BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI TUẤN CƯƠNG
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY C
Ổ PHẦN MÍA ðƯỜNG LAM SƠN TRÊN
ðỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH
Hà Nội, 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng : Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng: Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả Bùi Tuấn Cương Bùi Tuấn Cương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ VÀ SƠ ðỒ viii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 3
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5
2.1.3 ðộng lực nâng cao năng lực cạnh tranh ñối với các doanh nghiệp 7
2.1.4 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8
4.1.7 Khả năng cạnh tranh về vốn 72
4.1.8 Khả năng cạnh tranh bằng kết quả và hiệu quả 73
4.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của Công ty CP
mía ñường Lam Sơn 75
4.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 75
4.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 82
4.2.3 Các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp 83
4.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty 86
4.3.1 Các căn cứ của giải pháp 86
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của
Công ty trong thời gian tới 91
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA : Asean Free Trade Area
BQ : Bình quân
CCS : Trữ lượng ñường
DN : Doanh nghiệp
FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc
GDP : Giá trị sản phẩm trong nước
ISO : International for Standardization Orgnisation
KSNB : Kiểm soát nội bộ
SXKD : Sản xuất kinh doanh
năm 2010 59
Bảng 4.4 Tình hình công suất các loại máy móc của các công ty
ñường Năm 2010 61
Bảng 4.5 Tình hình công suất , sản lượng mía tại các nhà máy
năm 2010 62
Bảng 4.6 Các dòng sản phẩm của các công ty ñường tỉnh Thanh Hóa
năm 2010 64
Bảng 4.7 ðánh giá của người tiêu dùng về mẫu mã các sản phẩm
của Lasuco 65
Bảng 4.8 Giá bán có VAT một số loại ñường chủ yếu của các công ty 66
Bảng 4.9 Thị phần ñường tại thị trường Thanh Hóa
67
Bảng 4.10 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của các
doanh nghiệp 68
Bảng 4.11 Các hình thức quảng cáo của các công ty sản xuất ñường
năm 2010 69
Bảng 4.12 Thực trạng lao ñộng tại các doanh nghiệp mía ñường 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong cơ chế kinh tế thị trường cạnh tranh là ñiều tất yếu không thể tránh
khỏi. ðặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường trong nước mở cửa
không chỉ về thương mại mà cả về ñầu tư và dịch vụ; cạnh tranh trên thị trường
ngày càng trở nên mạnh mẽ và khốc liệt. Các doanh nghiệp phải ñối mặt trực
tiếp với các ñối thủ mới, ñó là các công ty xuyên quốc gia, công ty ña quốc gia
với tiềm lực hùng mạnh về tài chính, công nghệ và năng lực cạnh tranh cao.
ðiều này thực sự là một thách thức lớn ñối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có năng lực cạnh tranh trước các
ñối thủ cạnh tranh khác. ðể có ñược năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp phải
xây dựng cho mình những lợi thế cạnh tranh lâu dài so với các ñối thủ cạnh
tranh dựa trên các nguồn lực về tài chính, con người, công nghệ,…
Việt nam hiện có 40 nhà máy ñường, thậm chí ở một số tỉnh cũng có vài
nhà máy ñường. Do sự phát triển khá nhiều nhà máy ñường chưa kể các cơ sở
chế biến thủ công, gây ra sự cạnh tranh giữa các nhà máy về vùng nguyên liệu,
về giá bán và chất lượng sản phẩm [12]
Thanh Hoá là tỉnh có 3 nhà ñường, ñó là Công ty CP mía ñường Lam
Sơn, Nhà máy ñường Nông Cống và Nhà máy ñường Việt ðài nên sự cạnh
tranh giữa các nhà máy ñường về vùng nguyên liệu, thị trường,… là rất gay gắt.
Xuất phát từ vấn ñề trên, chúng tôi chọn ñề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu năng
lực cạnh tranh của Công ty cổ phần mía ñường Lam Sơn trên ñịa bàn tỉnh
Thanh Hoá”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Cổ
phần mía ñường Lam Sơn trong những năm gần ñây, ñề xuất một số giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Cạnh tranh
Cạnh tranh xuất hiện từ nửa sau thế kỷ XVIII, xuất phát từ “Tự do kinh
tế” mà Adam Smith ñã phát hiện. Theo Engel, ñịa tô, lợi nhuận, tiền lương phụ
thuộc vào cạnh tranh. Cạnh tranh sinh ra ñộc quyền, ñộc quyền lại làm cho
cạnh tranh càng sâu sắc [1].
