LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
thông tin được sử dụng trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và
được phép công bố.
Ế
Huế, ngày 25 tháng 10 năm 2011
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Học viên thực hiện
H
Trường đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
IN
nghiên cứu đề tài.
K
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty Hữu
̣C
Hạn Xi măng Luks Việt Nam; các khách hàng của Công ty đã nhiệt tình cộng tác,
O
cung cấp những tài liệu và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành Luận văn này.
̣I H
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn toàn thể học viên lớp Cao học Quản trị
kinh doanh K10B, các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, động
Đ
A
viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Mặt khác, theo dự đoán của các ngành chức
năng thị trường cung cầu xi măng trong những năm tới có xu hướng cung sẽ vượt
H
cầu, vì vậy tạo ra một sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành sản xuất
IN
xi măng Việt Nam. Trước bối cảnh đó, cũng như các doanh nghiệp khác, vấn đề
"Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam "
K
hiện nay là một yêu cầu cấp thiết có ý nghĩa chiến lược đối với Công ty. Do đó việc
̣C
nghiên cứu đề tài này là cần thiết và cấp bách.
O
2. Phương pháp nghiên cứu
̣I H
- Quá trình thực hiện đề tài này đã sử dụng các phương pháp sau: (i). Phương
pháp điều tra thu thập xử lý tài liệu, số liệu; (ii). Phương pháp phân tích tổng hợp;
: Hội đồng quản trị
- LĐ
: Lao động
- LN
: Lợi nhuận
- NSLĐ
: Năng suất lao động
- NXB
: Nhà xuất bản
- SXKD
: Sản xuất kinh doanh
- TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
- TSCĐ
: Tài sản cố định
TÊ
́H
U
Ế
- DN
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1:
Mô hình kim cưong của M. Porter .......................................................27
Hình 1.2:
Mô hình ma trận SWOT .......................................................................29
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại C.ty hữu hạn
́H
Sơ đồ 2.1
U
̣C
K
miền Trung và Tây Nguyên..................................................................59
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1
Sản lượng tiêu thụ, doanh thu và nộp NSNN của Công ty
giai đoạn 2008-2010...........................................................................43
Bảng 2.2
Qui mô và cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2008-2010 ..........44
Bảng 2.3
Quy mô và cơ cấu vốn và nguồn vốn tại Công ty
thời kỳ 2008-2010 ..............................................................................48
Giá bán các loại sản phẩm xi măng của Công ty ...............................50
Bảng 2.5
Năng suất lao động và thu nhập bình quân đầu người .......................51
Bảng 2.6
So sánh một số chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính
̣C
Bảng 2.10
K
Tây Nguyên ........................................................................................58
Thông tin chung về đối tượng khách hàng được điều tra...................64
̣I H
Bảng 2.11
O
của các doanh nghiệp .........................................................................63
Bảng 2.12
Tổng hợp đánh giá so sánh của khách hàng về khả năng
Đ
A
cạnh tranh của các doanh nghiệp........................................................66
Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hang
tiêu thụ -Nhà phân phối về năng lực tổ chức quản lý,
điều hành và kiểm soát của Công ty...................................................76
Bảng 2.20
Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng
tiêu thụ -Nhà phân phối về công nghệ sản xuất và sản phẩm
của Công ty.........................................................................................77
Bảng 2.21
Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng tiêu thụ -
Ế
Nhà phân phối về chính sách thị trường và tiêu thụ sản phẩm
Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng
́H
Bảng 2.22
U
của Công ty.........................................................................................78
tiêu thụ - Nhà phân phối về các yếu tố về môi trường và văn hóa
MỤC LỤC
Lời cam đoan...............................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................ ii
Danh mục các từ viết tắt............................................................................................iv
Danh mục các hình.....................................................................................................v
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ .....................................................................................v
Danh mục các bảng ...................................................................................................vi
Ế
Mục lục................................................................................................................... viii
U
PHẦN I – MỞ ĐẦU ..................................................................................................1
́H
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................5
TÊ
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP......................................................................................................5
H
1.1 CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
1.3.1 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm ............................................................20
1.3.3 Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm ...............................................23
1.3.4 Cạnh tranh bằng các công cụ khác..................................................................24
1.4 CÁC MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ...........................................................................26
viii
1.4.1 Mô hình “Kim cương” của M. Porter .............................................................27
1.4.2 Ma trận SWOT ...............................................................................................28
1.5 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP....................................................................................................29
1.5.1 Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp .........................................................29
1.5.2 Chất lượng nguồn nhân lực .............................................................................30
