BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THU HUYỀN NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY MAY MINH ANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, những số liệu, những kết quả ñược trình bày trong
luận văn là trung thực khách quan mà bản thân tôi trực tiếp thực hiện, những
số liệu, kết quả trên chưa ñược sử dụng, công bố bảo vệ trong bất kì công
trình nghiên cứu nào.
Tôi cũng cam ñoan các số liệu, thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược trích rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Huyền Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Danh mục sơ ñồ viii
Danh mục ñồ thị ix
Danh mục chữ viết tắt x
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP DỆT MAY 4
2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh 4
2.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 4
2.1.2 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh 6
2.1.3 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10
2.1.4 Chuỗi giá trị và năng lực lõi của doanh nghiệp 13
2.1.5 Các yếu tố tác ñộng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 20
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
2.2.1 Các vấn ñề thực tiễn về kinh nghiệm trong nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may. 20
4.2.1 Môi trường vĩ mô 83
4.2.2 Các yếu tố thuộc môi vi mô (các yếu tố ngành) 94
4.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty may
Minh Anh 98
4.3.1 Sứ mệnh và mục tiêu của công ty may Minh Anh 98
4.3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty may Minh Anh 100
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
5.1 Kết luận 123
5.2 Kiến nghị 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
PHỤ LỤC 131
PHỤ LỤC 131
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 Dân số và lao ñộng của huyện Mỹ Hào 2009- 2012 29
3.2 Số lượng sản phẩm của Công ty may Minh Anh 32
3.3 Thống kê lao ñộng của công ty may Minh Anh qua các năm 33
3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty may Minh Anh 33
3.5 Một số thông tin cơ bản về tình hình kinh doanh của công ty 35
3.6 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty qua các năm 36
3.7 Trình tự nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 39
3.8 Ma trận SWOT 42
3.9 Ma trận hình ảnh cạnh tranh C.I.M 43
4.1 So sánh cơ cấu lao ñộng của Minh Anh với các doanh nghiệp
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty may Minh Anh 31
4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý dự kiến của công ty may Minh Anh 105 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix
DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang
3.1 Cơ cấu lao ñộng theo ngành năm 2012 29
3.2 Doanh thu gia công (Nghìn USD) 34
3.3 Thu nhập bình quân của công ty may Minh Anh (trñ) 34
4.1 So sánh cơ cấu lao ñộng phân theo trình ñộ 48
4.2 Hệ số hao mòn tài sản cố ñịnh 51
4.3 Một số chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn 2010-2012 54
4.4 So sánh giá một số sản phẩm chủ yếu 60
4.5 Doanh thu của may Minh Anh năm 2010 - 2012 62
4.6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 62
4.7 Tốc ñộ tăng trưởng GDP Việt Nam 2003- 2012 (%) 83
4.8 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may BQ tháng năm 2005- 2012 85
4.9 Thu nhập BQ ñầu người (USD) 90
4.10 Mục tiêu doanh thu ñạt ñến 2020 104
Tài sản cố ñịnh
WTO
World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
XNK
Xuất nhập khẩu
SWOT
Strengths Weaknesses Opportunities Threats – Ma trận
SWOT
C.I.M
Competitive Image Matrix - Ma trận hình cạnh tranh
CAD/CAM
Computer Added Design – Computer Added Manufacturing
– Máy tính trợ giúp thiết kế và sản xuất.
BVQI
Bureau Veritas Quality International - tổ chức chứng nhận
chất lượng quốc tế ñộc lập của Bureau Veritas
EOQ
Economic order quantity - Mô hình lượng ñặt hàng kinh tế
cơ bản
QDM
Quantity Discount Model- Mô hình khấu trừ theo số lượng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ngành dệt may Việt Nam là ngành mũi nhọn về xuất khẩu thu ngoại tệ cho
nền kinh tế. Kim ngạch xuất khẩu của ngành năm 2012 ñạt 15.096 triệu USD.
Ngoài ra, ngành còn giải quyết công ăn việc làm cho một ñất nước có hơn 40
Marketing sản phẩm của mình tới khách hàng, ñi sâu nghiên cứu hoàn thiện
sản phẩm. Cùng với ñó Công ty ñã ñầu tư về máy móc mới có kỹ thuật tiên
tiến trên thế giới ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Bởi vậy,
trong những năm gần ñây Công ty ñã có nhiều hợp ñồng sản xuất và cung ứng
sản phẩm trong nước và xuất khẩu có giá trị kinh tế lớn.
Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, hiện tại Công may Minh Anh ñang
phải ñối mặt với nhiều khó khăn lớn. ðặc biệt là năng lực cạnh tranh vẫn còn
hạn chế như: chưa xây dựng ñược chiến lược kinh doanh hiệu quả, mẫu mã,
chủng loại các mặt hàng chưa ña dạng, hệ thống phân phối chưa phát triển,
thương hiệu yếu và khả năng thâm nhập vào thị trường thấp, khả năng tranh
chấp thương mại kém …
Mặc dù Công ty may Minh Anh ñã có những nghiên cứu về năng lực
cạnh tranh và ñưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối
cảnh hiện nay. Nhưng cho tới nay những nghiên cứu và giải pháp ñược ñưa ra
vẫn chủ yếu là dựa trên sự phân tích các báo cáo tình hình hoạt ñộng của công
ty, chưa có nghiên cứu mang tính hệ thống và khoa học.
Xuất phát từ những ñòi hỏi trên, ñặc biệt trong bối cảnh sự ñóng góp
ngày càng lớn của ngành dệt may trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam,
tôi lại càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh
tranh ñối với sự tồn tại, phát triển của công ty May Minh Anh trong giai ñoạn
hội nhập hiện nay, vì vậy tôi chọn vấn ñề “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh
của công ty may Minh Anh” làm ñề tài luận văn thạc sỹ.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá năng lực cạnh tranh, thực trạng và xu hướng cạnh tranh của
công ty may Minh Anh, từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu ñể nâng cao
2.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Trong thực tế, tồn tại rất nhiều khái niệm khác nhau về sức cạnh tranh hay
năng lực cạnh tranh. ðó là bởi cụm từ này là một phạm trù quá lớn ñể có thể tiếp
cận từ mọi khía cạnh. Chủ thể cạnh tranh có thể là của các tổ chức, ngành, lĩnh
vực, sản phẩm hoặc quốc gia và bao gồm tất cả các nhân tố ảnh hưởng tới nó như
hiệu quả thị trường, như các chính sách, cơ cấu thị trường và nghiệp vụ kinh
doanh về thương mại, ñầu tư và các quy ñịnh.
Theo Từ ñiển thuật ngữ chính sách thương mại, năng lực cạnh tranh là
“Năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, thậm chí một quốc gia
không bị doanh nghiệp khác, ngành khác hoặc nước khác ñánh bại về năng
lực kinh tế”. ðịnh nghĩa này ñã bao quát ñược năng lực cạnh tranh của các
cấp ñộ nhưng diễn tả ñầy ñủ cụm từ “cạnh tranh” chưa rõ ràng.
Một ñịnh nghĩa tương tự trong Từ ñiển thuật ngữ kinh tế học thì năng
lực cạnh tranh là: “Khả năng giành ñược thị phần lớn trước các ñối thủ cạnh
tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần
của ñồng nghiệp”.
Theo quan ñiểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng
lực cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận, thị phần trên thị trường
trong và ngoài nước. Các chỉ số ñánh giá là năng suất lao ñộng, công nghệ,
tổng năng suất các yếu tố sản xuất, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, chất
lượng và tính khác biệt của sản phẩm, chi phí ñầu vào, theo lý thuyết tổ chức
công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh dựa trên khả năng sản xuất ra sản
phẩm ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến mà không có
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
trợ cấp, ñảm bảo ñứng vững trước các ñối thủ khác hay sản phẩm thay thế.
Theo Michael E. Porter, năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra sản
phẩm có quy trình công nghệ ñộc ñáo ñể tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với
nhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng nhanh lợi nhuận.
2.1.2.1.
ðối với doanh nghiệp
Trước hết, việc nâng cao năng lực cạnh tranh ñối với doanh nghiệp
chính là cơ sở cho sự tồn tại của doanh nghiệp ñó. Trên thị trường, cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp là tất yếu khách quan. Các doanh nghiệp luôn phải tìm
cách ñể ñánh bại ñối thủ của mình và trong cuộc chiến ñầy khó khăn ñó sẽ
phải có người chiến thắng và kẻ thất bại. Người chiến thắng sẽ tiếp tục tồn tại
và phát triển, còn kẻ thất bại sẽ bị ñào thải khỏi thị trường. Mà ñiều này chắc
hẳn không một doanh nghiệp nào muốn xảy ñến cho doanh nghiệp của mình.
Vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh ñể có thể duy trì chỗ ñứng của
mình trên thị trường nhiều biến ñộng là việc mà bất cứ doanh nghiệp nào
cũng cần phải nghĩ ñến ñể tránh nguy cơ thất bại.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn ñề gắn liền với
mục tiêu lợi nhuận vốn là lý do tồn tại của doanh nghiệp. ðối với những
doanh nghiệp hoạt ñộng vì lợi nhuận thì lợi nhuận cao nhất chính là mục tiêu
hàng ñầu của họ, mà lợi nhuận cao nhất này chỉ có ñược khi doanh nghiệp có
năng lực cạnh tranh. Hoạt ñộng trong nền kinh tế thị trường, thường xuyên
phải ñối mặt với các ñối thủ cạnh tranh trực tiếp hoặc tiềm ẩn vốn hết sức ña
dạng và phức tạp, họ chính là lực lượng thường xuyên ñe dọa ñến vị thế và
chỗ ñứng của doanh nghiệp trên thị trường. Cũng vì thế mà doanh nghiệp nào
có ñược năng lực cạnh tranh cao hơn thì doanh nghiệp ñó mới có thể tồn tại
và phát triển với tư cách là người chiến thắng so với các ñối thủ của mình.
