GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN TRONG GIAI ĐOẠN SAU CỔ PHẦN HOÁ - Pdf 33

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp - 1 - Khoa Kế Hoạch và Phát triển
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1. Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter.
2. Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP xi măng Bỉm
Sơn từ 2003 – 2008.
3. Bảng 2.2: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần xi
măng Bỉm Sơn từ 2003 – 2008
4. Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2003 – 2008
5. Bảng 2.4: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ năm 2003 – 2008
6. Bảng 2.5: Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 01/5/2006 của CTCP xi măng
Bỉm Sơn
7. Bảng 2.6: Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm hiện nay của CTCP xi măng
Bỉm Sơn
8. Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn của CTCP xi măng Bỉm Sơn giai đoạn
2003 – 2008
9. Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh thu của CTCP xi măng Bỉm Sơn qua các năm
2003 – 2008.
10. Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nộp ngân sách của CTCP xi măng Bỉm Sơn giai đoạn
2003 – 2008.
11. Biểu đồ 2.3: Mức tăng thu nhập bình quân/ tháng của CBCNV CTCP xi
măng Bỉm Sơn giai đoạn 2003 – 2008.
12. Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của CTCP xi măng Bỉm Sơn
giai đoạn 2003 – 2008
13. Biểu đồ 2.5: Tốc độ tăng lợi nhuận của CTCP xi măng Bỉm Sơn giai
đoạn 2003 - 2008
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp - 2 - Khoa Kế Hoạch và Phát triển
PHẦN MỞ ĐẦU
I - TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

II - MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ
TÀI
1. Mục tiêu nghiên cứu:
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn,
về năng lực cạnh tranh của Công ty trong giai đoạn sau cổ phần hóa, từ đó có thể
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty để thu hút
khách hàng cũng như thúc đẩy sự phát triển của Công ty trong giai đoạn sau cổ
phần hóa.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh trong Doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong
Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. Đưa ra các định hướng chiến lược và giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty, cũng như tăng cường vị thế trên thị trường
để thu hút khách hàng trong giai đoạn sau cổ phần hóa.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài giới hạn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi
măng Bỉm Sơn trong giai đoạn sau cổ phần hóa.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành đề tài này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
phương pháp điều tra, thu thập thông tin, phương pháp phân tích tổng hợp,
phương pháp thống kê và phương pháp dự báo.
5. Nội dung nghiên cứu:
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp - 5 - Khoa Kế Hoạch và Phát triển
Ngoài phần Mở đầu, kiến nghị và phần Kết luận thì đề tài này gồm 3
chương:
Chương I: Năng lực cạnh tranh và sự cần thiết nâng cao năng lực của Doanh
nghiệp.
Chương II: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng Bỉm

Chuyên đề tốt nghiệp - 7 - Khoa Kế Hoạch và Phát triển
Với những quan niệm trên, phạm trù cạnh tranh được hiểu là quan hệ kinh
tế, ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn
thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường,
giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất.
Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa
hoá lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu
dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
1.2. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường:
Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với lợi
nhuận và cạnh tranh. Cạnh tranh tác động đến mọi thành phần trong nền kinh tế.
Đối với toàn bộ nền kinh tế
Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế và nâng cao năng suất lao động xã
hội. Như chúng ta đã biết, kết quả của cạnh tranh là loại bỏ các doanh nghiệp có
chi phí sản xuất kinh doanh cao, kinh doanh không hiệu quả. Một nền kinh tế
mạnh là khi có các công ty, doanh nghiệp vững mạnh và có khả năng cạnh tranh
cao.
Cạnh tranh sẽ đảm bảo việc điều chỉnh quan hệ cung - cầu. Cạnh tranh sẽ là
tiền đề thuận lợi làm cho sản xuất thích ứng linh hoạt dưới sự biến động của cầu
và công nghệ sản xuất. Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến việc phân
phối thu nhập tạo sự cân bằng trên thị trường.
Bên cạnh đó, cạnh tranh còn là nguyên nhân thúc đẩy sự đổi mới về mọi mặt
của nền kinh tế.
Đối với doanh nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp - 8 - Khoa Kế Hoạch và Phát triển
Cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu
và bất khả kháng. Cạnh tranh là cuộc đua mà trong đó các doanh nghiệp luôn
phải tìm cách để vươn lên chiếm ưu thế và giành thắng lợi. Muốn vậy, doanh

