Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
TÓM LƯỢC
Hiện nay, nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khủng hoảng và suy thoái.
Nền kinh tế Việt Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng xấu, các công ty kém phát triển,
người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu. Trong hoàn cảnh đó, để có thể tồn tại, các doanh
nghiệp ngày càng nỗ lực thu hút khách hàng, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt
và khốc liệt
Là doanh nghiệp có hơn 100 năm lịch sử, Công ty CP Cồn rượu Hà Nội đã trở
thành một “cây đại thụ” kinh doanh trong ngành sản xuất rượu cồn, do vậy, công ty trở
thành mục tiêu công kích của nhiều doanh nghiệp mới vào ngành. Trong 3 năm trở lại
đây, trước sự vươn lên mạnh mẽ của các đối thủ, sức mạnh của công ty có phần thu
hẹp, doanh thu của sản phẩm truyền thống là Vodka Hà Nội bị giảm sút. Trong quá
trình thực tập tại công ty, nhận thấy vấn đề cấp thiết trên, em đã lựa chọn đề tài: “Giải
pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka Hà Nội của công
ty CP Cồn rượu Hà Nội trên thị trường Hà Nội” là đề tài khóa luận tốt nghiệp. Trong
đề tài nêu ra lý thuyết về cạnh tranh của Michael E. Porter, Philip Kotler và các nhà
kinh tế khác, áp dụng vào thực tiễn cạnh tranh hiện nay của công ty, từ đó hoàn thiện
các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka Hà Nội, đề ra giải pháp
marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka Hà Nội của công ty
CP Cồn rượu Hà Nội trên thị trường Hà Nội.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian bốn năm sinh viên cũng như trong sáu tháng thực tập làm khóa
luận vừa qua em đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ cũng như nhận xét từ
mọi người, đã giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Đầu tiên em xin cảm ơn GVHD Th.S Nguyễn Thế Ninh – thầy là người đã tận
tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập, viết báo cáo tổng hợp và
làm bài khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chú Nguyễn Huy Vũ – trưởng phòng phát triển thị
trường, chị Nguyễn Thị Hương – chuyên viên truyền thông phòng phát triển thị trường
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 2
1.4. Các mục tiêu nghiên cứu 4
1.4.1. Mục tiêu chung 4
1.4.2. Mục tiêu cụ thể 4
1.5. Phạm vi nghiên cứu 4
1.6. Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1. Phương pháp luận 4
1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5
1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI
PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY KINH DOANH 7
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến vấn đề
marketing nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của công ty kinh doanh 7
2.1.1. Khái niệm marketing 7
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
2.1.2. Khái niệm sản phẩm 7
2.1.3. Khái niệm sản phẩm rượu vodka 7
2.1.3. Khái niệm cạnh tranh, sức cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm 8
!"#$%&
!"#$%'("&
!")%*#$%'("+
2.2. Một số lý thuyết liên quan đến giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh
tranh cho sản phẩm 9
2.2.1. Lý thuyết của Philip Kotler 9
2.2.2. Lý thuyết cạnh tranh của Michael E. Porter 11
2.3. Phân định nội dung giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản
3.2.2. Ảnh hưởng của môi trường vi mô 25
>8$=I#@
>8$=@
3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về giải pháp marketing nhằm
nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka Hà Nội của Công ty CP Cồn
rượu Hà Nội 26
3.3.1. Thực trạng sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka Hà Nội 27
JK<2DAK.
L$M/7%N2DA.
