DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1. Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter.
2. Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP xi măng Bỉm
Sơn từ 2003 – 2008.
3. Bảng 2.2: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần xi
măng Bỉm Sơn từ 2003 – 2008
4. Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2003 – 2008
5. Bảng 2.4: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ năm 2003 – 2008
6. Bảng 2.5: Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 01/5/2006 của CTCP xi măng
Bỉm Sơn
7. Bảng 2.6: Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm hiện nay của CTCP xi măng
Bỉm Sơn
8. Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn của CTCP xi măng Bỉm Sơn giai đoạn
2003 – 2008
9. Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh thu của CTCP xi măng Bỉm Sơn qua các năm
2003 – 2008.
10. Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nộp ngân sách của CTCP xi măng Bỉm Sơn giai đoạn
2003 – 2008.
11. Biểu đồ 2.3: Mức tăng thu nhập bình quân/ tháng của CBCNV CTCP xi
măng Bỉm Sơn giai đoạn 2003 – 2008.
12. Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của CTCP xi măng Bỉm Sơn
giai đoạn 2003 – 2008
13. Biểu đồ 2.5: Tốc độ tăng lợi nhuận của CTCP xi măng Bỉm Sơn giai
đoạn 2003 - 2008
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
PHẦN MỞ ĐẦU
I - TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ Công nghiệp
hóa – Hiện đại hóa đã kéo theo sự phát triển rất nhanh chóng của ngành xây
dựng và do đó sản xuất và kinh doanh xi măng là ngành đang thu hút được rất
2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh trong Doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong
Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. Đưa ra các định hướng chiến lược và giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty, cũng như tăng cường vị thế trên thị trường
để thu hút khách hàng trong giai đoạn sau cổ phần hóa.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài giới hạn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi
măng Bỉm Sơn trong giai đoạn sau cổ phần hóa.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành đề tài này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
phương pháp điều tra, thu thập thông tin, phương pháp phân tích tổng hợp,
phương pháp thống kê và phương pháp dự báo.
5. Nội dung nghiên cứu:
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Ngoài phần Mở đầu, kiến nghị và phần Kết luận thì đề tài này gồm 3
chương:
Chương I: Năng lực cạnh tranh và sự cần thiết nâng cao năng lực của Doanh
nghiệp.
Chương II: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng Bỉm
Sơn trong giai đoạn 2003 – 2008.
Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi
măng Bỉm Sơn sau cổ phần hóa.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN TRONG GIAI ĐOẠN
SAU CỔ PHẦN HOÁ
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Chương I: Năng lực cạnh tranh và sự cần thiết nâng
cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp
I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH:
chi phí sản xuất kinh doanh cao, kinh doanh không hiệu quả. Một nền kinh tế
mạnh là khi có các công ty, doanh nghiệp vững mạnh và có khả năng cạnh tranh
cao.
Cạnh tranh sẽ đảm bảo việc điều chỉnh quan hệ cung - cầu. Cạnh tranh sẽ là
tiền đề thuận lợi làm cho sản xuất thích ứng linh hoạt dưới sự biến động của cầu
và công nghệ sản xuất. Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến việc phân
phối thu nhập tạo sự cân bằng trên thị trường.
Bên cạnh đó, cạnh tranh còn là nguyên nhân thúc đẩy sự đổi mới về mọi mặt
của nền kinh tế.
Đối với doanh nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu
và bất khả kháng. Cạnh tranh là cuộc đua mà trong đó các doanh nghiệp luôn
phải tìm cách để vươn lên chiếm ưu thế và giành thắng lợi. Muốn vậy, doanh
nghiệp cần phải xây dựng cho mình một chiến lược cạnh tranh hợp lý. Coi cạnh
tranh như là một công cụ, là bàn đạp vươn lên.
Cạnh tranh buộc các nhà sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có
chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học,
công nghệ trong đó cao hơn... để đáp ứng với thị hiếu của khách hàng. Điều này
đã khiến các doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương án chiến lược tối ưu như:
chi phí sản xuất thấp nhất, công nghệ hiện đại, sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực để giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm...
Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất và phát triển, cạnh tranh sẽ đào thải những
doanh nghiệp hoạt động yếu kém, giúp doanh nghiệp tìm tòi và khắc phục những
yếu điểm để vươn lên nắm giữ thị trường. Doanh nghiệp nào có các chính sách
cạnh tranh hiệu quả sẽ tạo ra được vị thế trên thị trường, tăng doanh thu và lợi
nhuận. Tuy nhiên, vị thế cạnh tranh chỉ mang tính tương đối, không hoàn toàn
triệt để. Vì vậy, doanh nghiệp phải luôn nhìn nhận cạnh tranh, điều kiện cạnh
tranh là các căn cứ quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển cho doanh
nghiệp.
lợi nhuận cao nhất và tìm kiếm được nơi đầu tư có lợi.
2.3. Căn cứ vào thị trường:
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
- Cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà
trong đó không phải chỉ có một người tiêu dùng hay sản xuất nào đó, là bộ phận
lớn của thị trường có ảnh hưởng cá nhân đến giá cả của thị trường.
Đặc điểm của thị trường này:
+ Có vô số người bán và người mua độc lập trên thị trường.
+ Hàng hóa có tính đồng nhất cao, dễ thay thế cho nhau trên thị trường.
+ Người bán và người mua đều không ảnh hưởng đến giá cả, thị trường của
sản phẩm, tức là họ phải chấp nhận giá của thị trường.
+ Trong thị trường của cạnh tranh hoàn hảo thì người bán và người mua đều
có thể tự do tham gia hay rút khỏi thị trường mà không bị ràng buộc.
- Cạnh tranh không hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là thị
trường gồm cạnh tranh độc quyền và cạnh tranh tập đoàn, mà trong đó chỉ có
một số hãng cung ứng mức cung ứng của toàn bộ thị trường về mọi loại hàng
hóa và dịch vụ nào đó.
+ Cạnh tranh độc quyền: được hiểu là thị trường trong đó có nhiều hãng sản
xuất và bán những sản phẩm tương tự như nhau, các sản phẩm này có thể thay
thế cho nhau nhưng không hoàn hảo. Các hãng cạnh tranh với nhau bằng việc
bán những sản phẩm “dị biệt hóa”.
+ Cạnh tranh tập đoàn: trong thị trường, hàng hóa và dịch vụ có thể giống
nhau một ít, có thể khác nhau một ít, các hàng hóa mới thì khó gia nhập thị
trường và giá cả thì luôn cứng nhắc.
II – NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN
NĂNG LỰC CẠNH TRANH:
1. Khái niệm năng lực cạnh tranh:
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Năng lực cạnh tranh là thuật ngữ ngày càng được sử dụng rộng rãi trong
rất nhiều các lĩnh vực nhưng đến nay vẫn là khái niệm khó hiểu và rất khó đo
quá trình bao gồm: quản lý chiếc lược, sử dụng nguồn nhân lực, các quá trình tác
nghiệp (sản xuất, chất lượng…).
3. Các cấp độ năng lực cạnh tranh:
3.1. Năng lực cạnh tranh của Quốc gia:
Năng lực cạnh tranh của Quốc gia hay của một nền kinh tế được hiểu là thực
lực và lợi thế mà nền kinh tế hay quốc gia đó huy động được để duy trì và cải
thiện vị trí của nó so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường thế giới một
cách lâu dài và có ý nhằm thu được lợi ích ngày càng cao cho nền kinh tế hay
cho quốc gia mình.
3.2. Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế
cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử
dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững.
3.3. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm:
Năng lực cạnh tranh sản phẩm là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh
chóng trong khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên cùng một thị
trường. Hay nói cách khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị
phần của sản phẩm đó.
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
III – CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP:
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Khách hàngNgười cung cấp
Sản phẩm
thay thế
Các công ty
trong ngành
Kinh tế
Công nghệ