316.doNâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh ở Công ty xi măng Bỉm Sơn - Pdf 11

Phần I
Đầu t và khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp
I, Đầu t trong doanh nghiệp .
1,Khái niệm và đặc điểm của đầu t .
1.1,Khái niệm
Trong những năm cuối thập kỷ 80 đầu thập kỷ 90 khái niệm đầu t trở
nên thân quen đối với các nhà quản lý các cấp, đặc biệt phát triển nền
kinh tế thị trờng nhiều thành phần theo định hớng xã hội, có sự quản lý
của nhà nớc, ở nớc ta đòi hỏi một sự đổi mới mạnh mẽ ở nhiều lĩnh vực,
trong đó có lĩnh vực đầu t . Vậy đầu t là gì, chúng ta có thể có những cách
hiểu khác nhau về đầu t .
Đầu t theo nghĩa rộng nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả
nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn nhân lực đã bỏ ra để đạt đợc
các kết qủa đó. Nguồn lực đó có thể là tiền tài nguyên thiên nhiên là sức
lao động và trí tuệ. Những kết quả tăng thêm đó là các tài sản chính
(vốn), tài sản trí tụê ( trình độ văn hoá chuyên môn khoa học kỹ huật ...).
Tài sản vật chất (nhà máy đờng xá...) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện
để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội .
Trong các kết quả đã đạt đợc trên đây, những kết quả là tài sản vật chất,
tài sản trí tuệ và nguồn năng lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong
mọi lúc, mọi nơi , không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn cả với nền kinh
tế. những kết quả này không chỉ với ngời đầu t mà cả nền kinh tế đợc thu
hởng.
1
Theo nghĩa hẹp đầu t bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tơng
lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng , để đạt đợc cac kết quả đó
Từ đây ta có thể khái niệm về đầu t phát triển nh sau : Đầu t phát triển là
hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực

không gian .
2) Vai trò đầu t trong doanh nghiệp .
Qua phân tích nghiên cứu các nội dung của đầu t trong doanh nghiệp
chúng ta thấy rằng đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Để tạo dựng cơ sở vật chất cho sự ra đời của bất cứ doanh
nghiệp nào cũng phải xây dựng văn phòng, nhà xởng, mua sắm lắp đặt
máy móc thiết bị... trong quá trình hoạt động cơ sở vật chất này bị h
hỏng hao mòn, doanh nghiệp phải bỏ chi phí để sửa chữa. Đáp ứng đợc
nhu cầu của thị trờng và thích ứng với quá trình đổi mới phát triển của
khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệp phải đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật,
quy trình công nghệ. Tất cả các hoạt động đó đều là hoạt động đầu t.
Ngay cả trong các doanh nghiệp hoạt động vô vị lợi cũng phải đầu t để
tiến hành sửa chữa lớn và thực hiện các chi phí thờng xuyên.
Quá trình đầu t trong doanh nghiệp có những vai trò quan trọng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các mặt sau :
Thứ nhất : Đầu tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, xã hội liên tục phát triển, nền kinh tế toàn cầu nói chung, nền
kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng cũng vì thế mà không ngừng vận động
và phát triển. Sự phát triển đó đợc thể hiện rất rõ trong đời sống dân c.
Nhu cầu xã hội tăng lên cả về mặt lợng và mặt chất , nếu trớc đây ngời ta
mong muốn đợc ăn no, mặc ấm
3
Thì ngày nay nhu cầu ấy không còn phù hợp nữa mà trở thành nhu cầu
mới ăn ngon, mặc đẹp .