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là ñiều kiện sống còn của doanh
nghiệp. Cạnh tranh là một trong những ñộng lực cơ bản và là ñộng lực phát
triển của kinh tế thị trường, không có cạnh tranh ñồng nghĩa với không có kinh
tế thị trường. Cạnh tranh có thể ñược hiểu là sự ganh ñua giữa các doanh
nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất, khách hàng nhằm nâng cao vị thế
cạnh tranh trên thị trường. Xét dưới góc ñộ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh luôn
có tác ñộng tích cực: Làm cân bằng cung cầu, làm cho sản phẩm, dịch vụ ngày
càng tốt hơn, giá ngày càng giảm [2].
Như vậy, cạnh tranh có thể ñược hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ
kinh tế mà ở ñó các chủ thể kinh tế ganh ñua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ
thuật lẫn thủ ñoạn ñể ñạt mục tiêu kinh tế của mình, ñể chiếm lĩnh thị trường,
giành khách hàng cũng như các ñiều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục
ñích cuối cùng của các chủ thể kinh tể là tối ña hoá lợi nhuận, ñối với người
tiêu dùng là tối ña lợi ích tiêu dùng.
2.1.1.2 Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các
tố: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, thời gian giao hàng và dịch vụ khách
hàng. Với sản phẩm thuần tuý thì không thể tự cạnh tranh với nhau, chỉ có sự
cạnh tranh của các chủ thể thông qua sản phẩm. Nghĩa là doanh nghiệp này
cạnh tranh với doanh nghiệp khác, quốc gia này cạnh tranh với quốc gia khác.
Vì vậy, nghiên cứu khả năng cạnh tranh của sản phẩm tức là ñang gián tiếp
nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
5
Như vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là ñánh giá thực tế năng lực cạnh
tranh của quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ thông qua các tiêu chí ñể
có những nhận ñịnh biện pháp, chiến lược nhằm ñưa quốc gia, doanh nghiệp,
sản phẩm có ñủ sức cạnh tranh trên thị trường.
2.1.1.3 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là thế mạnh mà sản phẩm có thể huy ñộng ñể ñạt
thắng lợi trong cạnh tranh. Một sản phẩm có lợi thế cạnh tranh thường ñược
biểu hiện qua hai mặt là chi phí và sự khác biệt hoá của sản phẩm. Lợi thế về
chi phí ñồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm ñảm bảo chất
lượng với chi phí thấp hơn ñối thủ cạnh tranh. Chi phí thấp tạo ra lợi thế về giá
cả cho sản phẩm. Các nhân tố nguồn lực mà doanh nghiệp có như ñất ñai, vốn,
lao ñộng… ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi thế về chi phí. Sự khác biệt hoá của sản
phẩm là lợi thế quan trọng trong xu thế cạnh tranh ngày càng hướng về chất
lượng sản phẩm. ðây là một yếu tố thu hút khách hàng, tạo ñược niềm tin và
trung thành của khách hàng. Lợi thế về sự khác biệt cho phép doanh nghiệp
ñịnh mức giá bán cao hơn ñối thủ cạnh tranh có nghĩa là doanh nghiệp sẽ thu
ñược doanh thu và lợi nhuận lớn. Lợi thế cạnh tranh là cái ñang tồn tại hữu hình
trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tận dụng chúng một cách triệt ñể, hiệu
quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và thương hiệu của
doanh nghiệp [5].
nghiệp tồn tại. Họ không tự tìm ñến doanh nghiệp mà buộc các doanh nghiệp
phải tự tìm ñến khách hàng và khai thác nhu cầu nơi họ. Doanh nghiệp phải tự
giới thiệu, quảng cáo làm cho người tiêu dùng biết ñến sản phẩm của doanh
nghiệp. Trong ñiều kiện hiện nay, doanh nghiệp có ñược một khách hàng ñã
khó nhưng ñể giữ ñược khách hàng còn khó hơn. Nâng cao khả năng cạnh tranh
thu hút khách hàng, làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của mình là tốt nhất,
phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nhất. Chỉ có như thế doanh nghiệp mới
tồn tại và phát triển.
Mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ ñều có những mục tiêu nhất ñịnh. Tuỳ
thuộc vào từng giai ñoạn phát triển của doanh nghiệp mà cần ñặt ra những mục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
7
tiêu khác nhau. Ở giai ñoạn mới bước vào kinh doanh, mục tiêu của doanh
nghiệp là xâm nhập thị trường. Ở giai ñoạn phát triển, mục tiêu của doanh
nghiệp tối ña lợi nhuận và tăng thị phần, tạo uy tín và niềm tin cho khách hàng.
