Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Cty xi măng Bỉm Sơn - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào Xuân Cờng
Lời mở đầu
Xi măng đợc phát minh cách đây hơn một thế kỷ. Từ khi ra đời nó đã
làm thay đổi hẳn bộ mặt kiến trúc hiện đại trên phạm vi toàn thế giới. Nhật là
từ khi bê - tông cốt thép ra đời thì việc sản xuất xi măng đợc phát triển ngày
càng mạnh mẽ.
Xi măng là lơng thực của ngành xây dựng công nghiệp xi măng ở Việt
Nam ra đời gắn liền với sự phát triển của dân tộc. Cơ sở xi măng đầu tiên là
một nhà máy xi măng Hải Phòng, và sau một thời gian khảo sát thăm dò địa
chất và thi công xây lắp thì ngày 4 tháng 3 năm 1980. Bộ xây dựng đã quyết
định thành lập Nhà máy xi măng Bỉm Sơn. Ra đời hơn 20 năm, hoạt động sản
xuất kinh doanh 19 năm. Xi năng Bỉm Sơn đã góp bao công sức với đất nớc
gần 17 triệu tấn sản phẩm, trong nhiều công trình trọng điểm quốc gia và biết
bao nhiêu tổ ấm ở mọi miền tổ quốc.
Xi măng mang biểu tợng con voi đã và đang là niềm tin của ngời tiêu
dùng, niềm tự hào của những công trình.
Tuy nhiên,bớc vào thập niên đầu tiên của thiên niên kỷ thứ III, đứng tr-
ớc yêu cầu và thách thức ngày một khắc nghiệt cảu thời kỳ mới. Tập thể lãnh
đạo và công nhân viên chức - những ngời tâm huyết với xi măng Bỉm Sơn
trăn trở với bao câu hỏi. Cần làm gì? Làm nh thế nào? Bao giờ làm? để xi
măng Bỉm Sơn không những trụ vững mà còn phát triển việc này cũng có
nghĩa Công ty cần có hớng Đầu t nh thế nào để nâng cao chất lợng sản phẩm
và khả năng cạnh tranh của Công ty. Vì vậy, qua thời gian thực tập tại Công
ty. Em xin viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Đầu t nâng cao
chất lợng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty xi măng Bỉm
Sơn" phần nào hiểu rõ Công ty đầu t nh thế nào để vững bớc tiến vào thời kỳ
mới - thời kỳ của hội nhập kinh tế.
Lớp Kinh tế Đầu t
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

(nhà máy đờng xá...) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng
suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội .
Trong các kết quả đã đạt đợc trên đây, những kết quả là tài sản vật
chất, tài sản trí tuệ và nguồn năng lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong
mọi lúc, mọi nơi , không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn cả với nền kinh tế.
những kết quả này không chỉ với ngời đầu t mà cả nền kinh tế đợc thu hởng.
Theo nghĩa hẹp đầu t bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn
lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tơng
lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng , để đạt đợc các kết quả đó
Từ đây ta có thể khái niệm về đầu t phát triển nh sau : Đầu t phát
triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn
Lớp Kinh tế Đầu t
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào Xuân Cờng
lực lao động và trí tuệ để xây dựng sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua
sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân
lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản
này nhằm duy trì năng lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo năng
lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi
thành viên trong xã hội.
1.2, Đặc điểm của đầu t
Hoạt động đầu t phát triển có những đặc điểm khác biệt với các loại
hình khác là :
- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và nằm khê đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu t. Đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu t
phát triển.
- Thời gian để tiến hành một công cộc đầu t cho đến khi các thành
quả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến
động xảy ra nên chịu nhiều ảnh hởng của các yếu tố rủi ro hay may mắn.