Thị trờng ngày càng trở nên sôi động, nhu cầu của con ngời phát triển
đòi hỏi tiêu dùng nhiều hơn, hàng hoá phải có chất lợng cao, mẫu mã đẹp
đa dạng và phong phú. Vì thế mà các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho
thị trờng muốn tồn tại đợc thì phải đáp ứng nhu cầu đó của dân c. Cuộc
chạy đua này là một cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất để
giành giật thị trờng cho mình. Ngời quyết định số phận của doanh nghiệp

Doanh thu có lớn hay không lại phụ thuộc vào quá trình đầu t của doanh
nghiệp. Nếu đầu t mang lại hiệu quả cao thì doanh thu sẽ nhiều Nh vậy
đầu t đã tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất , tăng lợi nhuận .
Thứ t : Đầu t góp phần đổi mới công nghệ ,trình độ khoa học kỹ thuật
trong sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn luôn chú trọng đến
việc đổi mới nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mình. Và một trong các
công việc đầu t của doanh nghiệp là đầu t vào tài sản cố định . Điều này
có nghĩa là doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới
công nghệ nhằm nâng cao năng suất, đổi mới sản phẩm cả về chủng loại
mẫu mã và chất lợng ..
Nh vậy có thể thấy dới sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa
học công nghệ, mỗi doanh nghiệp đều nhận thấy vai trò to lớn của đầu
cho công nghệ cũng nh hiện đại hoá máy móc thiết bị trong quá trình sản
xuất . Hay nói cách khác đầu t góp phần đổi mới công nghệ trình độ khoa
học kỹ thụât .
Thứ năm: Đầu t góp phần nâng cao chất lợng nguồn nhân lực.
Để hoạt động đợc và hoạt động có hiệu quả, bất cứ một doanh nghiệp
nào cũng cần có một đội ngũ lao động có trình độ, kỹ năng. Trình độ kỹ
5
năng của ngời lao động ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh và
chất lợng sản phẩm... Cùng với điều kiện sản xuất nh nhau nhng lao động
có trình sẽ tạo ra sản phẩm có chất lợng tốt hơn. Đầu t vào lao động bao
gồm những hoạt động nh đầu t đào tạo cán bộ quản lý, tay nghề công
nhân và các chi phí để tái sản xuất sức lao động .
Nh vậy, đầu t phần nâng cao chất lợng nguồn nhân lực .
3) Phân loại đầu t trong doanh nghiệp .
Chúng ta có nhiều phơng pháp phân loại đầu t trong doanh nghiệp theo
các tiêu thức khác nhau .
Những tiêu thức phân loại đầu t trong doanh nghiệp thờng đợc sử dụng

vật chất, vật thể có tính chất hữu hình .
+ Đầu t vào tài sản vô hình gồm : đầu t vào bí quyết công nghệ , đào tạo
lao động . Đầu t vào quảng cáo, nghiên cứu thị trờng , đầu t vào nghiên
cứu ứng dụng .
4) Nội dung của đầu t trong doanh nghiệp .
4.1) Đầu t phát triển nguồn nhân lực .
Bớc sang thế kỉ 21 ,trí thức sẽ trở thành yếu tố có sức mạnh nhất,
quan trọng nhất trong các yếu tố sản xuất khác .Do vậy ai nắm đợc trí
tthức, ngời đó sẽ ở vào địa vị chi phối kinh tế xã hội, quốc gia nào nắm đ-
ợc nhiều trí thức quốc gia đó sẽ ở vị trí chi phối nền kinh tế toàn cầu, khu
vực nào hội tụ đợc nhiều trí thức nhất khu vực đó sẽ trở thành trung tâm
của nền kinh tế thế giới.Tri thức là nguồn yéu tố cốt lõi của nền kinh tế trí
thức, vật mang trở trí thức là con ngời mà tố chất của ngời gắn liền với
giáo dục. Vì vậy đầu t cho giáo dục đào tạo là đầu t vào nguồn trí thức.
Kinh nghiệm nhiều nớc cho thấy muốn đất nớc phát triển thì việc đầu t
cho giáo dục phải lớn mạnh, việc này không chỉ có nhà nớc hay cá nhân
mà toàn xã hội, toàn thành phần kinh tế .
