Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm xi măng ở Công ty xi măng Bỉm Sơn - Pdf 11

Phần II
Thực trạng đầu t nâng cao khả năng cạnh tranh
sản phẩm xi măng ở Công ty xi măng Bỉm Sơn.
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xi măng Bỉm Sơn
1. Chủ trơng về xây dựng của Đảng và Nhà nớc.
Cuối thập kỷ 60, khi cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nớc của dân tộc
đang đi vào giai đoạn ác liệt, thì Đảng và Nhà nớc ta đã hoạch định một
chiến lợc xây dựng, để ngay sau khi thống nhất nớc nhà, dân tộc ta có thể bắt
tay vào công cuộc xây dựng kiến thiết đất nớc. Cũng trong thời gian này, với
sự giúp đỡ to lớn của nhân dân Liên Xô, Đảng và Nhà nớc ta đã quyết định
xây dựng một nhà máy sản xuất xi măng hiện đại, có công suất lớn nhất nớc
ta tại khu Bỉm Sơn, nhằm đáp ứng nhu cầu xi măng cho công cuộc xây dựng
đất nớc ngay sau khi kết thúc chiến tranh.
Xây dựng nhà máy xi măng Bỉm Sơn Đảng và Nhà nớc ta có chủ trơng
nh sau:
Thứ nhất: Sau khi xây dựng xong, nhà máy đi vào hoạt động sản xuất sẽ
đem lại hiệu quả to lớn về kinh tế, quốc phòng cho đất n ớc, mở ra một khu
công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng lớn nhất ở khi vực bắc miền Trung.
Cung cấp vật liệu xi măng xây dựng cho cả nớc, phục vụ các công trình trọng
điểm quốc gia nh thuỷ điện Hoà Bình, cầu Thăng Long, nhiệt điện Phả Lại
Thứ hai: Giải quyết việc làm cho hàng vạn ngời lao động góp phần xây
dựng đội ngũ công nhân hiện đại, nắm bắt khoa học kỹ thuật tiên tiến tiếp thu
công nghệ và kỹ thuật sản xuất do Liên Xô giúp đỡ.
Thứ ba: Nhà máy xi măng Bỉm Sơn là khu công nghiệp lớn, tạo nên một
khu trung tâm kinh tế phía bắc tỉnh Thanh Hoá, đồng thời thu hút nguồn
nhân lực dồi dào của tỉnh và các tỉnh phía bắc miền Trung, góp phần nhanh
chóng đô thị hoá vùng đồi núi Bỉm Sơn.
1
Thứ t: Nhà máy xi măng Bỉm Sơn còn là công trình mang ý nghĩa lịch
sử lớn trong chiến tranh và trong xây dựng, thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị
giữa nhân dân Liên Xô và nhân dân Việt Nam.

sang hạch toán kinh doanh từ năm 1991 đến nay, Công ty xi măng Bỉm Sơn
lại một lần nữa đi tiên phong trong việc thể nghiệm hạch toán sản xuất kinh
doanh, độc lập tự chủ trong việc sản xuất vật liệu xây dựng.
Những năm 1991 - 1992 khi hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông âu tan
rã, các chuyên gia Liên Xô rút về nớc, nhà máy gặp muôn vàn khó khăn về
trang thiết bị, dây chuyền, chuyên gia kỹ thuật Đây là giai đoạn đầy thử
thách gay go của nhà máy. Trớc thực trạng đó cán bộ công nhân nhà máy
Công ty xi măng Bỉm Sơn lại từng bớc tháo gỡ khó khăn, vợt qua thử thách
trong sản xuất vững vàng bằng đôi chân công nghiệp của mình trong cơ chế
thị trờng và đã hoàn toàn làm chủ trong việc sản xuất kinh doanh, đa Công ty
tiến vào thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Hơn 20 năm qua, Công ty xi măng Bỉm Sơn với những thành tựu đạt đ-
ợc, đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng danh hiệu nh: Huân chơng lao động
hạng hai năm 1989, bộ XD tặng cờ Đơn vị xuất sắc năm 1999 và nhiều
huy hiệu cao quý khác.
Công ty xi măng Bỉm Sơn với những thành tựu đạt đợc trong hơn 20
năm qua đã chứng minh đờng lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nớc,
vai trò to lớn của cán bộ công nhân Công ty. Đồng thời còn thể hiện sức
mạnh, sự trởng thành vững vàng của Công ty trong cơ chế thị trờng. Hơn nữa
những thành tựu, những kết quả vê kinh tế - xã hội mà Công ty đạt đợc đã và
đang là tiền đề cho sự hội nhập kinh tế của cả nớc nói chung và Công ty nói
riêng trong khu vực ASEAN và các nớc trên thế giới.
II. Thực trạng đầu t và khả năng cạnh tranh của Công ty xi măng
Bỉm Sơn.
1. Thực trạng đầu t của Công ty xi măng Bỉm Sơn.
1.1. Giai đoạn 1982 đến 1996.
3
Với chủ trơng xây dựng Công ty xi măng Bỉm Sơn của Đảng và Nhà nớc
thì công việc tiến hành đầu t sửa chữa, xây dựng lại, đ ợc Công ty tiến
hành một cách thờng xuyên, cũng trong giai đoạn này thì Công ty xi măng

