BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NHÃ NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 2 HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân.
Tôi còn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các cá nhân, tập thể trong và
ngoài trường.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô, cán bộ ở Viện ðào tạo sau ñại học, các
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã ñộng viên và hết lòng giúp ñỡ, truyền ñạt cho tôi những kiến thức quí báu
trong quá trình học tập tại trường. ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS.TS. Mai Thanh Cúc ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ, chỉ bảo tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám ñốc và các Phòng ban thuộc Công
ty Cổ phần May 2 Hưng Yên cùng các doanh nghiệp may ñã giúp tôi trong
suốt thời gian thực tập và viết luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã tạo ñiều kiện ñộng viên
và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian viết luận văn này.
Do thời gian có hạn, luận văn này không tránh khỏi những hạn chế và
thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các thầy
cô cùng tất cả bạn ñọc.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả luận văn
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 42
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 42
3.1.1 Một số ñặc ñiểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên 42
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 43
3.1.3 Các sản phẩm, dịch vụ cơ bản 44
3.1.4 Thị trường trọng ñiểm 44
3.1.5 Nguồn nhân lực 44
3.1.6 Một số kết quả hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu 46
3.1.7 Tình hình tài chính 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 49
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 49
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 50
4.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 81
4.2.3 Hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển (R&D) 83
4.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty CP may 2
Hưng Yên 85
4.3.1 ðịnh hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 85
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu 85
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên tiếng Việt
AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN
ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á
4.4 So sánh việc sử dụng các máy móc ñiện tử tại công ty với các
doanh nghiệp khác tại thời ñiểm 31/12/2010 60
4.5 Hệ số hao mòn tài sản cố ñịnh của công ty qua các năm 61
4.6 So sánh hệ số hao mòn tài sản cố ñịnh của công ty với các doanh
nghiệp bạn tính tại thời ñiểm 31/12/2010 62
4.7 Năng suất lao ñộng của công ty và một số doanh nghiệp khác
năm 2010 63
4.8 Tỉ lệ số lượng hàng không ñạt yêu cầu khi kiểm hàng 66
4.9 So sánh số lần kiểm hàng không ñạt yêu cầu khách hàng khi
kiểm hàng so với các doanh nghiệp khác trong quý 4 năm 2010 67
4.10 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty 69
4.11 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam 71
4.12 Thu nhập bình quân ñầu người của Việt Nam 76
4.13 Số lượng ñề tài, sáng kiến và kinh phí ñầu tư cho nghiên cứu 84 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vii
DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ
Sơ ñồ 2.1: Hệ thống kênh phân phối
14
ðồ thị 3.1: Cơ cấu dân số theo ngành năm 2010
43
ðồ thị 3.2: Doanh thu gia công (Nghìn USD)
46
xuất, quản lý mới của nước ngoài. Tuy nhiên, thách thức ñối với các doanh
nghiệp cũng rất nhiều, ngoài sự cạnh tranh gay gắt giữa bản thân các doanh
nghiệp trong nước với nhau, các doanh nghiệp “nhỏ bé” của chúng ta còn
phải ñối mặt với những doanh nghiệp “khổng lồ”, có nhiều tiềm lực, kinh
nghiệm về sản xuất, quản lý và công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
Trong hoàn cảnh ñó, khả năng ñứng vững và phát triển của doanh
nghiệp tùy thuộc vào việc doanh nghiệp có nâng cao ñược năng lực cạnh
tranh của mình hay không. Vì vậy, việc ñánh giá và tìm biện pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là việc vô cùng cần thiết trong thời
ñiểm này. ðể doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển, bản thân những nhà lãnh
ñạo doanh nghiệp phải biết ñánh giá, tìm ra các biện pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh cho doanh nghiệp mình.
