VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ LIÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH
SƠN ASC - VENUSIA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60 34 04 10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội, 2017
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phí vĩnh Tường
Phản biện 1: TS. Đặng Thị Phương Hoa
Phản biện 2: TS. Lê Minh Nghĩa
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học viện Khoa học Xã hội
hồi 16 giờ 00 ngày 22 tháng 10 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học Xã hội
1
nghiên cứu phân tích đánh giá đúng thực trạng môi trường sản xuất
kinh doanh, môi trường cạnh tranh, năng lực của Công ty có thể
phát huy được những ưu điểm, khắc phục hạn chế và những tồn tại
từ đó tạo ra thế mạnh mới để Công ty ngày càng phát triển với
những sản phẩm chất lượng đáp ứng được các yêu cầu ngày càng
khắt khe của khách hàng và có thể cạnh tranh trên thị trường. Do
đó, tôi đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty TNHH Liên doanh sơn ASC - Venusia Việt
Nam” với mong muốn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty giúp Công ty luôn chủ động trong “thương trường” và liên
tục phát triển trên con đường kinh doanh.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đã trở thành một nội dung quan trọng và nhận được sự quan
tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Do năng lực
và điều kiện, tác giả mới được tiếp cận một số công trình nghiên cứu
như sau:
Nguyễn Hoàng (2009) đã nghiên cứu về nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may để thành công tại thị trường
EU.
Bùi Đức Tuân (2011) nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh
của ngành chế biến thủy sản Việt Nam.
Lê Thị Hằng (2013) đã nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong
cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt
Nam.
Hà Thanh Hải (2014) đã nghiên cứu về năng lực cạnh tranh
của khách sạn Việt Nam trong thời gian tới.
doanh nghiệp
3
- Tìm hiểu và đánh giá chung thực trạng năng lực cạnh tranh
của Công ty TNHH Liên doanh sơn ASC - VENUSIA Việt Nam
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH Liên doanh sơn ASC - VENUSIA Việt Nam.
- Tìm ra những tồn tại và nguyên nhân nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của Công ty TNHH Liên doanh sơn ASC - VENUSIA
Việt Nam.
- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty TNHH Liên doanh sơn ASC - VENUSIA Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Những yếu tố cấu thành, ảnh hưởng tới việc cải thiện năng lực
cạnh tranh của Công ty TNHH Liên doanh sơn ASC - Venusia Việt
Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: nghiên cứu tại Công ty TNHH Liên
doanh sơn ASC - Venusia Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu khảo sát thực trạng
từ năm 2012- 2016 và đề xuất giải pháp đến năm 2022.
-Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty TNHH Liên doanh sơn ASC - Venusia Việt
Nam.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu:
Trong mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter.
Luận văn góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề như:
5
-Về mặt lý luận: Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về
năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn
cho thấy một bức tranh toàn cảnh về năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH liên doanh sơn ASC -Venusia Việt Nam, những điểm mạnh,
điểm yếu và nguyên nhân của thực trạng đó. Đề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
+Về mặt giải pháp: Luận văn bổ sung vào hệ thống giải pháp giúp
Công ty TNHH Liên doanh sơn ASC - Venusia Việt Namnâng cao năng
lực cạnh tranh.
+Về ý nghĩa thực tiễn: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho
trường đại học, viện nghiên cứu, là những gợi ý để các doanh nghiệp
vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế của mình.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục bảng biểu, danh
mục viết tắt danh mục tài liệu tham khảo. Luận văn kết cấu gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
liên doanh sơn ASC -Venusia Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty TNHH liên doanh sơn ASC -Venusia Việt Nam giai đoạn 2017 2022.
6
7
1.1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Có thể hiểu rằng: Năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác,
huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giới hạn như
nhân lực, vật lực, tài lực,…để tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn
so với đối thủ cạnh tranh; đồng thời, biết lợi dụng các điều kiện
khách quan một cách có hiệu quả để tạo ra lợi thế cạnh tranh trước
các đối thủ, xác lập vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường; từ
đó,chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao, đảm bảo
cho doanh nghiệp tồn tại, tăng trưởng và phát triển bền vững.
1.1.2.2. Khái niệm lợi thế cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp phải là sự tổng hợp đầy
đủ các tính năng của sản phẩm, dich vụ mà doanh nghiệp cung cấp
như : chất lượng, giá cả, mẫu mã, sự tiện ích, tính an toàn, sự khác
biệt.
1.2.Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh.
Theo goldsmith và Clutterbuck có ba tiêu chí đo lường khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp là: tăng trưởng tài sản vốn, doanh
số và lợi nhuận trong 10 năm liên tục; sự nổi tiếng trong ngành như
là một công ty dẫn đầu; sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng.