Năm 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Xây lắp 1840 2100 2345 3650 4638 5280 4315
Mua sắm thiết bị 1450 1650 1600 2850 4975 32143 3065
Chi phí khác 320 400 400 1727 1100 5290 16236
Tổng số 3610 4150 4345 8236 10713 44282 23643
Tốc độ phát triển định gốc (%)
Năm 1996 97/96 98/96 99/96 2000/96 2001/96 2002/96
Xây lắp 100 114,1 127,4 198,8 252,06 287 234,5
Mua sắm thiết bị 100 113,8 110,3 196,5 343,1 2216,7 211,3
Chi phí khác 100 125 125 539,7 343,7 1653,1 5082,2
Tổng số 100 114,9 120,36 228,1 296,7 1226,6 655
Nguồn: Công ty xi măng Bỉm Sơn
Qua các bảng trên nhận thấy số vốn đầu t của Công ty xi măng Bỉm Sơn
qua các năm tăng dần. Số vốn đầu t của năm 1996 là 3610 triệu đồng, năm
1997 là 4150, năm 1998 là 4345 triệu đồng, năm 1999 là 8236 triệu đồng,
năm 2000 là 10713 triệu đồng, riêng năm 2001 và năm 2002 số vốn đầu t của
Công ty tăng lên cao là do Công ty tiến hành đầu t cải tạo hiện đại hoá dây
chuyền. Nhờ vậy mà tốc độ tăng trởng định gốc vốn đầu t năm 1997 là
114,9%, năm 1998 là 120,36%, năm 1999 là 228,1%, năm 2000 là 296,7%,
không tính năm 2001 và năm 2002. Tuy nhiên sự tăng lên của vốn đầu t cho
từng bộ phận cũng nh tốc độ phát triển định gốc của các bộ phận xây lắp,
mua sắm thiết bị, chi phí khác lại không đều. Đối với bộ phận xây lắp, năm
1996 số vốn đầu t là 1840 triệu đồng, năm 1997 là 2100 triệu đồng, năm
1998 là 2345 triệu đồng, năm 2000 là 4638 triệu đồng, năm 2001 là 5280
triệu đồng và năm 2002 kế hoạch vốn đầu t cho xây lắp giảm xuống còn
4315 triệu đồng. Nh vậy, có thể thấy đối với công tác xây lắp số vốn hàng
năm tăng lên một cách đều đặn, từ đó dẫn đến tốc độ phát triển định gốc
cũng tăng lên dần năm 1997 là 114,1%, năm 1998 là 127,4%, năm 1999 là
198,8% năm 2000 là 252,06%. Từ đó cho thấy quy mô vốn đầu t cho công
tác xây lắp đợc chú trọng và quan tâm thích đáng.

Qua bảng biểu ta thấy: Tốc độ phát triển liên hoàn của các năm đều tăng
so với năm trớc nhng không đều và trong các bộ phận cũng có sự tăng lên,
riêng bộ phận mua sắm thiết bị có sự tăng vọt năm 2001 là dự án cải tạo hiện
đại hoá dây chuyền. Điều này cho thấy, việc đầu t đợc tiến hành liên tục phù
hợp với từng thời điểm, thời kỳ để nâng cao khả năng cạnh tranh của Công
ty.
1.3. Tình hình thực hiện dự án đầu t cải tạo hiện đại hoá dây chuyền sản
xuất của Công ty.
Căn cứ vào nhu cầu xi măng của đất nớc, thị trờng xi măng và khả năng
của Công ty xi măng Bỉm Sơn. Ngày 32 tháng 3 năm 1994 tại quyết định số
124 TTg, Chính phủ đã phê duyệt chủ trơng đầu t cải tạo hiện đại hoá các
dây chuyền, sản xuất của Công ty xi măng Bỉm Sơn, chuyển đổi phơng pháp
sản xuất từ ớt sang khô nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm xi măng nâng
công suất của nhà máy từ 1,2 triệu tấn/năm lên 1,8 triệu tấn xi măng/năm.
Nh vậy thiết bị dây chuyền sản xuất của Công ty sẽ là thiết bị hiện đại tiên
tiến trên thế giới. Trang bị đồng bộ hệ thống tự động hoá phòng điều khiển
trung tâm, trang bị hệ thống lọc bụi, bao che lại kho tàng, đảm bảo tốt các
yếu tố môi trờng nhng mãi cho đến quý IV năm 2000 thì dự án mới đợc
chính thức thực hiện và trớc khi tiến hành dự án này Công ty cũng đa ra
những dự kiến nh sau:
Dây chuyền 1
(Triệu tấn/năm)
Dây chuyền 2
(Triệu tấn/năm)
Dây chuyền mới
(Triệu tấn/năm)
Tổng sản lợng
(Triệu tấn/năm)
7
Dự kiến 1