ðến giai ñoạn suy thoái mục tiêu của doanh nghiệp là thu hồi vốn và xây dựng
chiến lược sản phẩm mới. Do ñó, ñể ñạt ñược mục tiêu của mình doanh nghiệp
cần phải cạnh tranh. Chỉ có cạnh tranh mới buộc các doanh nghiệp tìm ra
những phương thức, biện pháp tốt nhất, sáng tạo nhất ñể tạo ra những sản phẩm
ñạt chất lượng cao hơn, cung cấp những dịnh vụ tốt hơn ñối thủ cạnh tranh,
thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
2.1.3 ðộng lực nâng cao năng lực cạnh tranh ñối với các doanh nghiệp
Trong thời ñại ngày nay, khi mà xu thế hội nhập quốc tế cũng như liên khu
vực diễn ra ngày một nhanh chóng thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh của
toàn bộ nền kinh tế cũng như từng thành phần trong nền kinh tế có một ý nghĩa
vô cùng to lớn. Cạnh tranh sẽ dẫn ñến kết quả là làm cho giá sản phẩm có xu
hướng ngày càng giảm, số lượng hàng hoá trên thị trường ngày càng tăng, ñáp
ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng. Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh
khoa học kỹ thuật mới, tiến tiến do vậy mà doanh nghiệp có thể ñá ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng.
2.1.4.2 Khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu là một tiêu chí quan trọng, một tiêu chí mang tính tuyệt ñối
thể hiện nhanh nhất, rõ nét nhất ñối với các sản phẩm trên thị trường. Khi chỉ
tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh tốt, sản phẩm
ñược thị trường chấp nhận, sức cạnh tranh mạnh. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này
nhỏ cũng có nghĩa khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là không cao. Hiện
nay các sản phẩm ñược cạnh tranh trong môi trường bình ñẳng, khách hàng tự
do lựa chọn sản phẩm hợp sở thích. Nếu cơ hội lựa chọn sản phẩm như nhau thì
doanh thu là tiêu chí phản ánh chính xác mức ñộ thoả mãn nhu cầu khác nhau
của khách hàng.
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận (%) = * 100
Doanh thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
9
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp thu ñược phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn ñầu tư. Nếu hiệu quả cao sẽ ñem lại lợi nhuận lớn, tăng khả năng tái sản
xuất, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo
lợi thế vượt trội so với ñối thủ cạnh tranh.
2.1.4.3 Tốc ñộ tăng thị phần
Thị phần là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng ñể ñánh giá mức ñộ
chiếm lĩnh thị trường so với ñối thủ cạnh tranh. ðây là chỉ tiêu tổng hợp nhất ñể
ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Thị phần càng lớn càng thể hiện
rõ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh. Biểu hiện cụ thể là thị phần
mà doanh nghiệp chiếm lĩnh, uy tín của doanh nghiệp ñối với khách hàng.
Khi xem xét, người ta ñề cập ñến các loại thị phần sau:
dạng của khách hàng, tạo niềm tin về khả năng cung ứng của doanh nghiệp.
b) Chất lượng sản phẩm
ðứng trên những góc ñộ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản
xuất - kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể ñưa ra những quan niệm về chất
lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ ñòi hỏi
của thị trường.
*) Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng sản phẩm ñược phản ánh
bởi các thuộc tính ñặc trưng của sản phẩm ñó. Quan niệm này ñồng nghĩa chất
lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm [11].
*) Quan niệm của các nhà sản xuất: Chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo
vàphù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy
cách ñã xác ñịnh trước.
*) Quan ñiểm xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự
phù hợp của sản phẩm với mục ñích sử dụng của người tiêu dùng.
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng
hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Trình ñộ kĩ thuật chính là các chỉ
tiêu an toàn, vệ sinh, công dụng Mặt kinh tế thể hiện ở chi phí sản xuất, chi
phí ñảm bảo chất lượng, chi phí sử dụng và chi phí môi trường. Cũng có quan
ñiểm khác cho rằng chất lượng ñược xem xét ở hai khía cạnh là chất lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
11
chuẩn mực và chất lượng vượt trội. Sản phẩm luôn ñổi mới sẽ tạo ra chất lượng
vượt trội từ ñó tạo ra sự khác biệt so với ñối thủ cạnh tranh [10, 14].
ðánh giá chất lượng tức là ño ñạc các chỉ tiêu chất lượng bằng giá trị
tuyệt ñối có thể lượng hoá và so sánh các chỉ tiêu chất lượng với các tiêu chuẩn
tương ứng. Bên cạnh ñó còn kèm theo việc ñánh giá quá trình nghiên cứu, thiết
kế, tạo sản phẩm và các yếu tố tác ñộng ñến chất lượng sản phẩm. Mục ñích
của ñánh giá chất lượng là xác ñịnh, ñịnh lượng các chỉ tiêu; tổ hợp các giá trị
ñặc biệt là sự ñánh giá của khách hàng về tương quan này. Nhờ sự phân tích
này, doanh nghiệp có thẻ rút ra ñược những “ñiểm chuẩn” ñể ñịnh giá sản phẩm
tương tự của mình.