Theo Barker và Hart có bốn tiêu chí để xác định năng lực cạnh
tranh : tỷ suất lợi nhuận, thị phần, tăng trưởng xuất khẩu và quy mô.
Theo Peters và Waterman có 7 tiêu chí để đo lường năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp gồm: 3 tiêu chí đo lường mức độ tăng
trưởng và tài sản dài hạn là: doanh thu, lợi nhuận và tổng tài sản; 3 tiêu
chí khác đo lường khả năng hoàn vốn và tiêu thụ sản phẩm là: thời gian
hoàn vốn, thị phần và tỉ trọng xuất khẩu; tiêu chí cuối cùng là đánh giá
đổi mới của công ty.
* Đối thủ cạnh tranh: Là những doanh nghiệp sản xuất những
sản phẩm có chức năng tương đương và sẵn sàng thay thế nên việc
nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh là quan trọng cho một doanh
nghiệp.
9
Chương 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY TNHH LIÊN DOANH SƠN ASC - VENUSIA VIỆT NAM
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH liên
doanh sơn ASC- Venusia Việt Nam.
Công ty TNHH Liên doanh sơn ASC - VENUSIA Việt Nam ra
đời và tiền thân là Công ty TNHH dịch vụ thương mại và sản xuất
Anh Sơn. Từ năm 2004 đến 2016 công ty đã đạt được tốc độ tăng
trưởng trung bình 30 %, giá trị tổng sản lượng tăng 9 lần, công suất thiết
kế đã tăng lên 4,5 lần so với năm 2004, tạo ra nhiều công ăn việc làm và
đưa số người lao động tăng lên 1,5 lần, nộp ngân sách Nhà nước hơn
16,6 lần.
2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh sản phẩm Sơn của Công ty
2.2.1. Doanh thu và lợi nhuận
2.2.1.1. Doanh thu
ua bảng báo cáo kết quả kinh doanh, có thể thấy giai đoạn từ
năm 2012 – 2016 tổng doanh thu tăng tiên tục từ 13.429 triệu đồng đến
20.671 triệu đồng. Năm 2012 – 2013 là thời điểm mà thị trường bất
động sản cả nước đóng băng, tuy nhiên doanh thu thuần của Công ty
vẫn tăng so với năm 2012 là 9%, do thời gian này công ty đã ký hợp
đồng được một số công trình xây dựng lớn ở các tỉnh Bắc Ninh, Hà
Nam, Hưng Yên.
ty TNHH Liên doanh sơn ASC - Venusia Việt Nam
Công ty có lịch sử hình thành hơn 10 năm sản xuất kinh doanh
với việc quảng bá thượng hiệu tốt, sản phẩm của Công ty sản xuất ra
đạt chất lượng cao đã để lại dấu ấn lớn đối với khách hàng, tạo dựng
được những khách hàng thân thiết nên thị phần của công ty ngày
càng tăng lên đáng kể trong những năm gần đây.
Công ty có dây chuyển công nghệ sản xuất hiện đại, được nhập
khẩu từ các nước phát triển, sản xuất được nhiều sản phẩm với chủng
loại đa dạng. Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên trình độ cao,
11
công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, đã đưa ra được những bước
chuyển hướng kinh doanh phù hợp, có khả năng huy động vốn.
2.3. Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Liên doanh sơn
ASC - Venusia Việt Nam
2.3.1. Khách hàng của doanh nghiệp
Nhóm 1: gồm khách hàng là người mua lẻ trực tiếp, chiếm
khoảng 5% doanh thu toàn công ty, chủ yếu thông qua 6 cửa hàng
bán lẻ.
Nhóm 2: gồm khách hàng là những người mua phục vụ công
nghiệp xây dụng, sử dụng sơn làm nguyên liệu hoàn thiện sản phẩm.
Nhóm 3: gồm khách hàng là các trung gian thương mại. Đây là
nhóm khách hàng đặc biệt quan trọng, chiếm khoảng 70% doanh thu
toàn công ty.
2.3.2. Người cung ứng
Nguồn nguyên liệu đầu vào của Công ty từ 2 nguồn đó là:
- Nguồn nhập khẩu: Các nguyên liệu phải nhập khẩu chất phụ
gia từ nhiều nước như: Malaysia, Ấn độ , Nhật Bản , Trung Quốc ...
2.4.1. Năng suất lao động
Nâng cao năng suất lao động là một yếu tố cần thiết trong sản
xuất. Năng suất lao động là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả sản xuất và khả năng cạnh tranh, thông qua năng suất lao động ta
có thể đánh giá được trình độ quản lý, trình độ lao động và trình độ
công nghệ của doanh nghiệp.
2.4.2. Kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay công ty đã xây dựng cho mình một hệ thống kênh
phân phối tương đối rộng, số lượng đại lý của Công ty liên tục tăng
(năm 2015 có 184 đại lý, năm 2016 có 191 đại lý) và trải đều trên các
Tỉnh, Thành.