hiện các chi phí thờng xuyên.
Quá trình đầu t trong doanh nghiệp có những vai trò quan trọng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các mặt sau :
Thứ nhất : Đầu t tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp, xã hội liên tục phát triển, nền kinh tế toàn cầu nói chung, nền
kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng cũng vì thế mà không ngừng vận động và
phát triển. Sự phát triển đó đợc thể hiện rất rõ trong đời sống dân c. Nhu cầu
xã hội tăng lên cả về mặt lợng và mặt chất , nếu trớc đây ngời ta mong muốn
đợc ăn no, mặc ấm
Thì ngày nay nhu cầu ấy không còn phù hợp nữa mà trở thành nhu cầu
mới ăn ngon, mặc đẹp .
Thị trờng ngày càng trở nên sôi động, nhu cầu của con ngời phát triển
đòi hỏi tiêu dùng nhiều hơn, hàng hoá phải có chất lợng cao, mẫu mã đẹp đa
dạng và phong phú. Vì thế mà các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho thị tr-
ờng muốn tồn tại, phải đáp ứng nhu cầu đó của dân c. Cuộc chạy đua này là
một cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất để giành giật thị trờng cho
mình. Ngời quyết định số phận của doanh nghiệp là khách hàng, họ chọn nhà
cung cấp nào thì nhà cung cấp đó tồn tại, tiêu chuẩn lựa chọn của họ ngày
càng cao. Ngời tiêu dùng muốn có một túi hàng với giá thành rẻ nhất nhng độ
thoả dụng cao nhất, đó là hàng hoá có chất lợng tốt, có mẫu mã đẹp, có dịch
vụ hoàn hảo.
Lớp Kinh tế Đầu t
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào Xuân Cờng
Vì tất cả lẽ đó mà đòi hỏi nhà sản xuất phải tiến hành đầu t phát
triển. Hoạt động đầu t của doanh nghiệp có thể đợc tiến hành theo những
chiến lợc khác nhau để giành đợc u thế cạnh tranh trên thị trờng.
Phân tích trên chúng ta có thể khẳng định lại lần nữa là: Đầu t tạo
điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

đến việc đổi mới nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mình. Và một trong các
công việc đầu t của doanh nghiệp là đầu t vào tài sản cố định . Điều này có
nghĩa là doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công
nghệ nhằm nâng cao năng suất, đổi mới sản phẩm cả về chủng loại mẫu mã
và chất lợng ..
Nh vậy có thể thấy dới sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng
khoa học công nghệ, mỗi doanh nghiệp đều nhận thấy vai trò to lớn của đầu
t cho công nghệ cũng nh hiện đại hoá máy móc thiết bị trong quá trình sản
xuất . Hay nói cách khác đầu t góp phần đổi mới công nghệ trình độ khoa
học kỹ thụât .
Thứ năm: Đầu t góp phần nâng cao chất lợng nguồn nhân lực.
Để hoạt động đợc và hoạt động có hiệu quả, bất cứ một doanh nghiệp
nào cũng cần có một đội ngũ lao động có trình độ, kỹ năng. Trình độ kỹ năng
của ngời lao động ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh và chất lợng
sản phẩm... Cùng với điều kiện sản xuất nh nhau nhng lao động có trình sẽ
tạo ra sản phẩm có chất lợng tốt hơn. Đầu t vào lao động bao gồm những hoạt
động nh đầu t đào tạo cán bộ quản lý, tay nghề công nhân và các chi phí để
tái sản xuất sức lao động .
3) Phân loại đầu t trong doanh nghiệp .
Chúng ta có nhiều phơng pháp phân loại đầu t trong doanh nghiệp
theo các tiêu thức khác nhau .
Những tiêu thức phân loại đầu t trong doanh nghiệp thờng đợc sử
dụng là:
a) Theo quy mô của dự án đầu t thì đầu t trong doanh nghiệp
chia thành : + Đầu t cho các dự án nhóm A
+ Đầu t cho các dự án nhóm B
+ Đầu t cho các dự án nhóm C
Tuỳ theo quy định của từng quốc gia, từng ngành mà mỗi dự án đợc
xếp vào nhóm A, B hoặc nhóm C .
Lớp Kinh tế Đầu t