1.5.3 Năng suất lao động và chất lượng sản phẩm...................................................30
Ế
1.5.4 Năng lực tài chính của doanh nghiệp ..............................................................31
U
1.5.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp .................32
́H
1.5.4.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn và nguồn vốn ................................32
1.5.4.3 Nhóm các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn................................................32
A
Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY HỮU
HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM.......................................................................39
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS
VIỆT NAM ..............................................................................................................39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Hữu hạn Xi măng LUKS
Việt Nam ..................................................................................................................39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty ...............................................................40
2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng tại Công ty.........................................42
2.1.4 Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ...........................43
ix
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
HỮU HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM.............................................................44
2.2.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty qua các yếu tố nguồn lực ............44
2.2.1.1 Đánh giá về nguồn nhân lực của Công ty ....................................................44
2.2.1.2 Đánh giá về quy mô, cơ cấu vốn và tài sản..................................................47
2.2.1.3 Đánh giá về chất lượng, chủng loại, giá cả sản phẩm..................................49
2.2.1.4 Đánh giá về năng suất lao động ...................................................................50
Ế
2.2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh qua mức tiêu thụ, kênh phân phối và kết quả
U
kinh doanh ................................................................................................................52
̣I H
2.4.1 Thông tin chung về đối tượng khách hàng được điều tra ...............................64
2.4.2 Đánh giá của khách hàng về khả năng cạnh tranh của Công ty so với các công
Đ
A
ty khác trên thị trường ..............................................................................................65
2.4.3 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha .......66
2.4.4 Phân tích nhân tố .............................................................................................68
2.4.5 Phân tích nhóm nhân tố chủ yếu tác động đến năng lực cạnh tranh của
Công ty .....................................................................................................................73
2.4.6 Kiểm định ý kiến đánh giá của chủ đại lý, nhà phân phối sản phẩm và khách
hàng (là đối tượng tiêu dùng trực tiếp sản phẩm) đối với năng lực cạnh tranh của
Công ty .....................................................................................................................75
x
Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM ..........................................83
3.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔNG
TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM (MA TRẬN SWOT) ....................83
3.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY...................85
3.2.1 Định hướng phát triển .....................................................................................85
3.2.2 Mục tiêu phát triển ..........................................................................................85
Ế
̣C
3.2.2.2 Nhóm giải pháp về kiểm soát chi phí sản xuất, giá cả sản phẩm và dịch vụ
̣I H
cho sản xuất kinh doanh...........................................................................................89
3.2.2.3 Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện chiến lược Marketing .............92
Đ
A
3.2.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm .................97
3.2.2.5 Nhóm giải pháp về huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực ................99
3.2.2.6 Nhóm giải pháp phát triển thương hiệu của Công ty .................................101
3.2.2.7 Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất sản phẩm
và quản lý môi trường ............................................................................................103
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................106
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................106
2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................107
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................109
xi
PHẦN I – MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập và phát triển, các doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp sản xuất xi măng nói riêng có nhiều cơ hội và cũng gặp
nhu cầu xi măng cho đầu tư xây dựng rất cao. Cùng với sự phát triển của kinh tế xã
̣C
hội của đất nước, trong những năm qua ngành xi măng đóng góp một phần không
O
nhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam (khoảng từ 10% - 12% GDP). Vì vậy,
̣I H
Chính phủ xác định xi măng là ngành phát triển chiến lược nhằm hỗ trợ phát triển
kinh tế. Theo đánh giá chung của thế giới thì lượng xi măng sản xuất ra còn thiếu,
Đ
A
chưa đáp ứng được nhu cầu cao cho xây dựng. Tuy nhiên, sản xuất xi măng trong
nước lại đang gặp phải khó khăn do sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, do xi
măng nhập khẩu từ nước ngoài (kể từ khi chúng ta tham gia ký kết hiệp ước về bãi
bỏ thuế nhập khẩu và không hạn chế lượng nhập khẩu một số mặt hàng khi tham
gia vào AFTA).
Trước thực trạng thị trường xi măng cạnh tranh quyết liệt, việc các doanh
nghiệp sản xuất xi măng phải tìm cho mình một hướng đi phù hợp nhằm duy trì và
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm là một yêu cầu cấp bách mang tính quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công ty Xi măng Luks Việt
1
- Hệ thống hoá những cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh
IN
nghiệp.