LK;"*N2DA&
0JK<O/G"#$%'("$P+
JK<O/#$%%Q*?%RSI'("?+
3.3.2. Thực trạng giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm
rượu Vodka Hà Nội của Công ty CP Cồn rượu Hà Nội trên thị trường Hà Nội 30
,'-'(" T
,'-
,'-)/
0,'-123
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING
NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM RƯỢU 34
VODKA HÀ NỘI CỦA CÔNG TY CP CỒN RƯỢU HÀ NỘI 34
TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 34
4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng marketing nhằm nâng
cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka Hà Nội: 34
4.1.1. Những thành công đạt được 34
4.1.2. Những hạn chế còn tồn tại 35
4.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế 36
0 S9D)?6%
0 S9D)76%
4.2. Dự báo triển vọng và quan điểm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu
Nội
32
Bảng 8. Phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến của công ty 33
Bảng 9. Đề xuất phân bố ngân sách xúc tiến 40
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Tên sơ đồ, hình vẽ Trang
Hình 1. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh 11
Hình 2. Nhóm chiến lược lợi thế cạnh tranh 12
Hình 3. Các hình thái sản phẩm mới 16
Hình 4. Các quyết định chiến lược nhãn hiệu 17
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
Hình 5. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 21
Hình 6. Cơ cấu tổ chức nhân sự phòng phát triển thị trường 22
Biểu hình 1. Đánh giá sức cạnh tranh của một số sản phẩm rượu 29
Hình 7. Công thức tính giá sản phẩm rượu Vodka Hà Nội 31
Hình 8. Sơ đồ kênh phân phối của công ty 32
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GS. TS : Giáo sư tiến sỹ
Th.S : Thạc sỹ
DN : Doanh nghiệp
CP : Cổ phần
ĐTCT : Đối thủ cạnh tranh
DVKH : Dịch vụ khách hàng
KCN : Khu công nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
phẩm thế mạnh, mang tính truyền thống của công ty, thị trường Hà Nội cũng là một thị
trường trọng điểm. Rõ ràng, Halico đang dần yếu thế trong khi cuộc chiến cạnh tranh
trên thị trường ngày càng diễn ra quyết liệt hơn, do đó, vấn đề nâng cao sức cạnh tranh
càng trở nên rất cấp bách hơn bao giờ hết. Vì thế, nhận rõ tình hình hiện tại của công
ty trong thời gian làm báo cáo thực tập, em mạnh dạn đưa ra đề tài “Giải pháp
marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka của công ty CP
Cồn rượu Hà Nội trên thị trường Hà Nội”.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
- Xuất phát từ nhu cầu thực tế cấp thiết trên, em đã quyết định lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “Giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka
của Công ty CP Cồn rượu Hà Nội trên thị trường Hà Nội”
- Với đề tài như trên, em sẽ tập trung giải quyết những vấn đề sau:
+ Tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm
rượu Vodka Hà Nội của công ty CP Cồn rượu Hà Nội trên thị trường Hà Nội
+ Tìm hiểu và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm
rượu Vodka Hà Nội của công ty CP Cồn rượu Hà Nội trên thị trường Hà Nội.
+ Thực trạng hoạt động marketing - mix nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản
phẩm rượu Vodka Hà Nội trên thị trường Hà Nội
+ Đề xuất giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm
rượu Vodka Hà Nội của công ty trên thị trường Hà Nội.
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Qua quá trình tìm hiểu các nguồn tài liệu khác nhau, em thấy có một số luận văn
cùng nghiên cứu về đề tài giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản
phẩm:
- Giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng vật tư ống
nước trên địa bàn Hà Nội của công ty CP An Đạt/ Hữu Thị Thu Hồng – 2011.
- Giải pháp marketing nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm nước uống không cồn
của công ty CP Vian/ Lê Thị Thu Nga – 2010.
Ngoài ra, các luận văn, bài nghiên cứu về công ty CP Cồn rượu Hà Nội đều
không đề cập đến vấn đề giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm
rượu Vodka Hà Nội, do vậy, đề tài nghiên cứu của em là hoàn toàn mới, không hề có
sự trùng lặp so với các đề tài trước đó và phù hợp với yêu cầu của nhà trường cũng
như thực tế của công ty.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
1.4. Các mục tiêu nghiên cứu
1.4.1. Mục tiêu chung
- Tìm kiếm giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu
Vodka Hà Nội của công ty CP Cồn rượu Hà Nội trên thị trường Hà Nội.
1.4.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản
phẩm của công ty kinh doanh.
- Phân tích thực trạng marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu
Vodka Hà Nội của công ty trên thị trường Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu
Vodka Hà Nội của công ty trên thị trường Hà Nội.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và năng lực thực tế của sinh viên cũng như khuôn khổ
của đề tài, nội dung nghiên cứu của bài khóa luận được giới hạn trong phạm vi như
sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản
phẩm rượu Vodka Hà Nội.