cứu ứng dụng .
4) Nội dung của đầu t trong doanh nghiệp .
4.1) Đầu t phát triển nguồn nhân lực .
Lớp Kinh tế Đầu t
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào Xuân Cờng
Bớc sang thế kỉ 21 ,trí thức sẽ trở thành yếu tố có sức mạnh nhất,
quan trọng nhất trong các yếu tố sản xuất khác. Do vậy ai nắm đợc trí thức,
ngời đó sẽ ở vào địa vị chi phối kinh tế xã hội, quốc gia nào nắm đợc nhiều
trí thức quốc gia đó sẽ ở vị trí chi phối nền kinh tế toàn cầu, khu vực nào hội
tụ đợc nhiều trí thức nhất khu vực đó sẽ trở thành trung tâm của nền kinh tế
thế giới.Tri thức là yếu tố cốt lõi của nền kinh tế trí thức, vật mang chở trí
thức là con ngời mà tố chất của ngời gắn liền với giáo dục. Vì vậy đầu t cho
giáo dục đào tạo là đầu t vào nguồn trí thức. Kinh nghiệm nhiều nớc cho thấy
muốn đất nớc phát triển thì việc đầu t cho giáo dục phải lớn mạnh, việc này
không chỉ có nhà nớc hay cá nhân mà toàn xã hội, toàn thành phần kinh tế .
Nh vậy, bất cứ loại hình doanh nghiệp nào đều phải quan tâm đến lao
động trong quá trình đầu t của mình. Việc quan tâm đến lao động trong
doanh nghiệp không chỉ số lợng mà cần quan tâm cả số lợng và chất lợng lao
động :
Về số lợng lao động: Nó ảnh hởng đến quy mô sản xuất nếu có
nhiều lao động và ngợc lại.
Về chất lợng lao động: Nó có ảnh hởng đến cờng độ lao động, năng
suất lao động. Việc tăng chất lợng lao động chỉ bằng cách tăng đầu t cho y tế,
giáo dục đào tạo,dạy nghề ... Từ đó nâng cao thể lực trình độ, tay nghề của
ngời lao động.
Trong điều kiện này nhiều doanh nghiệp coi việc đầu t phát triển
nguồn nhân lực là chiến lợc trong cạnh tranh . Nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp đợc chia làm ba loại : Cán bộ quản lí,công nhân sản xuất và cán bộ

Công nghệ có thể hiểu là tập hợp các công cụ phơng tiện dùng để
biến đổi các nguồn lực sản xuất thành sản phẩm nhằm mục đích sinh lời
Công cụ phơng tiện ở đây không chỉ là phơng tiện vật chất của sản
xuất mà còn là bất kỳ công cụ và bí quyết có liên quan dùng để chế tạo, sử
dụng công cụ vật chất đó thực hiện các hoạt động biến đổi công nghệ gồm
hai phần : phần cứng và phần mềm, phần cứng của công nghệ là máy móc
thiết bị, công cụ ... Phần mềm của công nghệ là kỹ năng bí quyết công nghệ,
kinh nghiệm quản lý . Nh vậy khái niệm công nghệ bao hàm có máy móc
thiết bị và kỹ năng, bí quyết công nghệ kinh nghiệm quản lý đầu t đổi mới
máy móc, thiết bị công nghệ là một hình thức của đầu t phát triển nhằm thực
hiện hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị tăng năng lực sản xuất kinh
Lớp Kinh tế Đầu t
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào Xuân Cờng
doanh cũng nh khả năng cạnh tranh của sản phẩm thông qua việc cải tiến đổi
mới nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Để đáp ứng nhu cầu
ngày càng đa dạng đòi hỏi ngày càng cao cũng nh đối phó với các đối thủ
cạnh tranh tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trờng thì doanh nghiệp không còn
con đờng nào khác là phải tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng hạ giá
thành sản phẩm của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh đồng thời tăng
năng suất lao động , cải tiến và phát triển các loại hàng hoá dịch vụ mới, thoả
mãn nhu cầu của thị trờng, vấn đề này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu t
vào đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ .
Việc đầu t đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ ở các doanh
nghiệp cần xem xét các vấn đề sau :
Thứ nhất là : Vòng đời của máy móc thiết bị và công nghệ .
Chu kỳ phát triển của máy móc thiết bị và công nghệ nh sau : xuất
hiện, tăng trởng, trởng thành, bảo hoà, chu kỳ đó gọi là vòng đời của máy
móc thiết bị. Đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ cũng phải căn cứ vào