Có thể nói không một doanh nghiệp nào khi tham gia thị trường lại
muốn mình thảm bại trước các ñối thủ khác và vì không muốn thất bại nên họ
luôn cố gắng ñể tồn tại và ñứng vững trên thị trường. Làm ñược ñiều ñó là
không hề ñơn giản ñối với bất cứ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ. Họ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
phải cạnh tranh hết sức khốc liệt với các ñối thủ, giành giật khách hàng, tạo vị
thành công trong thế giới cạnh tranh vô cùng khốc liệt ngày nay, một ñiều cực
kỳ quan trọng ñối với các doanh nghiệp là phải ý thức ñược ñối thủ cạnh tranh
của mình ñang làm gì và phải tìm ra ñược con ñường cho mình ñể bắt kịp
hoặc vượt qua sản phẩm của ñối thủ. Và cũng ñể cạnh tranh thành công,
doanh nghiệp cần phải thực hiện các nghiên cứu và phát triển sản phẩm ñó là
lý do cho sự tồn tại của phòng nghiên cứu và phát triển. Qua việc nghiên cứu
và phát triển sản phẩm, doanh nghiệp sẽ hiểu ñược mong muốn cũng như nhu
cầu và khả năng biến nhu cầu của khách hàng thành hiện thực ñể sản xuất ra
những sản phẩm ñáp ứng ñược thị hiếu tiêu dùng tốt nhất. Như vậy năng lực
cạnh tranh chính là một yếu tố quyết ñịnh sự mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh và sự phát triển của doanh nghiệp.
2.1.2.2. ðối với người tiêu dùng
Như ñã nói ở trên, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và việc nâng cao
năng lực cạnh tranh ñã khiến cho các doanh nghiệp có thể sản xuất ra các sản
phẩm tốt nhất với giá cả hợp lý nhất ñể phụ vụ các “ thượng ñế” của mình. Rõ
ràng, khách hàng là những người ñược lợi nhiều nhất từ việc nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Bằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, người tiêu
dùng sẽ có cơ hội ñược hưởng những hàng hoá tốt nhất với nhiều chủng loại
khác nhau, thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn vô biên vô hạn của khách
hàng. ðể luôn dẫn ñầu và tồn tại ñược trên thị trường, doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao chất lượng, tính năng, công dụng của sản phẩm ñồng
thời phải sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện ñại và các quy trình sản xuất, quản
lý tiên tiến ñể cắt giảm chi phí. Vì vậy, khách hàng sẽ luôn có những sản
phẩm hoàn thiện nhất với giá cả phải chăng nhất.
Cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp và các ngành kinh
doanh nhằm chiếm ñược sự chấp thuận và lòng trung thành của khách hàng.
Hệ thống doanh nghiệp tự do ñảm bảo cho các ngành có thể tự mình ñưa ra
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
10
vậy cạnh tranh chính là một trong những ñộng lực ñể phát triển kinh tế xã hội
trên toàn thế giới.
Chúng ta từ ñây có thể thấy nếu cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường là một cuộc cạnh tranh
công bằng và ñúng pháp luật thì có thể tạo nên những ảnh hưởng sâu sắc tới
không chỉ doanh nghiệp và người tiêu dùng trực tiếp ñối với sản phẩm của
doanh nghiệp ñó mà còn tới toàn bộ nền kinh tế xã hội của một quốc gia và
nền kinh tế toàn cầu. Nhưng cũng cần phải chú ý rằng bản thân cạnh tranh
cũng chứa ñựng những khuyết tật của nền kinh tế thị trường ñó là việc các
doanh nghiệp luôn chạy theo lợi nhuận mà không chú trọng ñến các vấn ñề xã
hội như tình trạng phân hoá giàu nghèo, vấn ñề ô nhiễm môi trường, cạn kiệt
các nguồn tài nguyên thiên nhiên Mục tiêu tồn tại phát triển của doanh
nghiệp và quốc gia mâu thuẫn với nhau nên vấn ñề ñặt ra ở ñây là làm thế nào
ñể hài hoà giữa mục tiêu của cá nhân các doanh nghiệp và mục tiêu của toàn
xã hội. Bên cạnh ñó là thực trạng cạnh tranh thiếu công bằng, cạnh tranh gian
dối, ñiều này làm các doanh nghiệp làm ăn chân chính cảm thấy bị không còn
ñộng lực ñể cạnh tranh trên thị trường, họ có thể nản lòng và như vậy cạnh
tranh mất ñi tác ñộng tích cực của nó. ðối với việc này tất cả các quốc gia ñều
phải hết sức lưu tâm ñể ñảm bảo cho các doanh nghiệp kinh doanh hợp pháp
có thể tồn tại phục vụ xã hội.