- Phạm vi nội dung:
+ Phạm vi khách hàng: Khách hàng cá nhân, là người tiêu dùng cuối cùng.
+ Phạm vi sản phẩm: Sản phẩm rượu Vodka Hà Nội
- Phạm vi về không gian: Thị trường thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: Tiến hành nghiên cứu từ 04/03/2013 đến 03/05/2013, các
số liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012, các giải pháp đề ra đến năm 2015.
quản trị trong công ty.
+ Điều tra khách hàng: Phát bảng câu hỏi điều tra 50 khách hàng là người
tiêu dùng cuối cùng trên thị trường Hà Nội.
- Thời gian thu thập: 2 tuần.
- Mục đích thu thập:
+ Tìm hiểu nhu cầu và đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka Hà
Nội của khách hàng tiêu dùng.
+ Tổng hợp ý kiến đánh giá của nhà quản trị về tình hình cạnh tranh và giải
pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka Hà Nội.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và Excel để tổng hợp và phân tích.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết
tắt, nội dung chính của bài khóa luận của em gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh
tranh sản phẩm rượu Vodka Hà Nội của Công ty CP Cồn rượu Hà Nội trên thị trường
Hà Nội.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing nhằm
nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của công ty kinh doanh.
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng giải pháp marketing
nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rượu Vodka Hà Nội của Công ty CP Cồn
rượu Hà Nội trên thị trường Hà Nội.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh
tranh sản phẩm rượu Vodka Hà Nội của Công ty CP Cồn rượu Hà Nội trên thị trường
Hà Nội.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI
PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN
Sản phẩm rượu Vodka được chưng cất bằng quá trình lên men gạo, sau đó được
lọc và ủ để loại bỏ tạp chất thành chất lỏng trong suốt, không màu.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
2.1.3. Khái niệm cạnh tranh, sức cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm
2.1.3.1. Khái niệm cạnh tranh
Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực của đời
sống như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao…, nhưng
trong khuôn khổ bài khóa luận em chỉ đề cập đến khái niệm cạnh tranh trong kinh tế
học.
Theo Các Mác, “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư
bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dung hàng hóa
để thu được lợi nhuận siêu ngạch”. Quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là
quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, qua đó hình thành nên hệ thống giá cả
thị trường. Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa chi phí sản xuất - giá cả và
khả năng bán hàng hóa dưới giá trị của nó mà vẫn thu được lợi nhuận.
Theo cuốn “Kinh tế học” của P.A Samuelson và W.D.Nordhaus, được dịch và
xuất bản ra tiếng Việt năm 1989, cho rằng “Cạnh tranh (Competition) là sự kình địch
giữa các doanh nghiệp với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường. Hai tác giả này
cho rằng cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect competition).
Theo Michael Porter “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh
tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà
DN đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành
theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”.
Theo quan điểm marketing, “Cạnh tranh là việc đưa ra những chiến thuật, chiến
lược phù hợp với tiềm lực của DN, xử lý tốt các chiến lược, chiến thuật của đối thủ,
giành được lợi thế trong kinh doanh hàng hóa và dịch vụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận”.
2.1.3.2. Khái niệm sức cạnh tranh sản phẩm
Một số chuyên gia kinh tế cho rằng “sức cạnh tranh sản phẩm là sự vượt trội của
sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại trên cùng một thị trường”. Cũng có ý kiến
tranh cho sản phẩm
2.2.1. Lý thuyết của Philip Kotler
Theo Philip Kotler - trong cuốn Nguyên lý Tiếp thị xuất bản năm 2006 - chỉ ra
rằng để thiết lập một kế hoạch marketing có hiệu quả thì điều cực kỳ quan trọng là DN
cần hiểu rõ về ĐTCT của mình. DN phải thường xuyên so sánh sản phẩm, giá cả, kênh
và hoạt động xúc tiến của mình với ĐTCT, tìm hiểu những ưu thế cạnh tranh hay các
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
điểm bất lợi để tung ra đòn tấn công vào đối phương cũng như củng cố phòng thủ
vững chắc trước các cuộc tấn công.
Có năm vấn đề mà DN cần biết về ĐTCT:
- Những ai là ĐTCT của ta?
- Chiến lược của họ như thế nào?
- Mục tiêu của họ là gì?