giá thấp, họ cạnh tranh với nhau nhằm thu được lợi ích cao nhất về mình.
- Cạnh tranh giữa người mua với nhau: Người mua là những người tiêu
dùng hàng hóa. Họ không chỉ cạnh tranh với nhau về tiêu dùng những loại hàng
hóa giống nhau mà còn về những loại hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng khác nhau.
Họ cạnh tranh để mua được nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với một mức chi phí
nhất định, nhưng lợi ích tiêu dùng lại lớn nhất.
- Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Người bán là những người cung cấp
hàng hóa. Cũng giống như người mua, không chỉ những người cung cấp một loại
hàng hóa, dịch vụ giống nhau mới cạnh tranh nhau mà những người cung cấp
hàng hóa, dịch vụ khác nhau cũng cạnh tranh với nhau. Họ cạnh tranh để bán
được nhiều hàng hóa với giá cao hơn và thu được nhiều lợi nhuận hơn.
2.2. Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế:
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cạnh tranh giữa các công ty, doanh
nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch. Do
đó, để thu được lợi nhuận các doanh nghiệp sẽ thi đua cạnh tranh nhau về khoa
học kỹ thuật, phải luôn cải tiến công cụ sản xuất, máy móc thiết bị.
- Cạnh tranh ngoài ngành: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồng
minnh các doanh nghiệp của một ngành với những ngành khác nhằm đạt được
lợi nhuận cao nhất và tìm kiếm được nơi đầu tư có lợi.
2.3. Căn cứ vào thị trường:
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp - 10 - Khoa Kế Hoạch và Phát triển
- Cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà
trong đó không phải chỉ có một người tiêu dùng hay sản xuất nào đó, là bộ phận
lớn của thị trường có ảnh hưởng cá nhân đến giá cả của thị trường.
Đặc điểm của thị trường này:
+ Có vô số người bán và người mua độc lập trên thị trường.
+ Hàng hóa có tính đồng nhất cao, dễ thay thế cho nhau trên thị trường.
+ Người bán và người mua đều không ảnh hưởng đến giá cả, thị trường của

2. Phân loại năng lực cạnh tranh:
Đã có rất nhiều những nhà chuyên môn đã nghiên cứu và có những công
trình nghiên cứu công phu về năng lực cạnh tranh. Chẳng hạn như Momaya
(2002), Ambastha và cộng sự (2005), hoặc các tác giả người Mỹ như Henricsson
và các cộng sự (2004)… đã hệ thống hóa và phân loại các nghiên cứu và đo
lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo 3 loại: nghiên cứu năng lực
cạnh tranh hoạt động, năng lực cạnh tranh dựa trên khai thác, sử dụng tài sản và
năng lực cạnh tranh theo quá trình.
Năng lực cạnh tranh hoạt động là xu hướng nghiên cứu năng lực cạnh tranh
chú trọng vào những chỉ tiêu cơ bản gắn với hoạt dộng kinh doanh trên thực tế
như: thị phần, năng suất lao động, giá cả, chi phí v.v… Theo những chỉ tiêu này,
doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là những doanh nghiệp có các chỉ tiêu
hoạt động kinh doanh hiệu quả, chẳng hạn như năng suất lao động cao, thị phần
lớn, chi phí sản xuất thấp…
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp - 12 - Khoa Kế Hoạch và Phát triển
Năng lực cạnh tranh dựa trên tài sản là xu hướng nghiên cứu nguồn hình
thành năng lực cạnh tranh trên cơ sở sử dụng các nguồn lực như nhân lực, công
nghệ, lao động. Theo đó, các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là những
doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực hiệu quả như nguồn nhân lực, lao động,
công nghệ, đồng thời có lợi thế hơn trong việc tiếp cận các nguồn lực này.
Năng lực cạnh tranh theo quá trình là xu hướng nghiên cứu năng lực cạnh
tranh như các quá trình duy trì và phát triển năng lực năng lực cạnh tranh. Các
quá trình bao gồm: quản lý chiếc lược, sử dụng nguồn nhân lực, các quá trình tác
nghiệp (sản xuất, chất lượng…).
3. Các cấp độ năng lực cạnh tranh:
3.1. Năng lực cạnh tranh của Quốc gia:
Năng lực cạnh tranh của Quốc gia hay của một nền kinh tế được hiểu là thực
lực và lợi thế mà nền kinh tế hay quốc gia đó huy động được để duy trì và cải

Môi trường vĩ mô
Môi trường ngành
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp - 14 - Khoa Kế Hoạch và Phát triển
1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp:
1.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:
1.1.1. Yếu tố kinh tế:
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính
quyết định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế
ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thường
là: tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ lãi suất.
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nước với đồng
tiền của các quốc gia khác. Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến
tính cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên thị trường quốc tế.
Khi giá trị của đồng tiền trong nước thấp hơn so với giá trị của các đồng tiền
khác, hàng hóa sản xuất trong nước sẽ tương đối rẻ hơn, còn hàng hóa sản xuất
ngoài nước sẽ tương đối đắt hơn.
Tỷ lệ lạm phát
Lạm phát gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự tăng trưởng kinh tế chậm lại,
tỷ lệ lãi suất tăng và sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước được.
Nếu lạm phát tăng liên tục, các hoạt động đầu tư trở thành công việc hoàn toàn
may rủi. Thực trạng của lạm phát là làm cho tương lai kinh doanh trở nên khó dự
đoán được, khi đó nó sẽ hạn chế sự hoạt động của nền kinh tế, gây nên tình trạng
thất nghiệp, và cuối cùng thì đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.
Tỷ lệ lãi suất
GVHD: TS. Nguyễn Thị Kim Dung SVTH: Mai Thị Bích Ngọc -KH47B

Trích đoạn KHÁ QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KNH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN X MĂNG BỈM SƠN TRONG GA ĐOẠN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status