2.1.3. Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện năng lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các ñòi
hỏi của khách hàng ñể thu lợi ngày càng cao hơn. ðây là yếu tố nội hàm của
mỗi doanh nghiệp gồm:
2.1.3.1. Cạnh tranh bằng nguồn nhân lực
Con người là một những yếu tố hàng ñầu ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu
quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và do vậy ảnh hưởng
- ðịnh giá thấp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
Là cách ñịnh giá thấp hơn giá thị trường, nhưng cao hơn chi phí sản xuất
ra sản phẩm, dịch vụ. Doanh nghiệp chấp nhận mức lãi thấp nhằm mang lại lợi
ích lâu dài cho mình.
- ðịnh giá ngang với giá thị trường
Doanh nghiệp căn cứ vào giá bán sản phẩm cùng loại của các ñối thủ cạnh
tranh ñể xác ñịnh mức giá của mình ngang hay xoanh quanh mức giá của họ.
- ðịnh giá cao
Là ñịnh giá bán ra cao hơn mức giá thống trị trên thị trường. Biện pháp
này ñược áp dụng trong một số trường hợp như :
+ Nhà sản xuất nắm ñộc quyền về mặt kỹ thuật, công nghệ trong quá trình
sản xuất sản phẩm hoặc áp dụng cho những sản phẩm, dịch vụ có sự khác biệt,
cao cấp, thu hút mạnh người tiêu dùng.
+ Sản phẩm mới ñưa ra thị trường, người tiêu dùng chưa biết rõ chất
lượng của sản phẩm ñó, chưa có cơ hội ñể so sánh, hoặc là sản phẩm không
khuyến khích người tiêu dùng mua, áp dụng giá bán cao ñể thúc ñẩy họ tìm sản
phẩm thay thế.
- Chính sách giá phân biệt:
Là chính sách ñịnh giá mà cùng một loại sản phẩm, nhưng doanh nghiệp
ñịnh ra nhiều mức giá khác nhau, dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau như dựa
vào khối lượng mua, theo thời ñiểm mua, theo phương thức thanh toán.
2.1.3.5. Cạnh tranh bằng mạng lưới phân phối, thị trường tiêu thụ
Mạng lưới phân phối ñảm bảo hợp lý, ñáp ứng ñược cho việc thực hiện
thị trường mục tiêu của doanh nghiệp. Trong ñó, thể hiện cho thấy phần thị
trường tiêu thụ của doanh nghiệp hiện tham gia vào ngành ñang nắm giữ trong
mối tương quan với các ñối thủ cạnh tranh. Tiêu chí phản ánh thực trạng năng
lực cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp qua ñó, có thể xác ñịnh vị thế của
⇒
Người
bán lẻ
⇒
Người tiêu dùng
- Kênh rút ngọn: Người sản xuất
⇒
ðại lý
⇒
Người bán lẻ
⇒
Người
tiêu dùng.
2.1.3.6. Công tác nghiên cứu và phát triển (R&D)
Phản ánh quá trình ñầu tư, nghiên cứu nhằm mục ñích nâng cao chất
lượng sản phẩm, cũng như phát triển ña dạng hóa chủng loại, mẫu mã sản
phẩm, tạo sự khác biệt so với ñối thủ thông qua nâng cao năng lực cạnh tranh
doanh nghiệp.
Ngoài ra, còn có một số tiêu chí khác ñáng giá năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp thể hiện qua quá trình doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao cho sản phẩm sản xuất.
2.1.4. Chuỗi giá trị và năng lực lõi của doanh nghiệp
- Theo Michael Porter, chuỗi giá trị của doanh nghiệp là một chuỗi hoạt
ñộng chuyển hóa các yếu tố ñầu vào thành ñầu ra. Khách hàng sẽ nhìn nhận
và ñánh giá giá trị các sản phẩm (ñầu ra) của doanh nghiệp theo quan ñiểm
của họ ñánh giá cao và ngược lại, nếu họ ñánh giá thấp họ sẽ trả mức giá thấp.
Do ñó, hoạt ñộng của doanh nghiệp là các hoạt ñộng chuyển hóa làm gia tăng
giá trị sản phẩm. Các hoạt ñộng chuyển hóa làm gia tăng giá trị gồm các hoạt