sau cải tạo có sản lợng 2,4 triệu tấn/năm và xây thêm một dây chuyền có sản
lợng 1,2 - 1,4 triệu tấn/năm. Khi đó sản lợng chung của Công ty sẽ là 3,6 -
3,8 triệu tấn/năm.
Nh vậy về phơng án đầu t Công ty có thể lựa chọn là:
- Phơng án 1: Tiếp tục cải tạo dây chuyền 1 để có tổng sản lợng 2,4 triệu
tấn/năm.
8
- Phơng án 1: Để nh dự án hiện nay, xây thêm một cơ sở mới để có tổng
sản lợng là 0,3 - 3,2 triệu tấn/năm.
- Phơng án 1: Cải tạo 2 dây chuyền cũ, xây thêm 1 dây chuyền mới, sản
lợng sẽ là 3,6 triệu tấn/năm ữ 3,8 triệu tấn/năm.
Việc lựa chọn này Công ty cũng đa ra những u, nhợc điểm nh sau:
Đối với phơng án 1: Sau khi cải tạo dây chuyền sản xuất 2, tiến hành
ngay việc cải tạo dây chuyền số 1, nâng sản lợng nhà máy lên 2,4 triệu
tấn/năm thời gian hoàn thành năm 2005.
Ưu điểm:
- Nhanh chóng khắc phục những tồn tại và nhợc điểm do 2 phơng pháp
công nghệ sinh ra.
- Những gì phải đầu t để hai dây chuyền sản xuất hoạt động ổn định
bình thờng, thì chọn luôn đợc giải pháp, thiết bị cho phù hợp với năng lực sản
xuất 2,4 triệu tấn/năm.
- Giá thành sản phẩm chung hạ, phù hợp với thời điểm hội nhập thị tr-
ờng khu vực (2006).
- Giải quyết tơng đối triệt để vấn đề môi trờng lao động và môi trờng
khu vực, một vấn đề mà ngày một tăng cờng sự kiểm tra, kiểm soát theo luật
định.
Nhợc điểm:
- Thời gian không ổn định trong sản xuất kéo dài từ 5 - 6 năm vì vừa sản
xuất vừa cải tạo, phát sinh nhiều khó khăn cho việc quản lý.
- Giải quyết cha kịp số lao động dôi d. Công tác đào tạo lực lợng lao

- Vấn đề hoàn trả vốn đầu t.
Qua những u, nhợc điểm của mỗi phơng án thì trình tự đợc Công ty tiến
hành nh sau:
Một là: Trong khi thực hiện dự án cải tạo dây chuyền sản xuất day
chuyền 2, tiến hành đầu t chiều sâu đê khi hoàn thành dự án, dây chuyền 2 có
thể hoạt động và phát huy ngay những u thế về sản lợng và chất lợng sản
phẩm.
10
Hai là: Tiến hành các thủ tục và các bớc công việc để tiếp tục cải tạo
dây chuyền 1, chuyển sang sản xuất theo phơng pháp khô và nâng sản lợng
cả 2 dây chuyền lên 2,4 triệu tấn/năm. Thời gian hoàn thành thích hợp nhất là
trớc khi hiệp ớc AFTA có hiệu lực đối với Việt Nam (2006).
Ba là: Vì nhu cầu thị trờng còn rất lớn, nếu các điều kiện khách quan
thuận lợi, tiến hành xây dựng một dây chuyền hiện đại vừa đảm bảo đợc các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chung của cả Công ty đạt mức tiên tiến, vừa nâng
cao sức cạnh tranh chất lợng sản phẩm và giải quyết công ăn việc làm cho
ngời lao động. Thời gian hoàn thành trớc 2010.
Trên đây là những phơng án đầu t của Công ty đa ra và đang đợc thực
hiện.
Một yếu tố quyết định đầu t là vốn và việc tính toán các chỉ tiêu tài
chính trớc khi đầu t của Công ty đợc xem xét nh sau:
Theo kết quả kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định của Công ty thì
tổng giá trị đến cuối năm 2000 ớc còn: 100 tỷ VND trong đó: Gồm trang
thiết bị và công trình kiến trúc.
Thực hiện dự án đầu t cải tạo và mở rộng nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm và sức cạnh tranh của Công ty thì số vốn đầu t cần là khoảng hơn 75
triệu USD tức khoảng gần 1.100 tỷ đồng.
Và việc nâng cao chất lợng sản phẩm đồng bộ hoá công trình cần phải
đầu t khoảng 25 triệu USD tơng đơng với 444 tỷ đồng.
Nh vậy, tổng vốn đầu t cho dự án khoảng 1500 tỷ USD, tơng đơng 107,4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status