- Phản ứng của ñối thủ cạnh tranh về giá. Mức ñộ ảnh hưởng của giá và
sản phẩm cạnh tranh tới các quyết ñịnh về giá của doanh nghiệp còn tuỳ thuộc
vào ñối thủ cạnh tranh sẽ phản ứng ra sao về chính sách giá mà doanh nghiệp
áp dụng [15].
2.1.4.6 Cơ cấu chủng loại và mẫu mã bao bì sản phẩm
Ngày nay trong cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt ñòi hỏi
sản phẩm phải có cơ cấu, chủng loại phong phú ña dạng. Cơ cấu chủng loại
của sản phẩm tuỳ thuộc vào mục ñích mà công ty theo ñuổi. Các công ty
thiên về theo ñuổi mục tiêu cung cấp một chủng loại ñầy ñủ hay phấn ñấu ñể
chiếm lĩnh thị trường hoặc mở rộng thị trường thường có chủng loại sản
phẩm rộng. Trong trường hợp này họ sản xuất cả những sản phẩm sinh lời ít.
Ngược lại có những công ty quan tâm trước hết ñến sinh lời cao của sản
phẩm. Danh mục sản phẩm ñược phản ánh qua bề rộng, mức ñộ phong phú, bề
sâu và mức ñộ hài hoà của nó.
Mẫu mã, bao bì sản phẩm cũng ñóng một vai trò trong cạnh tranh. Nó trở
thành công cụ ñắc lực của hoạt ñộng marketing. ðể tạo ra bao gói có hiệu quả
cho một sản phẩm nhà quản trị marketing phải thông qua hàng loạt các quyết
ñịnh kế tiếp nhau: Xây dựng quan niệm về bao gói; Quyết ñịnh về Kích thước
hình dáng vật liệu, màu sắc…; Quyết ñịnh về thử nghiệm bao gói (Thử nghiệm
về kỹ thuật, hình thức, kinh doanh, khả năng chấp nhận của người tiêu dùng);
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
13
Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích người tiêu dùng và lợi ích của
doanh nghiệp; Quyết ñịnh về các thông tin trên bao gói [10].
2.1.4.7 Phát triển sản phẩm mới
ñánh giá là công cụ cạnh tranh quan trọng. Khuyến mại hay còn gọi là xúc tiến
bán hàng có tác ñộng trực tiếp và tích cực ñối với việc tăng doanh số bằng
những vật chất bổ xung cho người mua. ðây là công cụ kích thích ñể thúc ñẩy
các khâu: cung ứng, phân phối và tiêu dùng ñối với một hay một nhóm sản
phẩm hàng hoá của công ty. ðối với người tiêu dùng kích thích họ tiêu dùng
nhiều hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới. ðối với
các thành viên trung gian khuyến khích lực lượng phân phối này tăng cường
hoạt ñộng mua bán, củng cố và mở rộng kênh phân phối, thực hiện việc dự trữ
thị trường, mở rộng mùa vụ tiêu dùng cho sản phẩm hàng hoá.
Một yếu tố khác cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh là dịnh vụ khách hàng.
Doanh nghiệp cần ñặc biệt chú trọng ñến các hoạt ñộng, dịch vụ sau bán hàng
như bảo hành, bảo dưỡng, chăm sóc khách hàng…
2.1.4.9 Thương hiệu sản phẩm
Vấn ñề thương hiệu là trung tâm của chiến lược marketing. Theo ñịnh
nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) thương hiệu là một dấu hiệu
(hữu hình và vô hình) ñặc biệt ñể nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một
dịch vụ nào ñó ñược sản xuất hay ñược cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ
chức. Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu
hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng ñịnh chất
lượng và xuất xứ sản phẩm [11, 8].
Thương hiệu là có giá trị và có thể ñịnh lượng ñược bằng tiền. Một
thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho chủ nhân cơ hội thu ñược một mức giá cao
hơn từ khách hàng so với sản phẩm cùng loại. Thương hiệu mạnh củng cố tính
bền vững cho doanh nghiệp. Một thương hiệu mạnh giúp tạo ra khách hàng
trung thành. Mà khách hàng trung thành thì không bao giờ rời bỏ thương hiệu
mạnh chỉ vì những thay ñổi nhỏ và càng không dễ dàng rời bỏ ngay mà luôn
bao dung, rộng lòng chờ ñợi sự thay ñổi của thương hiệu mà mình trung thành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
15