Công ty Sơn Venusia hiện nay sử dụng hỗn hợp hai loại kênh
tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
- Kênh tiêu thụ trực tiếp:
Thông qua mạng lưới cửa hàng, hoạt động bán hàng cá nhân,
13
cung cấp dịch vụ và bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
qua phòng tiêu thụ, kênh tiêu thụ trực tiếp được thiết lập. Trong tổng
doanh thu thực hiện bởi kênh tiêu thụ trực tiếp thì các cửa hàng
chiếm 30%, cung cấp dịch vụ chiếm khoảng 2.5%, tiêu thụ tại văn
phòng chiếm chủ yếu khoảng 77.5%
- Kênh tiêu thụ gián tiếp :
Các phần tử chủ yếu trên kênh tiêu thụ của công ty là đại lí độc
lập, nhà bán buôn và các nhà phân phối.
2.4.3. Hợp đồng với khách hàng
Những hợp đồng công trình lớn mà Công ty đã hoàn thành
như: Tổ hợp văn phòng, thương mại và chung cư cao cấp Golden
Thứ tư, Trên thực tế doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung và
Công ty Venusia nói riêng thường khó tiếp cận vốn vay từ các ngân
hàng vì năng lực quản trị hạn chế, tài sản bảo đảm ít, phương án, dự
án kinh doanh, vay vốn xây dựng không bài bản, hệ thống sổ sách tài
chính, kế toán thiếu minh bạch, tiềm lực tài chính yếu, dễ bị rủi ro.
Thứ năm, Chính sách về tăng lương tối thiểu, cách tính BHXH
thay đổi liên tục theo hướng tăng nhanh trong mấy năm qua là một
gánh nặng lớn giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.5. Đánh giá chung thực trạng Công ty TNHH liên doanh sơn
ASC – Venusia Việt Nam
2.5.1..Hạn chế
Một là, hệ thống chính sách phân phối và tiêu thụ sản phẩm
chưa đồng bộ. Hiện nay, mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm
của công ty với 191 đại lý có mặt trên thị trường toàn quốc. Tuy vậy,
mật độ phân bố không đồng đều giữa các miền, giữa thành thị và
nông thôn, việc quản lý các đại lý cũng chưa chặt chẽ.
Hai là, hiệu quả các hoạt động xúc tiến bán hàng chưa cao vì
chưa có kế hoạch cụ thể. Công ty đã tiến hành một số nội dung xúc
tiến bán hàng như: quảng cáo, khuyến mại, chào hàng, hội chợ triển
lãm và quan hệ công chúng. Tuy nhiên vì không có định hướng mang
tính chiến lược dẫn dắt, kế hoạch dự trù phân bổ ngân sách còn chưa
cụ thể, mức kinh phí dành cho hoạt động xúc tiến còn hạn hẹp nên
15
công tác quản tri hoạt động xúc tiến gặp khó khăn do thường xuyên
phải xin xét duyệt từng hạng mục để bổ sung kinh phí, hơn nữa các
chi phí này còn hạn hẹp.
Ba là, công tác định giá của công ty còn tồn tại một số bất hợp
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH SƠN ASC - VENUSIA VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2017-2022
3.1. Bối cảnh cạnh tranh trong ngành sơn hiện nay
Theo thống kê của Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam, từ 60
doanh nghiệp trong năm 2002, đến năm 2010 đã có đến khoảng 400
doanh nghiệp tham gia thị trường; tới nay đã tăng lên đến khoảng 600.
Trong đó, khoảng gần 70% là sơn kiến trúc, phần còn lại 30% là sản
phẩm phục vụ cho công nghiệp và mỹ thuật.
Có thể đánh giá rằng thị trường sơn là một bức tranh đa sắc với
cơ hội và thách thức đan xen lẫn nhau cho cả doanh nghiệp trong nước
lẫn nước ngoài. Trong thời gian tới, theo dự báo của các chuyên gia,
cuộc cạnh tranh trên thị trường này sẽ ngày càng khốc liệt.
3.2. Mục tiêu của Công ty giai đoạn 2017-2022
- Về sản lượng: với khẩu hiệu “mãi mãi với thời gian” công ty
thực hiện định hướng theo cả khách hàng. Công ty mới dự kiến sản
lượng trong giai đoạn 2017-2022 như sau:
- Về doanh số: trong những năm đầu thực hiện chiến lược công
ty chấp nhận lỗ (lấy lãi kinh doanh toàn cục bù cho khu vực). Công ty
dự kiến doanh thu tăng hàng năm 13%.
- Về thị phần và vị thế cạnh tranh: chiến lược dài hạn của công
ty được xác lập mở rộng thị trường tăng sản lượng tiêu thụ và doanh
thu, giữ vững thị trường đã có.