ðối với ngành may Việt Nam, mức ñộ cạnh tranh lại càng gay gắt hơn
vì doanh nghiệp dệt may của chúng ta phải cạnh tranh với những doanh
nghiệp lớn ñầy tiềm năng của Trung Quốc, các công ty của Ấn ðộ, ðài Loan,
Hàn Quốc trong khi khách hàng của chúng ta lại là những khách hàng “khó
tính” tại các quốc gia như Hoa Kỳ, Nhật Bản và Châu Âu.
Công ty cổ phần may 2 Hưng Yên là doanh nghiệp trẻ trong ngành dệt
may và ñang khẳng ñịnh vị trí của mình. Ra ñời trong thời kỳ Việt Nam ñang
nỗ lực phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, kể từ khi thành
lập công ty ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng thể hiện khả năng phát triển
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
của mình trên thị trường. Tuy nhiên, Công ty cổ phần may 2 Hưng Yên cũng
ñang gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp trong nước cũng như
3
cổ phần may 2 Hưng Yên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
may 2 Hưng Yên, có tính ñến xu hướng phát triển, cạnh tranh của ngành trong
phạm vi trong nước và quốc tế.
- Về không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên và
một số doanh nghiệp may trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Về thời gian: Tài liệu liên quan ñến ñề tài ñược thu thập từ năm 2007
ñến năm 2010. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Cạnh tranh
2.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm ñã xuất hiện từ rất lâu trong tự nhiên dưới
hình thức ban ñầu là ñấu tranh sinh tồn. Mọi sinh vật từ khi sinh ra ñều phải
cạnh tranh với các sinh vật cùng loại hay ñấu tranh với các sinh vật khác ñể
tồn tại và phát triển trong thế giới của mình. ðó là cạnh tranh về thức ăn, lãnh
thổ, về các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống
của mình. Những cuộc ñấu tranh này ñôi khi
5
thể xảy ra giữa người sản xuất với người
tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán
hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại
muốn mua ñược với giá thấp. Cạnh tranh
mang lại nhiều lợi ích, ñặc biệt cho người
tiêu dùng. Người sản xuất phải tìm mọi
cách ñể làm ra sản phẩm có chất lượng hơn,
ñẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ
tri thức khoa học, công nghệ cao hơn ñể
ñáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
Cạnh tranh làm cho người sản xuất năng
ñộng hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn
nhu cầu của khách hàng, thường xuyên cải
tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, những nghiên cứu mới nhất vào sản
xuất; hoàn thiện cách thức tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất ñể nâng cao
năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D. Nordhaus trong cuốn
kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho rằng: “cạnh tranh (competition) là sự
kình ñịnh giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau ñể giành khách hàng
hoặc thị trường”. Hai tác giả này cho rằng cạnh tranh ñồng nghĩa với cạnh
tranh hoàn hảo (perfect competition) - là cạnh tranh trong một ngành mà trong
ñó mọi người tin rằng hành ñộng của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị
trường, không một người mua, người bán duy nhất nào có thể gây ảnh hưởng
có ý nghĩa tới giá cả thị trường. Thị trường phải có nhiều người bán, nhiều
người mua.
Như vậy ñể có cạnh tranh phải có các ñiều kiện tiên quyết sau:
- Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh.
Mục ñích trực tiếp của hoạt ñộng cạnh tranh trên thị trường của các chủ
thể kinh tế là:
Thứ nhất: giành những lợi thế ñể hạ thấp giá cả của các yếu tố "ñầu
vào" của các chu trình kinh doanh và nâng cao mức giá "ñầu ra" sao cho với
chi phí thấp nhất mà vẫn có thể ñạt ñược mức lợi nhuận cao nhất.
Thứ hai: giành ñược thị phần cao nhất cho sản phẩm và dịch vụ mà
mình cung cấp.
Thứ ba: giữ ñược thị phần, giữ ñược khách hàng hay nói một cách khác
là giữ ñược “lòng trung thành” của khách hàng trên cơ sở sản phẩm và dịch
vụ của mình.