+ Nguồn tài chính là vấn đề cần chú ý lựa chọn mục tiêu vừa phải và
có hớng đi phù hợp.
+ Cần xem xét quy mô vốn có thể huy động và đặc điểm kinh tế -
kỹ thuật của mỗi ngành.
- Xem xét các điều kiện về cơ sở hạ tầng hiện có hoặc có các biện
pháp bổ xung thích hợp với máy móc thiết bị và công nghệ dự kiến sẽ lựa
chọn .
Thứ t là: Phân tích các yếu tố liên quan đến máy móc thiết bị và
công nghệ .
- Xem xét xu hớng lâu dài của máy móc thiết bị và công nghệ để đảm
bảo tránh sự lạc hậu hoặc khó khăn gây trở ngại cho việc sử dụng máy móc
thiết bị ( khan hiếm về nguyên liệu hoặc vật liệu mà máy móc thiết bị sử
dụng...) trong khi cha thu hồi đủ vốn .
- Lựa chọn máy móc thiết bị mà các dụng cụ thay thế sẵn có trong n-
ớc hoặc là đợc đảm bảo chắc chắn có phụ tùng thay thế .
- Máy móc công nghệ phải lựa chọn loại có nhiều nguồn cung cấp,
tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp để mua đợc công nghệ với giá
phải chăng, tạo thế chủ động cho hoạt động sau này.
Lớp Kinh tế Đầu t
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào Xuân Cờng
- Xem xét toàn diện khía cạnh kinh tế kỹ thuật của máy móc thiết bị
và công nghệ để lựa chọn công nghệ thích hợp, tối u với điều kiện của doanh
nghiệp.
Thứ năm là, phân tích các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả đầu t đổi mới
máy móc thiết bị và công nghệ.
- Giảm bớt cờng độ lao động, các công việc nặng nhọc, thay đổi cơ
cấu lao động trong doanh nghiệp theo hớng tăng tỷ lệ lao động có chuyên
môn kỹ thuật, giảm tỷ lệ lao động tay nghề thấp, không có trình độ nghiệp

( Ngắn hạn hoặc dài hạn ) của công ty . Tuy nhiên nhu cầu, khả năng và quy
mô đầu t nghiên cứu và triển khai của mỗi công ty có sự khác nhau
Mục đích của các chơng trình và dự án R&D không chỉ dừng lại ở
dạng nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu nhằm tăng chất lợng của sản phẩm ,
tạo nên sản phẩm có đặc điểm nổi bật hơn , mà còn tập trung nghiên cứu tìm
kiếm , phát triển kỹ thuật và công nghệ mới nhất cho công ty có thể nói R&D
là phần không thể thiếu đợc trong các hoạt động của công ty . đầu t vào R&D
là một trong những yếu tố giúp các công ty giảm đợc các chi phí liên quan
đến sản xuất kinh doanh
Nhu cầu đầu t nghiên cứu và phát triển của các doanh nghiệp đã đợc
xác định trên cơ sở phân tích những mặt mạnh yếu và các cơ hội của công ty
và khả năng tài chính của công ty . Dựa vào phân tích những mặt mạnh yếu
và các cơ hội của công ty ngời ta có thể xác định đợc liêụ công ty có nhu cầu
đầu t cho nghiên cứu và triển khai hay không và cần phải tập trung đầu t cho
các lĩnh vực, cho các hoạt động nào của công ty. Nghiên cứu khả năng tài
chính của công ty sẽ cho phép xác định đợc khả năng và quy mô đầu t nghiên
cứu triển khai của bản thân công ty đó. Quy mô đầu t nghiên cứu triển khai
của các công ty không những phụ thuộc vào khả năng tài chính của công ty
mà còn phụ thuộc vào hàng loạt các nhân tố nh :
- Quy mô sản xuất kinh doanh của công ty : Quy mô sản xuất kinh
doanh càng lớn thì khả năng, quy mô đầu t nghiên cứu triển khai càng lớn
- Cơ hội về đổi mới kỹ thuật và các cơ hội trong ngành : những ngành
có nhiều cơ hội đổi mới công nghệ và kỹ thuật đòi hỏi các công ty trong
ngành đó phaỉ tích cực đầu t cho nghiên cứu nắm bắt kịp thời các cơ hội về
kỹ thuật và công nghệ của ngành .
Khi đánh giá hiệu quả của nghiên cứu triển klhai các doanh nghiệp
thờng dựa trên một số quan điểm sau :
Lớp Kinh tế Đầu t
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