7
Nh vậy, bất cứ loại hình doanh nghiệp nào đều phải quan tâm đến lao
động trong quá trình đầu t của mình. Việc quan tâm đến lao động trong
doanh nghiệp không chỉ số lợng mà cần quan tâm cả is lợng và vật chất
lao động :
Về số lợng lao động :Nó ảnh hởng đến quy mô sản xuất nếu có nhiều
lao động và ngợc lại.
Về chất lợng lao động : Nó có ảnh hởng đến cờng độ lao động, năng
suất lao động . Việc tăng chất lợng lao động chỉ bằng cách tăng đầu t cho
y tế, giáo dục đào tạo,dạy nghề ... Từ đó nâng cao thể lực trình độ, tay
nghề của ngời lao động.
Trong điều kiện này nhiều doanh nghiệp coi việc đầu t phát triển nguồn
nhân lực là chiến lợc trong cạnh tranh . Nguồn nhân lực trong doanh

Công cụ phơng tiện ở đây không chỉ là phơng tiện vật chất của sản xuất
mà còn là bất kỳ công cụ và bí quyết có liên quan vào dùng để chế tạo, sử
dụng công cụ vật chất đó để thực hiện các hoạt động biến đổi công nghệ
gồm hai phần : phần cứng và phần mềm, phần cứng của công nghệ là máy
móc thiết bị, công cụ ... Phần mềm của công nghệ là kỷ năng bí quyết,
công nghệ kinh nghiệm quản lý . Nh vậy khái niệm bao hàm có máy móc
thiết bị và kỷ năng ,bí quyết công nghệ kinh nghiệm quản lý đầu t đổi
mới máy móc, thiết bị công nghệ là một hình thức của đầu t phát triển
nhằm thực hiện hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị tăng năng lực
sản xuất kinh doanh cũng nh khả năng cạnh tranh của sản phẩm thông
qua việc cải tiến đổi mới nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ .
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng đòi hỏi ngày càng cao cũng nh
đối phó với các đối thủ cạnh tranh tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trờng
thì doanh nghiệp không còn con đờng nào khác là phaỉ nâng cao chất lợn
sản phẩm của mình hạ giá thành để nâng cao khả năng cạnh tranh đồng
9
thời tăng năng suất lao động , cải tiến và phát triển các loại hàng hoá dịch
vụ mới , để thoả mãn những đòi hỏi của thị trờng vấn đề này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải đầu t vào đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ .
Việc đầu t đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ ở các doanh nghiệp
cần xem xét các vấn đề sau :
Thứ nhất là : vòng đời của máy móc thiết bị và công nghệ .
Chu kỳ phát triển của máy móc thiết bị và công nghệ nh sau : xuất hiện,
tăng trởng, trởng thành, bảo hoà, chu kỳ đó gọi là vòng đời của máy móc
thiết bị. Đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ cũng phải căn cứ vào vòng
đời này để quyết định thời điểm đầu t thích hợp nhằm đảm baỏ hiệu quả
của đồng vốn.
Thứ hai là : phân tích môi trờng kinh doanh .
- Phần lớn máy móc thiết bị công nghệ chủ yếu phải nhập từ nớc ngoài
hoặc qua chuyển công nghệ nên cần phải phân tích môi trừơng quốc tế

Thứ t là : phân tích các yếu tố liên quan đến máy móc thiết bị và công
nghệ .
- Xem xét xu hớng lâu dài của máy móc thiết bị và công nghệ để đảm
bảo tránh sự lạc hậu hoặc khó khăn gây trở ngại cho việc sử dụng máy
móc thiết bị ( khan hiếm về nguyên liệu hoặc vật liệu mà máy móc thiết
bị sử dụng...) trong khi cha thu hồi đủ vốn .
- Lựa chọn máy móc thiết bị mà các dụng cụ thay thế sẵn có trong nớc
hoặc là đợc đảm bảo chắc chắn có phụ tùng thay thế .