2.1.1.2. Phân loại cạnh tranh
Người ta thường phân loại cạnh tranh theo một số tiêu thức sau:
Căn cứ vào người tham gia trên thị trường, cạnh tranh ñược chia làm
ba loại:
- Cạnh tranh giữa người bán với người mua: Là cạnh tranh theo "luật"
mua rẻ bán ñắt, chủ yếu theo quan hệ cung cầu trên thị trường.
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cạnh tranh trên thị
trường nhằm giành lấy những ñiều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, dịch vụ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cạnh tranh giữa
những người mua ñể mua ñược thứ sản phẩm, dịch vụ mà họ cần.
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh ñược chia thành 2 loại:
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
tế thị trường chứ không có kế hoạch hay do các nhà lập kế hoạch của bộ máy
nhà nước ñề ra. Một trong những ñặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường là
cạnh tranh. Cạnh tranh ñược coi như ñộng lực thúc ñẩy và tạo nên môi trường
cho sản xuất phát triển, tăng năng suất lao ñộng và hiệu quả sản xuất. Bên
cạnh ñó, ñi cùng với nền kinh tế thị trường là sự tồn tại của các quy luật kinh
tế. ðây là những quy luật tác ñộng trực tiếp tới bất cứ chủ thể nào khi gia
nhập thị trường. Trong ñó, quy luật cạnh tranh là một trong những quy luật
kinh tế cơ bản. Quy luật cạnh tranh là những mối liên hệ bản chất, tất nhiên,
phổ biến giữa các chủ thể kinh tế có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trên thị
trường trong những ñiều kiện nhất ñịnh, nó ñòi hỏi các chủ thể tham gia cạnh
tranh phải dùng mội biện pháp ñể ñộc chiếm hay chiếm ưu thế về thị trường
sản phẩm cạnh tranh, nhờ ñó thu ñược lợi nhuận cao nhất trong phạm vi có
thể.
Như chúng ta ñã biết, thì hiện nay, nước ta cũng ñang vận hành một
nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Do ñó mà việc xem
xét ảnh hưởng của cạnh tranh ñối với các chủ thể trong nền kinh tế xã hội là
vô cùng cần thiết. Cũng phải nói rằng, nền kinh tế thị trường dù vận hành
dưới hình thức nào thì cũng mang bản chất của nền kinh tế thị trường, lấy
cạnh tranh làm trung tâm.
Với một nền kinh tế thị trường có nhiều hình thức sở hữu cùng tồn tại
song song như ở nước ta thì cạnh tranh như một tất yếu. Nền kinh tế nước ta
vốn hết sức ña dạng về sở hữu (nhà nước, tư nhân, tập thể ) và cũng ña dạng
về thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể ), ñể
phát triển ñất nước và tạo ra những hàng hoá dịch vụ ngày càng ñáp ứng ñược
nhu cầu của nhân dân thì các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng
cạnh tranh với nhau. Có như vậy mới xoá bỏ ñược nghèo nàn, lạc hậu. Bên
cạnh ñó, với các chính sách mở cửa nền kinh tế, ñặc biệt khi Việt Nam gia
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
mình sẽ không ngừng cải tiến máy móc, trang thiết bị sản xuất ñể tạo ra
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
10
những sản phẩm tốt nhất cho thị trường, những doanh nghiệp nào làm không
tổt sẽ tự khắc bị ñào thải. Nền kinh tế -xã hội nhờ ñó mà tăng trưởng và phát
triển.
Có thể nói, cạnh tranh chính là một ñặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị
trường, nó tồn tại một cách khách quan và buộc các doanh nghiệp khi tham
gia thị trường phải ñối mặt. Chỉ có cạnh tranh thì họ mới ñứng vững ñược trên
thị trường, do ñó trong hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của mình các doanh
nghiệp buộc phải chấp nhận cạnh tranh như một tất yếu cho sự ở lại với thị
trường của mình. Các doanh nghiệp cũng vì thế phải thường xuyên ñua tranh
với nhau, thường xuyên cải tiến ñể giành ñược ưu thế so với ñối thủ. Nếu lợi
nhuận ñược xem như là ñộng lực thúc ñẩy các doanh nghiệp tiến hành hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh thì cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải cố gắng
sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất nhằm thu ñược lợi nhuận tối ña
ñồng thời giảm chi phí sản xuất tạo ñộ an toàn trong kinh doanh.
b. Những mặt tích cực và hạn chế của cạnh tranh
* Mặt tích cực của cạnh tranh:
- ðối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực buộc
họ phải thường xuyên sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất, tổ chức quản
lý kinh doanh, ñổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát
triển sản phẩm mới, tăng năng suất lao ñộng, hạ giá thành sản phẩm.