doanh nghiệp ta cần phải nghiên cứu hành vi của ngời tiêu dùng.
Lớp Kinh tế Đầu t
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào Xuân Cờng
Hành vi của ngời tiêu dùng đợc thực hiện trong việc tìm kiếm, mua,
sử dụng đánh giá và vứt bỏ các sản phẩm và dịch vụ mà họ dự định sẽ thoả
mãn các nhu cầu của họ . Nghiên cứu hành vi của ngời tiêu dùng là nghiên
cứu các cá nhân đa ra quyết định nh thế nào đối với việc chi tiêu các nguồn
tài nguyên có thể sử dụng của họ ( nh tiền thơì gian và nổ lực ) trong các
hạng mục liên quan đến sự tiêu dùng . hành vi ngời tiêu dùng bao gồm hai
quyết định là tinh thần và hoạt động vật chất . Qua việc nghiên cứu hành vi
ngời tiêu dùng sẽ cung cấp cho các nhà sản xuất những thông tin quan trọng
để họ lên kế hoạch sản xuất thiết kế cải tiến và xây dựng đợc chiến lợc
khuyến mại .
Nghiên cứu hành vi ngời tiêu dùng đi xa hơn các vấn đề trên nó xem
xét vấn đề sử dụng của ngơì tiêu dùng đối với các hàng hoá họ mua và các
đánh giá tiếp theo của họ . Những hiệu quả có thể xảy ra sau đó của sự không
thỏa mãn sau khi mua hàng của ngời tiêu dùng có thể tác động quan trọng
đối với các nhà Marketing , ngời phải xây dựng đợc chiến lợc vận động
khuyến mại của công ty . hơn nữa việc nghiên cứu hành vi ngời tiêu dùng
cũng nghiên cứu cách họ sử dụng sản phẩm họ mua nh thế nào và các đánh
giá sau khi mua hàng của họ .
Mục đích chính của nghiên cứu ngời tiêu dùng là phục vụ cho công
tác quản lý kinh doanh sản xuất và dịch vụ . Các nhà quản lý muốn biết
nguyên nhân hành vi của ngời tiêu dùng, họ muốn biết con ngời đa ra quyết
định mua hàmg sử dụng, cất kho và vứt bỏ các sản phẩm nh thế nào từ đó xây
dựng chiến lợc Marketing lập ra những phần mảng thị trờng mới cho một sản
phẩm riêng hay một loại sản phẩm. Nghiên cứu hành vi ngời tiêu dùng đợc
tiến hành bỡi các tổ chức Marketing khác nh hiệp hội nghiên cứu thị trờng và