- Máy móc công nghệ phải lựa chọn loại có nhiều nguồn cung cấp để tạo
ra sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp để mua đợc công nghệ với giá
phải chăng, tạo thế chủ động cho hoạt động sau này .
11
- Xem xét toàn diện khía cạnh kinh tế kỹ thuật của máy móc thiết bị và
công nghệ để lựa chọn công nghệ thích hợp, tối u với điều kiện của doanh
nghiệp .
Thứ năm là , phân tích các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả đầu t đổi mới máy
móc thiết bị và công nghệ .
- Giảm bớt cờng độ lao động, các công việc nặng nhọc, thay đổi cơ cấu
lao động trong doanh nghiệp theo hớng tăng tỷ lệ lao động có chuyên
môn kỹ thuật, giảm tỷ lệ lao động tay nghề thấp, không có trình độ
nghiệp vụ .
- Tác động đến cơ cấu tổ chức cũng nh tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp theo hớng tinh gọn, năng động, và hiệu quả .
- Cải thiện môi trờng lao động theo hứơng giảm dần các yếu tố và khu
vực độc hại, phát triển công nghệ sạch
- Mở rộng thị trờng theo hớng có nhiều bạn hàng mới và thị phần đợc
mở rộng, đáp ứng đợc nhiều đòi hỏi khắt khe và thờng xuyên thay đổi của
thị trờng .
- Thực hiện đợc mục tiêu trong chiến lợc chơng trình phát triển kinh tế
xã hội của đất cũng nh các ngành lĩnh vực mà doanh nghiệp đang tham

yếu và các cơ hội của công ty ngời ta có thể xác định đợc liêụ công ty có
nhu cầu đầu t cho nghiên cứu và triển khai hay không và cần phải tập
trung đầu t cho các lĩnh vực, cho các hoạt động nào của công ty. Nghiên
cứu khả năng tài chính của công ty sẽ cho phép xác định đợc khả năng và
quy mô đầu t nghiên cứu triển khai của bản thân công ty đó. Quy mô đầu
t nghiên cứu triển khai của các công ty không những phụ thuộc vào khả
năng tài chính của công ty mà còn phụ thuộc vào hàng loạt các nhân tố
nh :
13
- Quy mô sản xuất kinh doanh của công ty : Quy mô sản xuất kinh
doanh càng lớn thì khả năng, quy mô đầu t nghiên cứu triển khai càng lớn
- Cơ hội về đổi mới kỹ thuật và các cơ hội trong ngành : những ngành có
nhiều cơ hội đổi mới công nghệ và kỹ thuật đòi hỏi các công ty trong
ngành đó phaỉ tích cực đầu t cho nghiên cứu nắm bắt kịp thời các cơ hội
về kỹ thuật và công nghệ của ngành .
Khi đánh giá hiệu quả của nghiên cứu triển klhai các doanh nghiệp th-
ờng dựa trên một số quan điểm sau :
Thứ nhất là, hiệu quả đầu t nghiên cứu và triển khai phải đợc xem xét
đánh giá toàn diện, về các mặt tài chính kinh tế xã hội, môi trờng
Thứ hai là, hiệu quả đầu t nghiên cứu và triển khai vừa có thể lợng hoá
đợc vừa có thể không lợng hoá đợc. Do đó kết quả của đầu t cho nghiên
cứu và triển khai có thể đợc thể hiện dới dạng hiện hoặc dạng ẩn tuỳ theo
dự án, chơng trình nghiên cứu .
Tóm lại, có thể nói đầu t cho nghiên cứu triển khai đóng vai trò quan
trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Các chơng trình
và dự án R&D gắn chặt với chiến lợc kinh doanh giúp các doanh nghiệp
đạt đợc các mục tiêu ngắn hạn cũng nh dài hạn về kinh tế cũng nh các
ảnh hởng khác .