- Những điểm yếu và điểm mạnh của họ?
- Cách thức phản ứng của họ ra sao khi bị tấn công?
Philip Kotler phân thành bốn cấp độ cạnh tranh căn cứ vào mức độ thay thế của
sản phẩm:
- ĐTCT về ước muốn: được hiểu là bất cứ DN nào đang có ý định lấy tiền từ túi
khách hàng thì đều là đối thủ cạnh tranh, cạnh tranh về những ước muốn tức thời mà
khách hàng muốn thỏa mãn.
- ĐTCT về công dụng: Những công ty có sản phẩm có thể sử dụng cùng chức
năng hoặc công dụng là ĐTCT.
- ĐTCT về hình thái sản phẩm: Là những công ty kinh doanh những sản phầm có
hình thái tương tự sản phẩm của DN.
- ĐTCT về nhãn hiệu: là những công ty có cùng nhóm khách hàng mục tiêu, có
loại sản phẩm giống nhau và bán với giá tương tự nhau, chỉ khác nhau về nhãn hiệu.
Đây chính là nhóm ĐTCT gần nhất và trực tiếp đối với DN, do đó cần được chú ý
nhiều nhất.
Philip Kotler cũng chỉ ra rằng, tuy DN luôn luôn phải theo dõi các chiến lược,
Các đối thủ
tiềm tàng
Năng lực
thương lượng
của người mua
Sự ganh đua
của các đối thủ
hiện tại
Đe dọa của sản
phẩm thay thế
Năng lực thương
lượng của nhà
cung ứng
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
Tất cả năm yếu tố cạnh tranh này cùng quyết định cường độ cạnh tranh và mức
lợi nhuận trong ngành và yếu tố mạnh nhất sẽ có vai trò quan trọng trong hoạch định
chiến lược của DN. Mỗi yếu tố sẽ có những đặc trưng khác nhau:
- Các đối thủ tiềm tàng: Là các DN đang cố gắng gia nhập vào ngành, mang theo
lợi thế về năng lực sản xuất mới cũng như nguồn lực mạnh mẽ. Kết quả là giá sẽ bị
giảm xuống hoặc chi phí sẽ tăng lên, dẫn tới giảm lợi nhuận. Tuy nhiên, nếu trong
ngành có những rào cản đủ mạnh về quy mô hay công nghệ thì sẽ giảm bớt nguy cơ từ
các đối thủ tiềm tàng.
- Các đối thủ hiện tại: Là các DN đang kinh doanh trong ngành, và là ĐTCT trực
tiếp. Hình thức cạnh tranh chủ yếu bằng giá hoặc các chiến dịch quảng cáo.
- Đe dọa của sản phẩm thay thế: sản phẩm thay thế hạn chế lợi nhuận của ngành
bằng cách áp đặt mức giá trần mà các DN trong ngành có thể bán. Sản phẩm thay thế
có giá càng hấp dẫn thì áp lực lên lợi nhuận trong ngành càng lớn.
- Năng lực thương lượng của người mua: khách hàng cạnh tranh với ngành bằng
cách ép giá xuống, đòi chất lượng hoặc dịch vụ cao hơn và buộc các DN cạnh tranh
với nhau, và làm giảm lợi nhuận của ngành. Sức mạnh của mỗi nhóm khách hàng quan
2.3. Phân định nội dung giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản
phẩm của công ty kinh doanh
2.3.1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm: Là yếu tố cốt lõi tạo nên sức cạnh tranh sản phẩm. Chất
lượng sản phẩm không chỉ thể hiện ở việc đảm bảo các tiêu chuẩn như tính bền, tính
đáng tin cậy, dễ sử dụng, dễ sửa chữa, tính chính xác và các thuộc tính giá trị khác, mà
còn thể hiện trong việc đáp ứng các nhu cầu khách hàng và sự vượt trội so với ĐTCT.
Khách hàng luôn mong muốn những sản phẩm bền hơn, nhiều tính năng hơn, tiện
dụng hơn, bảo hành tốt hơn, vì thế sản phẩm phải luôn luôn được phát triển theo nhu
cầu ngày càng tăng của khách hàng. Chất lượng luôn là mục tiêu mà nhiều công ty
muốn đạt được trong cuộc cạnh tranh nhằm khẳng định vị thế của mình và sản phẩm
trên thị trường.