Đầu t có đầu t cơ bản (đầu t cố định) Nằm tái sản xuất các tài sản . tài sản cố
định, đầu t vận hành (đầu t vào hàng dự trữ) nhằm tạo ra các tài sản lu động
cho các doanh nghiệp mới hình thành tăng thêm tài sản lu động cho các
doanh nghiệp hiện có (đầu t nguyên vật liệu thô, bán thành phẩm và sản
phẩm hoàn thành )
Đầu t vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu t, đặc điểm kỹ
thuật của quá trình thực hiện đầu t không phức tạp .
* Đặc điểm của đầu t vào dự trữ .
- Dự trữ đợc chuyển hoá thành các dạng khác nhau trong quá trình
sản xuất, ví dụ : từ nguyên liệu thô - bán thành phẩm - thành phẩm .
Lớp Kinh tế Đầu t
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào Xuân Cờng
- Quy mô đầu t vào dự trữ của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều
nhân tố nh dự đoán cầu trong tơng lai, phụ thuộc vào quy luật tiêu dùng nhu
cầu riêng biệt của mỗi mặt hàng và quy luật tiêu dùng ở thời kỳ quá khứ sẽ đ-
ợc phản ảnh tơng tự ở kỳ dự báo
- Phụ thuộc vào khách hàng, sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
nếu doanh nghiệp có tham vọng chiếm lĩnh thị trờng lớn thì sẽ dự trữ nhiều
- Phụ thuộc vào mức độ chậm trễ của khâu phân phối lu thông thể
hiện ở một bộ phận dự trữ là dự trữ bảo hiểm
Dự trữ bảo hiểm là bộ phận dự trữ cần thiết trong những trờng hợp
sau :
+ Lợng vật t tiêu dùng bình quân một ngày đêm phục vụ cho sản
xuất lớn hơn mức tiêu dùng vật t thờng xuyên ở doanh nghiệp
+ Lợng vật t nhận đợc từ đơn vị cung ứng trong lần giao hàng ít hơn
so với kế hoạch
+ Khoảng cách chênh lệch giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau của
đơn vị cung ứng lớn hơn so với kế hoạch

hàng hoá để bán và dẫn đến gián đoạn sản xuất kinh doanh .
Cần phải phân biệt dự trữ và tình trạng d thừa ứng đọng sản phẩm
trong các doanh nghiệp .
5) Vốn đầu t của doanh nghiệp .
5.1. Khái niệm .
Trong điều kiện hiện nay ,nền kinh tế sản xuất hàng hoá để tiến hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp đều phải có vốn .
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh lần đầu tiên đợc thành lập, số
vốn này đợc dùng để xây dựng nhà xởng, mua máy móc thiết bị ... để tạo ra
các cơ sở vật chất kỹ thuật ( các tài sản cố định ) cho các cơ sở này, đồng thời
số vốn trên còn đợc dùng để mua sắm nguyên vật liệu, trả tiền lơng cho ngời
lao động trong chu kì sản xuất kinh doanh ( tạo vốn lu động gắn liền vơí hoạt
động của các tài sản cố định vừa đợc tạo ra ).
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang hoạt động để mua
sắm thêm các máy móc thiết bị ,xây dựng thêm nhà xởng và tăng thêm vốn lu
động nhằm mở rộng quy mô hoạt động hiện có ,sửa chữa hoặc hiện đại hoá
các tài sản cố định đã bị h hỏng hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình .
Số vốn cần thiết để tiến hành hoạt động đầu t của doanh nghiệp nh
trên là rất lớn ,không thể lúc đó doanh nghiệp có đầy đủ .Vì vậy số vốn cần
Lớp Kinh tế Đầu t
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào Xuân Cờng
thiết cho các hoạt động đầu t trên chỉ có thể là tích luỹ của cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ,là vốn huy động từ dân c và vốn huy động từ nớc ngoài .
Từ đây ta có khái niệm về vốn đầu t của doanh nghiệp nh sau :
Vốn đầu t doanh nghiệp bao gồm nguồn lực tự tích luỹ của doanh
nghiệp ,nguồn vay nguồn viện trợ và các lực huy động từ bên ngoài .
5.2.Nội dung vốn đầu t của doanh nghiệp .
Nội dung của vốn đầu t trong doanh nghiệp bao gồm các khoản mục