- ðối với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo áp lực giảm giá ñối với sản
phẩm, dịch vụ trong khi lại buộc các doanh nghiệp phải ña dạng hóa sản
phẩm, dịch vụ của mình ñể thu hút khách hàng, tạo cơ hội lựa chọn cho người
phẩm, dịch vụ ñược ñánh giá là ñảm bảo chất lượng khi chúng ñáp ứng ñược
các tiêu chuẩn kỹ thuật ñề ra.
- Trong vai trò là người bán hàng, người ta ñánh giá chất lượng sản
phẩm theo lượng hàng hóa tiêu thụ ñược và số khách hàng thường xuyên.
- Trong vai trò là người tiêu dùng, người ta ñánh giá chất lượng sản
phẩm căn cứ vào sự phù hợp với mong muốn của người mua, vào sự chấp
nhận của khách hàng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
12
Từ các khái niệm ở trên, chúng ta có thể thấy:
- Chất lượng không phải là sự chuẩn mực.
- Chất lượng thay ñổi theo thời gian.
- Chất lượng không ñồng nghĩa với sự hoàn hảo.
- Sự ñánh giá về chất lượng mang tính chất chủ quan.
- Chất lượng ñịnh hướng bởi khách hàng.
b. Giá cả
* Khái niệm về giá cả:
- ðối với nhà sản xuất, người bán hàng, giá sản phẩm, dịch vụ là số tiền
mà nhà sản xuất và người bán mong muốn nhận ñược từ người mua qua mua
bán trên thị trường.
- ðối với người mua, giá sản phẩm, dịch vụ là số tiền mà người mua
sẵn sàng trả cho số hàng hóa dịch vụ mà họ muốn có ñược trên thị trường.
- Theo quan ñiểm của nhà quản lý, giá cả sản phẩm dịch vụ là sự biểu
hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm, dịch vụ mà giá trị của sản phẩm dịch vụ
ñó ñược xác ñịnh trên cơ sở lao ñộng xã hội hữu ích ñã kết tinh vào sản phẩm,
dịch vụ ñó, ñồng thời giá hàng hóa dịch vụ phải ñảm bảo sự ổn ñịnh và phát
sản phẩm thay thế.
- Chính sách giá phân biệt:
Là chính sách ñịnh giá mà cùng một loại sản phẩm, nhưng doanh
nghiệp ñịnh ra nhiều mức giá khác nhau, dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau
như dựa vào khối lượng mua, theo thời ñiểm mua, theo phương thức thanh
toán…
c. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tổ chức hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm là việc ñưa hàng hoá dịch vụ tới
người tiêu dùng sao cho ñáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ.
Doanh nghiệp muốn thành công phải có các chính sách khuyến khích
khách hàng, có mục tiêu và kế hoạch phát triển cũng như chính sách tiêu thụ
tốt sản phẩm của mình.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
14
Doanh nghiệp cần thường xuyên thực hiện công tác quảng cáo, tổ chức
hội nghị khách hàng nhằm truyền tải những thông tin cần thiết với khách
hàng, nhất là khách hàng lớn.
Ngoài ra còn một số phương thức hiệu quả khác trong công tác tiêu thụ
sản phẩm như:
- Khuyến khích khách hàng mua hàng bằng hình thức giảm giá có
thưởng khi mua với số lượng lớn.