* Đầu t cho việc nghiên cứu thị trờng :
Thứ nhất, đầu t cho việc nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp trớc hết

vấn đề sử dụng của ngơì tiêu dùng đối với các hàng hoá họ mua và các
đánh giá tiếp theo của họ . Những hiệu quả có thể xảy ra sau đó của sự
không thỏa mản sau khi mua hàng của ngời tiêu dùng có thể tác động
quan trọng đối với các nhà Marketing , ngời phải xây dựng đợc chiến lợc
vận động khuyến mại của công ty . hơn nữa việc nghiên cứu hành vi ngời
15
tiêu dùng cũng nghiên cứu cách họ sử dụng sản phẩm họ mua nh thế nào
và các đánh giá sau khi mua hàng của họ .
Mục đích chính của nghiên cứu ngời tiêu dùng là phục vụ cho công tác
quản lý kinh doanh sản xuất và dịch vụ . Các nhà quản lý muốn biết
nguyên nhân hành vi của ngời tiêu dùng, họ muốn biết con ngời đa ra
quyết định mua hàmg sử dụng, cất kho và vứt bỏ các sản phẩm nh thế nào
từ đó xây dựng chiến lợc Marketing lập ra những phần mảng thị trờng
mới cho một sản phẩm riêng hay một loại sản phẩm. Nghiên cứu hành vi
ngời tiêu dùng đợc tiến hành bỡi các tổ chức Marketing khác nh hiệp hội
nghiên cứu thị trờng và các công ty Marketing riêng biệt.
Thấy đợc tầm quan trọng và cần thiết của việc nghiên hành vi ngời tiêu
dùng, các công ty, xí nghiệp đang đầu t một cách thích đáng cho việc
nghiên cứu. Việc nghiên cứu thành công giúp doanh nghiệp có chiến lợc
sản xuất kinh doanh đúng hớng, tiêu thụ nhanh sản phẩm quay nhanh
vòng vốn nhanh thúc đẩy nền kinh tế phát triển .
* Đầu t và bí quyết công nghệ
Một nội dung trong đầu t tài sản vô hình đó chính là bí quyết công nghệ.
Đầu t vào tài sản vô hình cũng có nghĩa là đầu t vào mua bí quyết công
nghệ
Ngoài máy móc thiết bị thì bí quyết công nghệ (Know-how) là một phần
quan trọng của công nghệ. Thật sai lầm và không đầy đủ khi đầu t đổi
mới công nghệ mà không chú ý đến bí quyết công nghệ . Các doanh
nghiệp hiện nay thờng chỉ nghĩ đến mua máy móc thiết bị mà quên mất đi
phần bí quyết công nghệ .

Dự trữ bảo hiểm là bộ phận dự trữ cần thiết trong những trờng hợp sau :
+ Lợng vật t tiêu dùng bình quân một ngày đêm phục vụ cho sản xuất
lớn hơn mức tiêu dùng vật t thờng xuyên ở doanh nghiệp
17
+ Lợng vật t nhận đợc từ đơn vị cung ứng trong lần giao hàng ít hơn so
với kế hoạch
+ Khoảng cách chênh lệch giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau của đơn
vị cung ứng lớn hơn so với kế hoạch
- Chi phí dự trữ bao gồm :
+ Chi phí đặt hàng :gồm chi phí giao dịch ,chi phí điện thoại ,văn phòng
phẩm ( chi phí đặt hàng tơng đối cố định cho mỗi lần đặt hàng ).
+ chi phí tồn trữ gồm :Chi phí về lãi suất, chi phí về tiền công tiền lơng
cho những ngời bảo vệ quản lí, chi phí cho máy móc thiết bị
- Các bộ phận của dự trữ gồm :
+ Dự trữ thờng xuyên : là loại dự trữ nhằm để bảo vệ cho quá trình sản
xuất doanh nghiệp diễn ra liên tục giữa hai kì cung ứng nối tiếp nhau của
đơn vị cung ứng .
+ Dự trữ bảo hiểm .