- Vốn huy động từ cán bộ công nhân viên .
- Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế từ thiện .
- Vốn tự có .
- Vốn vay .
* Đối với doanh nghiệp quốc doanh .
- Nguồn vốn chủ sở hữu mà trong đó chủ yếu là vốn cấp phát từ
Ngân sách Nhà nớc .ngoài vốn từ Ngân sách còn vốn hình thành do lợi
nhuận để lại ,vốn liên doanh liên kết cấu thành nên vốn chủ sở hữu .
- Nguồn vốn vay của các Ngân hàng, tổ chức tín dụng và của các
nguồn không chính thức ( thoả thuận giữa hai bên ) .
- Tín dụng thuê mua :
Tín dụng thuê mua là loại tín dụng bằng tài sản cho thuê trong đó
chủ chủ sở hữu tài sản cho ngời khác sử dụng trong một thời gian, còn ngời
thuê mua phải trả cho chủ tài sản một khoản tiền tơng ứng với quyền sử
dụng .
* Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh .
- Vốn tự có của doanh nghiệp .
- Vốn vay
- Vốn góp
- Vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu .
- Vốn liên doanh các tổ chức trong và ngoài nớc .
II. Cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng
- Cạnh tranh là một đặc tính cơ bản của thị trờng, sẽ không có kinh tế
thị trờng nếu không có cạnh tranh. Theo kinh tế học thì cạnh tranh
(competion) là sự tranh giành thị trờng (khách hàng) để tiêu thụ sản phẩm
giữa các doanh nghiệp. Nh vậy đã là kinh tế thị trờng thì đơng nhiên có cạnh
Lớp Kinh tế Đầu t
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

một mục đích không nằm trong dự định. Trong khi theo đuổi lợi ích của
mình anh ta đã thờng bảo vệ luôn lợi ích của xã hội một cách biểu hiện hơn
cả khi anh ta có ý định làm việc này. Với Adam Smith, trật tự thị trờng theo
nguyên lý "bàn tay vô hình" sẽ điều hoà các hoạt động kinh tế một cách có
hiệu quả. "Độc quyền là kẻ thù lớn đối với quản lý tốt, mà việc quản lý tốt
không thể có đợc trừ khi có sự cạnh tranh tự do và rộng khắp nó buộc những
nhà sản xuất phải biết đấu tranh để bảo vệ lợi ích của chính họ". Kết luận ấy
đơng nhiên đa ông đến chỗ là một trong những ngời cổ vũ nhiệt thành nhất
cho một cơ chế kinh tế tự do (laisser-facre) và phản đối lại tình trạng độc
quyền cũng nh sự can thiệp quá mức của chính phủ.
1
Bùi tất thắng - Tính cạnh tranh của nền kinh tế việt nam hiện nay - Tạp chí nghiên cứu kinh tế
tháng 11năm 2000 - tr.25
Lớp Kinh tế Đầu t
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào Xuân Cờng
- Tuy nhiên, cạnh tranh thị trờng không phải bao giờ cũng trôi chảy.
Những mặt trái của nó đợc khái quát lại trong thuật ngữ "thất bại thị trờng",
với một trong những biểu hiện rõ nhất là những cuộc khủng hoảng kinh tế
mang tính chu kỳ.
Ngoài ra, theo nh sự phân tích của kinh tế chính trị học Mác xít, cuộc
cạnh tranh trong điều kiện của kinh tế thị trờng TBCN còn mang tính mù
quáng và tàn bạo theo kiểu "cá lớn nuốt cá bé". Với biết bao nhiêu những hậu
quả kinh tế và xã hội đè xuống đầu các giai cấp cần lao. Với những nhợc
điểm trên nhiệm vụ tạo lập môi trờng kinh tế có cạnh tranh, chống độc quyền
đơng nhiên thuộc về chức năng của nhà nớc.
2. Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
Cạnh tranh là một trong những quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị
trờng, các doanh nghiệp vừa là đối tợng vừa là động lực chủ yếu của quá