K
- Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty thông qua đánh giá các điều kiện
về nguồn lực và hoạt động kinh doanh, những công cụ mà công ty đang sử dụng
O
̣C
trong cạnh tranh, đánh giá thành công, hạn chế, nguyên nhân thực trạng đó.
̣I H
- Đưa ra các định hướng và đề xuất giải pháp hữu hiệu để nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam.
Đ
A
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động kinh
doanh của công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam, các nguồn lực cấu thành năng
lực cạnh tranh và một số đối thủ cạnh tranh của công ty.
TÊ
dung nghiên cứu;
+ Bằng cách phỏng vấn trực tiếp, trao đổi ý kiến với các chuyên gia, những
H
người nắm được thông tin về thị trường lĩnh vực, về hoạt động kinh doanh của
IN
doanh nghiệp; điều tra từ các nhà phân phối, đại lý, khách hàng tiêu thụ xi măng Kim
K
Đỉnh trong phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh khu vực Miền Trung - Tây
Nguyên theo phương pháp phát phiếu điều tra lấy ý kiến. Thông tin số liệu sơ cấp
O
̣C
được thu thập làm cơ sở cho việc đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty từ phía
̣I H
các đối tượng khách hàng.
U
trường và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó chỉ ra cách vận dụng
́H
các lý luận về cạnh tranh để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn mô tả bức tranh
TÊ
toàn cảnh về năng lực cạnh tranh của Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam;
những điểm mạnh, điểm tồn tại và nguyên nhân của thực trạng đó, đề tài đề xuất
H
một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Hữu hạn
IN
Xi măng Luks Việt Nam.
K
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, tài liệu tham khảo, kết luận và kiến nghị, nội
O
1.1.1. Khái niệm và phân loại cạnh tranh
U
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
́H
Cạnh tranh là vấn đề phổ biến và được nghiên cứu từ rất lâu, nhưng cho đến
TÊ
nay trên thế giới vẫn chưa có khái niệm thống nhất về khái niệm cạnh tranh của
doanh nghiệp. Do vậy, để đưa ra khái niệm này một cách có căn cứ, cần điểm lại
H
một số lý thuyết về cạnh tranh trên thế giới và trong nước. Cạnh tranh nói chung là
IN
sự phấn đấu, vươn lên không ngừng để giành lấy vị trí hàng đầu trong một lĩnh vực
nào đó bằng cách ứng dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật tạo ra nhiều lợi thế
K
nhất, tạo ra sản phẩm mới, tạo ra năng suất và hiệu quả cao nhất.
̣C
tranh bên bán, đó là các loại sản phẩm tương tự có cùng mục đích phục vụ một loại
K
nhu cầu của khách hàng mà các chủ thể tham gia cạnh tranh đều có thể làm ra và
được người mua chấp nhận. Còn với các chủ thể cạnh tranh bên mua là giành giật
O
̣C
mua được các sản phẩm theo đúng mong muốn của mình.
̣I H
+ Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể, đó
là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ. Các ràng
Đ
A
buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính là các đặc điểm nhu cầu
về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và thông lệ kinh doanh ở
trên thị trường. Còn giữa người mua với người mua, hoặc giữa những người mua và
người bán là các thoả thuận được thực hiện có lợi hơn cả đối với người mua.
+ Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố định hoặc
ngắn (từng vụ việc) hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của mỗi chủ
thể tham gia cạnh tranh). Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng thời gian không
nhất định hoặc hẹp (một tổ chức, một địa phương, một ngành) hoặc rộng (một nước,
giữa các nước).
H
chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các
IN
đối thủ mạnh hơn.
K
* Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế: Cạnh tranh được phân thành hai loại:
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
O
̣C
trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ. Kết quả
của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển.
̣I H
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Đ
A
trong các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Trong quá
trình này có sự phận bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là
hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
TÊ
tức là không khác nhua về quy cách, phẩm chất mẫu mã. Để chiến thắng trong cuộc
cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm
H
khác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh.
IN
- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức cạnh
K
tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau.
Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc ưu
O
̣C
thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng
̣I H
cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ
biến trong giai đoạn hiện nay.
Động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế,
́H
giúp đất nước hội nhập tốt kinh tế toàn cầu.
TÊ
Ở tầm vi mô, đối với một doanh nghiệp cạnh tranh được xem như công cụ
hữu dụng để:
Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp
H
hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao
IN
hơn... để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng.