+ Dự trữ chuẩn bị : ở một số doanh nghiệp sản xuất, một số loại vật t tr-
ớc khi đa vào tiêu dùng sản xuất phải thông qua một số công đoạn nh là
pha trộn, ghép đồng bộ, đập nhỏ ...và thời gian giành cho công đoạn này
trên cùng một ngày thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vật t dữ
trữ lợng vật t dự trữ này đợc gọi là dự trữ chuẩn bị của doanh nghiệp .
+ Dự trữ hàng hoá bằng đơn vị hiển vật gọi là dự trữ tuyệt đối .Do sự
phát triển của sản xuất, dự trữ tuyệt đối có xu hớng tăng .
+ Dự trữ hàng hoá tính theo đơn vị thời gian gọi là dự trữ tơng đối của
doanh nghiệp ,dự trữ này có xu hớng giảm .
* Vai trò của dự trữ .
Dự trữ luôn là vấn đề sống còn là một đòi hỏi tất yếu khách quan, nó
đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của sản xuất và tiêu dùng .

Vốn đầu t doanh nghiệp bao gồm nguồn lực tự tích luỹ của doanh
nghiệp ,nguồn vay nguồn viện trợ và các lực huy động từ bên ngoài .
5.2.Nội dung vốn đầu t của doanh nghiệp .
Nội dung của vốn đầu t trong doanh nghiệp bao gồm các khoản mục
gắn liền với nội dung của hoatj động đầu t trong doanh nghiệp .
Hoạt động đầu t phát triển trong doanh nghiệp là quá trình sử dụng vốn
đầu t nhằm tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện
các chi phí gắn liền với sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa
đợc tái sản xuất thông qua các hình thức xây dựng ,mua sắm lắp đặt ...
thực hiện có chi phí gắn liền vơí sự ra đời và hoạt động của các cơ sở vật
chất kỹ thuật đó .
Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu t phát triển trong doanh nghiệp
trên đây ,có thể chia vốn đầu t thành các khoản mục sau đây :
- Chi phí chuẩn bị đầu t bao gồm chi phí nghiên cứu cơ hội đàu t ,chi phí
nghiên cứu tiền khả thi,chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định.
- Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm :
+ Chi phí ban đầu và đất đai .
+ Chi phí xây dựng sửa chữa nhà cửa ,cấu tríc hạ tầng .
+ Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc, thiết bị dụng cụ, mua sắm phơng
tiện vận chuyển.
- Những chi phí tạo ra tài sản lu động bao gồm :
+ chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất nh chi phí mua nguyên vật liệu,
trả lơng cho ngời lao động, chi phí điện nớc, nhiên liệu, phụ tùng ...
+ Chi phí nằm trong giai đoạn lu thông gồm có sản phẩm dở dang tồn
kho, hàng hoá bán chịu, vốn bằng tiền .
- Chi phí dự phòng .
5.3. Nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp.
20
* Đối với cơ quan quản lí nhà nớc, các cơ sở hoạt động xã hội phúc lợi
công cộng vốn đầu t bao gồm :

thì chỉ có trong khuôn khổ của kinh tế thị trờng
1
- Ngời ta phân chia các trạng thái cạnh tranh thành 2 loại: Cạnh
tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo. Cạnh tranh hoàn hảo là
tình trạng cạnh tranh trong đó số ngời mua và số ngời bán một mặt hàng
đồng nhất, nhiều đến nỗi không ai có khả năng ảnh hởng đến giá cả trên
thị trờng. Tingh trạng thị trờng không đạt đợc nh trên thì đợc gọi là cạnh
tranh không hoàn hảo.
Ngời ta chứng minh rằng trong môi trờng cạnh tranh hoàn hảo mục
tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, và sẽ không thể có các
doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh nếu chúng sống trong một môi trờng
không có cạnh tranh. Nói cách khác một doanh nghiệp rất khó trở thành
doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh nếu đợc nuôi dỡng lâu năm trong
môi trờng thiếu tính cạnh tranh.