Đào Xuân Cờng
phần do cơ chế quản lý của nhà nớc. Do vậy hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp nhà nớc thời gian qua có đợc là nhờ lợi thế độc quyền và lẽ tất
nhiên là các doanh nghiệp này nắm giữ hầu hết thị phần, nếu không nói là
100% thị phần trong nớc. Các doanh nghiệp thành đạt trên thế giới đều xây
dựng nhãn hiệu riêng của mình nh Sony, Motorola, Mobil... và khi đọc đến
tên nhãn hiệu, ngời tiêu dùng trên toàn thế giới đều có thể cảm nhận ngay,
phân biệt ngay đợc tiềm lực, chất lợng, phơng thức phục vụ của sản phẩm này
nh thế nào so với các sản phẩm khác cùng loại. Nhng thực tế hiện nay, mặc
dù nhà nớc đã tạo rất nhiều điều kiện cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp nhà nớc cũng cha quan tâm một cách thích đáng đến hình ảnh
của chính mình và cha tạo nên một nhãn hiệu có tính thơng mại cao cho sản
phẩm, dịch vụ của mình. Điều này đi ngợc lại mục đích kinh doanh. Về lý
luận cũng nh thực tế kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng cho thấy để tồn
tại và phát triển bền vững các doanh nghiệp đều phải cố gắng xây dựng một
hình ảnh, một nhãn hiệu thơng mại cho các sản phẩm dịch vụ của mình, từ đó
mới có hy vọng có đợc một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.
Nh vậy nếu không nhanh chóng đổi mới phơng thức kinh doanh một
cách toàn diện, thiết lập đợc môi trờng kinh doanh bình đẳng thì các doanh
nghiệp của chúng ta khó hy vọng chiến thắng và nguy cơ trở thành thị trờng
tiêu thụ sản phẩm nớc ngoài đối với nớc ta khi hội nhập có khả năng cao.
Thay đổi một cách sâu sắc về nhận thức, về vai trò của nhân tố cạnh tranh, cơ
hội và thách thức trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, và vai trò của
bản thân doanh nghiệp trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn xây dựng cho mình
một chiến lợc cạnh tranh thích hợp với môi trờng, từ đó xây dựng đợc chỗ
đứng của mình trên thơng trờng.
3. Vai trò của đầu t đối với khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh

quan trọng hơn. Thật vậy, với một dây chuyền sản xuất hiện đại nhng đội ngũ
quản lý sản xuất không đủ khả năng vận hành hoặc rất ít hiểu biết về công
nghệ mới nh vậy sẽ dẫn tới những sản phẩm làm ra kém chất lợng không đạt
yêu cầu chất lợng của công nghệ cần phải có, khi đó khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp bị giảm sút ảnh hởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngợc lại, với một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật cao, đội ngũ quản lý
biết điều hành sản xuất tốt thì không có gì phải bàn cãi và tất nhiên sản phẩm
đợc sản xuất ra có ảnh hởng cao, đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng từ đó tạo
uy tín và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng.
- Đối với chất lợng phục vụ: Đây là yếu tố tạo độ an tâm khi sử dụng
sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Đầu t nâng cao chất lợng phục vụ của
doanh nghiệp ở đây chính là đầu t vào các loại hình dịch vụ trớc, trong và sau
khi bán hàng. Đối với trớc khi bán hàng, doanh nghiệp cần có các biện pháp
để giới thiệu sản phẩm tới đông đảo ngời tiêu dùng nh đầu t cho quảng cáo
tiếp thị phù hợp, phát hành khuyến mãi... nh vậy ngời tiêu dùng sẽ am hiểu
sâu hơn về sản phẩm của doanh nghiệp, tạo đợc thiện chí của ngời tiêu dùng
đối với sản phẩm. Trong quá trình bán hàng thực hiện các loại hình đi kèm
nh bán hàng có kèm theo quà tặng, mở các đợt bốc thăm trúng thởng đối với
các khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp. Và yếu tố quan trọng nhất
trong chất lợng phục vụ đó là mức độ bảo hành sản phẩm của doanh nghiệp,
đối với mỗi sản phẩm đợc bán ra đợc bảo hành sẽ tạo đợc sự yên tâm của ng-
ời tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Nh vậy uy tín và khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc nâng lên một tầm cao mới.
- Đối với Nghiên cứu thị trờng: Các doanh nghiệp để tồn tại và phát
triển rất quan tâm tới nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng, vì vậy đầu t vào
Lớp Kinh tế Đầu t
25

Trích đoạn Thực trạng đầu t của Công ty xi măng Bỉm Sơn. Bảng 4: Tốc độ phát triển liên hoàn (%). Kết quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả đầu ttrong sản xuất kinh doanh. Xu thế cạnh tranh của sản phẩm xi măng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status