- Luôn ñáp ứng và ñổi mới các phương thức phục vụ theo yêu cầu của
khách hàng như: thử hàng, chọn hàng, ñổi hàng hay cung cấp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm, thuyết minh sản phẩm.
- Luôn thay ñổi mẫu mã sản phẩm ngày một ña dạng hơn, ñẹp hơn, phù
hợp hơn với nhu cầu thị hiếu của khách hàng.
hưởng ñến công tác tiêu thụ, và do ñó cũng ảnh hưởng tới hoạt ñộng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
* Nắm bắt tốt các cơ hội của thị trường
* Các phương pháp né tránh
ðó là cách rút lui khỏi cuộc cạnh tranh bằng việc tìm một thị trường
khác (xa hơn, ít hiệu quả hơn…), hoặc phải từ bỏ mặt hàng mà doanh nghiệp
không cạnh tranh ñược sang một mặt hàng khác.
2.1.2. Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh hay khả năng cạnh tranh hay tính cạnh tranh
(competitiveness - tiếng Anh) là các thuật ngữ ñược sử dụng khá phổ biến
hiện nay ở nước ta và ñược chấp nhận với hàm ý tương tự nhau.
Trong tác phẩm của mình, Michael Porter cũng thừa nhận không thể
ñưa ra một ñịnh nghĩa tuyệt ñối về khái niệm năng lực cạnh tranh. Theo ông,
“ñể có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải có ñược lợi thế cạnh
tranh dưới hình thức hoặc là có ñược chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả
năng khác biệt hoá sản phẩm ñể ñạt ñược những mức giá cao hơn trung bình.
ðể duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải ngày càng ñạt
ñược những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua ñó có thể cung cấp những hàng
hoá hay dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn”.
Quan niệm của Michael Porter ñã ñề cập ñến vấn ñề năng lực cạnh tranh còn
bao hàm cả việc doanh nghiệp phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của
mình. Nói cách khác, doanh nghiệp phải liên tục duy trì mức lợi nhuận trên cơ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
16
sở bám sát với nhịp ñộ phát triển của thị trường hoặc thậm chí chủ ñộng tạo
lập nên sự phát triển của thị trường hoặc thậm chí chủ ñộng tạo lập nên sự
17
và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường.
Có một số phương pháp khác nhau phân tích năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp/ngành.
Một là, phương pháp phân tích theo cấu trúc thị trường.
Theo phương pháp này, năng lực cạnh tranh ñược xem xét theo 5 nhân
tố như sau:
1. Sự tham gia của các công ty mới vào lĩnh vực kinh doanh.
2. Các sản phẩm hay dịch vụ thay thế.
3. Sức mạnh của doanh nghiệp trong việc cung ứng sản phẩm dịch vụ
ra thị trường.
4. Quyền lực của người mua trong việc lựa chọn người cung ứng trên
thị trường sản phẩm và dịch vụ.
5. Mức ñộ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Hai là, phân tích lợi thế cạnh tranh trên cơ sở ñánh giá lợi thế so sánh
về chi phí hay khả năng sinh lợi trên một ñơn vị sản phẩm.
Phân tích truyền thống theo lợi thế về chi phí là phân tích “tĩnh”, trong
khi năng lực cạnh tranh là một khái niệm ñộng. Hiện nay, phương pháp phân
tích theo lợi thế so sánh (tĩnh) ñã ñược bổ sung bằng phương pháp phân tích
theo năng lực cạnh tranh ñộng. Khi phân tích năng lực cạnh tranh ñộng cần
tính ñến những dự báo về:
- Biến ñộng chu kỳ của sản phẩm.
- Mức ñộ phổ biến công nghệ và tích lũy kinh nghiệm.
- Chi phí ñầu vào.
- Những thay ñổi về ñặc ñiểm dân số và khuynh hướng nhu cầu.
- Vai trò của các sản phẩm bổ sung, thay thế.
- Những thay ñổi trong chính sách của Chính phủ.
Chi phí thấp mới chỉ là bước khởi ñầu ñể có thể cạnh tranh. Sự phát