- Thiết kế của bao bì: là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm,
do bao bi là thứ đầu tiên mà khách hàng nhìn thấy khi chọn mua. Sự bắt mắt về màu
sắc hay thiết kế khác lạ của bao bì sẽ có sức thu hút rất lớn, khách hàng luôn có xu
hướng chú ý đầu tiến đến những sản phẩm có bao bì mẫu mã, thể hiện sự chuyên
nghiệp trong thiết kế. Bao bì là nơi thể hiện nhãn hiệu sản phẩm, cung cấp thông tin
sản phẩm, tạo sự tin cậy cho khách hàng. Mặt khác, bao bì còn giúp cho khách hàng sử
dụng sản phẩm dễ dàng thuận tiện hơn. Cuối cùng, bao bì còn đóng một vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn trong tình trạng tốt nhất, do vậy
bao bì có ảnh hưởng lớn đến sức cạnh tranh sản phẩm.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
- Nhãn hiệu: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm. Nhãn
hiệu như là một lời cam kết về chất lượng giữa DN với khách hàng, tạo sự tin cậy cho
khách hàng khi sử dụng sản phẩm. Nhãn hiệu càng nổi tiếng, càng được nhiều người
biết đến thì càng khẳng định giá trị sản phẩm đối với người sử dụng, thỏa mãn nhu cầu
được tôn trọng và khẳng định bản thân. Tuy nhiên, để tạo nên sức cạnh tranh sản phẩm
bằng nhãn hiệu cần phải trải qua một thời gian dài, khi khách hàng đã sử dụng và tin
tưởng, kết hợp với những chương trình marketing sâu rộng tới công chúng. Nhãn hiệu
- Hoạt động xúc tiến: là một yếu tố quan trọng, giúp cho cung và cầu gặp nhau
nhanh hơn. Hoạt động xúc tiến mạnh mẽ sẽ giúp khách hàng hiểu rõ về sản phẩm, tiếp
cận nhanh đến tập khách hàng mới, tạo ưu thế đối với ĐTCT. Hoạt động xúc tiến sẽ hỗ
trợ cho các chính sách giá, chính sách sản phẩm và chính sách phân phối của DN, tăng
cường hiệu quả của các chính sách đó. Tuy nhiên, để có hoạt động xúc tiến mạnh
thường rất tốn kém, nên DN cần linh hoạt trong vận dụng các công cụ xúc tiến.
2.3.2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm
Bước 1: Xác định các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh.
Dựa theo các yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm đã phân tích trong
phần 2.3.1 cùng với các đặc trưng của mặt hàng rượu công nghiệp, trong bài khóa luận
đề cập đến 7 tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm rượu.
Bảng 1: Các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm rượu
STT Tiêu chí đánh giá Trọng số Điểm Tổng
1 Mùi vị của rượu
2 Sử dụng an toàn, đảm bảo sức khỏe
3 Kiểu dáng mẫu mã
4 Thương hiệu nổi tiếng
5 Giá
6 Mạng lưới phân phối
7 Hiệu quả của hoạt động xúc tiến
Tổng điểm 1.0
Bước 2: Đánh giá mức độ quan trọng của từng tiêu chí, dựa trên kết quả tổng
hợp phân tích ý kiến của KH và nhà quản trị. Tổng điểm mức quan trọng bằng 1.
Bước 3: Đánh giá điểm của từng tiêu chí, dựa trên kết quả tổng hợp phân tích ý
kiến của khách hàng và nhà quản trị. Thang điểm từ 1-10.
Bước 4: Xác định chỉ số nhóm sức cạnh tranh sản phẩm:
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thế Ninh
K
sp
quốc tế. Ở Việt Nam phổ biến là tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn ISO.
* Phát triển sản phẩm mới: Theo quan điểm marketing, sản phẩm mới thể
hiện dưới hai dạng:
- Mới đối với công ty: sản phẩm mà DN chưa hề sản xuất hoặc phân phối.
- Mới đối với thị trường: sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường.
Từ đó, có sáu hình thái sản phẩm mới.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Mỹ Tùng – K45C3
K
ct
∑ K
i
cti
A
i
cti
∑ K
i
spkhac
A
i
spkhac
=