K
Người tiêu dùng được hưởng những sản phẩm hay dịch vụ tốt hơn với giá
̣C
thành hợp lý.
O
Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh đưa ra định nghĩa: “Đối với doanh nghiệp,
năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và
Ế
vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất
U
và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác”
́H
Tuy nhiên, khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưa được hiểu một
cách thống nhất. Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần
TÊ
được gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị
chủ yếu của doanh nghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp
H
các doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình.
IN
Điểm lại các tài liệu trong và ngoài nước, có nhiều cách quan niệm về năng
K
Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức
sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu
quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc
tế. Theo M. Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực
cạnh tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu
và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Ế
Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
U
tranh. Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng, năng lực cạnh tranh của
́H
doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả Trần Sửu (2005) cũng có ý kiến tương tự:
TÊ
“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả
năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần
H
và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh tế thị trường tự
do trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và năng lực cạnh tranh
đồng nghĩa với việc bán được nhiều hàng hóa hơn đối thủ cạnh tranh; trong điều
kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh trên cơ sở tối đa hóa số lượng hàng
hóa nên năng lực cạnh tranh thể hiện ở thị phần; còn trong điều kiện kinh tế tri thức
11
hiện nay, cạnh tranh đồng nghĩa với mở rộng “không gian sinh tồn”, doanh nghiệp
phải cạnh tranh không gian, cạnh tranh thị trường, cạnh tranh tư bản và do vậy quan
niệm về năng lực cạnh tranh cũng phải phù hợp với điều kiện mới.
Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng đua tranh, tranh giành
giữa các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sản
xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa, mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồn của
sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới.
Ế
Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được phương thức
U
cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền thống và các phương
́H
thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế cạnh tranh,
TÊ
Đ
A
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cũng như bản thân doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu
tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau. Theo mô hình Kim cương của M. Porter
có thể thấy, có ít nhất 6 nhóm yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, điều kiện cầu (thị trường), điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu vào), các ngành
cung ứng và liên quan (cạnh tranh ngành), các yếu tố ngẫu nhiên và yếu tố nhà
nước. Tuy nhiên, có thể chia các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp làm hai nhóm: các yếu tố bên trong doanh nghiệp và các yếu tố bên
ngoài doanh nghiệp.
12
1.2.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Có nhiều yếu tố bên trong doanh nghiệp tác động tới năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) đang sử dụng các chỉ tiêu thuộc 5
nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp trong việc xác định năng lực cạnh tranh gồm:
năng lực quản lý (triết lý kinh doanh, sự tin tưởng vào quản lý nghiệp vụ, sự hiện
diện chuỗi giá trị), chất lượng nhân lực (mở rộng đào tạo nhân viên), năng lực
marketing (định hướng khách hàng, đổi mới mẫu mã, tăng cường tiếp thị, mở rộng
Ế
thị trường quốc tế, kiểm soát hoạt động phân phối ở nước ngoài, mở rộng mạng lưới
U
- Khả năng nghiên cứu phát triển
̣I H
- Năng lực sản xuất
Dưới đây là một số yếu tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của
Đ
A
doanh nghiệp:
a. Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp
Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp được coi là yếu tố quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
nói riêng. Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp được thể hiện ở các mặt sau:
- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: Trình độ của đội ngũ này không chỉ đơn
thuần là trình độ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và phức tạp
thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ
13
pháp luật trong nước và quốc tế, thị trường, ngành hàng, … đến kiến thức về xã hội,
nhân văn.
- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận. Việc
K
gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm của
̣C
doanh nghiệp. Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp,
O
nâng cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp.
̣I H
c. Trình độ lao động trong doanh nghiệp
Đ
A
Trong doanh nghiệp, lao động vừa là yếu tố đầu vào vừa là lực lượng trực tiếp
sử dụng phương tiện, thiết bị để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Lao động
còn là lực lượng tham gia tích cực vào quá trình cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quá trình
sản xuất và thậm chí góp sức vào những phát kiến và sáng chế… Do vậy, trình độ của
lực lượng lao động tác động rất lớn đến chất lượng và độ tinh xảo của sản phẩm, ảnh
hưởng lớn đến năng suất và chi phí của doanh nghiệp. Đây là một yếu tố tác động
trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Để nâng cao sức cạnh tranh,
doanh nghiệp cần chú trọng bảo đảm cả chất lượng và số lượng lao động, nâng cao
14