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty TNHH Liên doanh sơn ASC - Venusia Việt Nam
17
18
pháp quảng cáo khác cho công ty, khoản tiền kích thích tiêu thụ dành
cho những đại lý đạt mức doanh số bán nhất định như đối với đại lý
nào có doanh thu trên 500 triệu /tháng trở lên thì thưởng 3% trên
doanh thu gia tăng thêm, thưởng vé du lịch,miễn tiền vận chuyển cho
đại lý, khách hàng mua theo đơn hàng và khách hàng truyền thống.
3.3.2. Th c đẩy các hoạt động xúc tiến bán hàng
Quảng cáo:Công ty cần tận dụng thời điểm các thông điệp
quảng cáo sơn chưa bão hoà, thị trường đang trong giai đoạn phân
chia thị phần chưa ổn định để đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo,
nhất là trên thị trường mới.
Khuyến mại:Khuyến mại có tính chất đột xuất đối với khách
hàng nhưng đòi hỏi phải nằm trong kế hoạch kinh doanh của công ty.
Chào hàng:Chào hàng cần đẩy mạnh hơn nữa để phát huy hiệu
quả của nó.
3.3.3. Các giải pháp khác
Đa dạng hoá sản phẩm: Giúp Công ty sơn venusia mở rộng thị
trường, nâng cao sản lượng, tăng doanh thu, nâng cao sức cạnh tranh
của sản phẩm.
Giải pháp về phát triển công nghệ: Công ty sơn venusia nhất thiết
phải đầu tư phát triển dây truyền công nghệ sản xuất. Điều này có ý nghĩa
quan trọng bởi vì công nghệ sản xuất là một vũ khí cạnh tranh lâu dài và
bền vững.
Giải pháp về thiết lập mối quan hệ bạn hàng cung ứng nguyên vật
liệu thân thiết: Để phát triển mạnh hơn nữa thì Venusia cần phải chú
trọng phát triển các mối quan hệ này.
19
Bốn là, ổn định yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp: theo các DN,
điện là yếu tố đầu vào cơ bản của các ngành sản xuất. Điện tăng sẽ kéo
theo giá thành tăng, trong hoàn cảnh đình đốn sản xuất như hiện nay thì
hầu hết các DN đều thừa nhận chưa có biện pháp nào ứng phó với tăng
giá điện.
Năm là, Nhà nước đẩy nhanh quá trình di dời, tập trung các
nhà máy sản xuất sơn - mực in vào khu công nghiệp, cụm công
nghiệp nhằm quản lý tập trung, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi
trường.
Sáu là, tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp: Chính phủ
cần chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện một số giải pháp nhằm hỗ
trợ doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc cánh cửa vay vốn của
doanh nghiệp sẽ rộng mở hơn.
Bảy là, giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Thực hiện
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đầu tư
đổi mới trang thiết bị, nâng cao năng lực công nghệ và chuyển giao
công nghệ dưới hình thức ưu đãi về vốn, mặt bằng và về thuế...
Tám là, hỗ trợ doanh nghiệp khó khăn về mặt bằng sản xuất
kinh doanh.
Chín là, tiếp tục cải thiện và minh bạch môi trường kinh
doanh:
* Về phía doanh nghiệp
Một là, tăng cường năng lực quản trị kinh doanh của lãnh đạo
doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược cạnh tranh phù
hợp với tiềm năng, lợi thế của mình, phù hợp với định hướng chiến
lược của quốc gia và các chính sách của Nhà nước.
21
Nam trong thời gian qua. Từ đó, luận văn đã đề xuất một số giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới. Cụ thể
bao gồm các nội dung sau:
1. Đối với các vấn đề chung về năng lực cạnh tranh, luận văn
đã khái quát hoá những vấn đề chung về năng lực cạnh tranh như
khái niệm và vai trò của cạnh tranh, khái niệm về năng lực cạnh tranh
, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh.
2. Luận văn đã phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Nhân tố thuộc môi trường kinh
doanh, nhân tố thuộc môi trường cạnh tranh ngành.
3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH liên
doanh sơn ASC- Venusia Việt Nam Luận văn phân tích và đánh giá ở
chương 2. Thông qua các số liệu thống kê, luận văn đã đánh giá cụ
thể về thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty, làm nền tảng cho
các đề xuất các giải pháp trong chương 3 nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty trong bối cảnh hậu WTO. Nghiên cứu cho
thấy, năng lực cạnh tranh của Công ty còn khiêm tốn: trình độ công
nghệ và trình độ lao động còn thấp; năng lực cạnh tranh sản phẩm
còn chưa cao.
4. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh
tranh của Công ty, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp cụ thể và
23