Vì cạnh tranh là hiện tợng phổ biến trong nền kinh tế thị trờng và
để đạt đợc mục tiêu lợi nhuận những doanh nghiệp tham gia thị trờng
phải thông qua sự cạnh tranh lẫn nhau nên từ lâu vấn đề cạnh tranh đã là
một trong những nội dung quan trọng của các môn khoa học về kinh tế và
là một đối tợng điều chỉnh của luật pháp. Thế kỷ XIII Adam Smith, nhà
kinh tế học cổ điển vĩ đại Anh trong tác phẩm "Của cải của các dân tộc"
(1776) đã thuyết minh vai trò quan trọng của cạnh tranh tự do trong bối
cảnh nền kinh tế thị trờng TBCN đang ở giai đoạn hình thành, bị rất nhiều
ràng buộc bởi những thiết chế phi tự do của nhà nớc phong kiến. Theo
ông "Mỗi cá nhân (doanh nghiệp) đều sử dụng vốn của mình sao cho có
đợc sản phẩm, có giá trị cao nhất. Thông thờng cá nhân này không có chủ
định củng cố lợi ích công cộng, mà cũng chẳng biết mình đang củng cố
lợi ích này ở mức độ nào. Cá nhân (doanh nghiệp) này chỉ có mục đích
bảo vệ sự an toàn và thành quả của riêng mình. Trong quá trình này một
bàn tay vô hình đã buộc anh ta phải theo đuổi một mục đích không nằm
trong dự định. Trong khi theo đuổi lợi ích của mình anh ta đã thờng bảo

bền vững của bản thân doanh nghiệp cũng nh của nền kinh tế nớc ta trong
quá trình hội nhập quốc tế. Một trong những khó khăn lớn nhất hiện nay
Việt Nam đang gặp phải là thực trạng khả năng cạnh tranh của hiện nay
của các doanh nghiệp Việt Nam là rất trì trệ, tình trạng tham nhũng và
làm thất thoát tài sản là rất phổ biến. Chúng ta hãy xem xét cạnh tranh
của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua:
Môi trờng kinh doanh hiện nay cha thể hiện rõ tính gay gắt của nhân tố
cạnh tranh, các doanh nghiệp nhà nớc vẫn nhận đợc sự bảo hộ, u đãi của
nhà nớc so với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác trong giai
đoạn chuẩn bị hội nhập hoàn toàn vào thị trờng khu vực. Tuy nhiên, thông
thờng khi xây dựng chiến lợc cạnh tranh của doanh nghiệp thì dựa trên
chủ yếu về an toàn trong kinh doanh là đa dạng hoá đầu t và sản phẩm với
kết quả cuối cùng là bảo đảm và phát triển nguồn vốn kinh doanh của
doanh nghiệp, nhng hiện nay chỉ tiêu này là rất khó đối với bản thân đa số
các doanh nghiệp vì họ cha đủ các điều kiện về vốn, công nghệ, cơ chế và
23
trình độ quản lý, thậm chí còn cha làm tốt đợc những công việc liên quan
đến sản phẩm trong kinh doanh, nói gì đến việc đa dạng hoá sản phẩm.
Về thế lực của doanh nghiệp: Thế lực của doanh nghiệp hay còn
gọi là vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng đợc đánh giá chủ yếu thông
qua thông số tỷ lệ thị phần mà doanh nghiệp chiếm giữ hoặc bằng nhãn
hiệu thơng mại sản phẩm của doanh nghiệp. Do thị trờng nớc ta cha hội
nhập hoàn toàn vào thị trờng khu vực nên đại đa số các doanh nghiệp vẫn
cha thực sự đứng vững trên đôi chân của mình, đặc biệt là đối với các
doanh nghiệp nhà nớc một phần do cơ chế quản lý của nhà nớc. Do vậy
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nớc thời gian qua có đợc
là nhờ lợi thế độc quyền và lẽ tất nhiên là các doanh nghiệp này nắm giữ
hầu hết thị phần, nếu không nói là 100% thị phần trong nớc. Các doanh
nghiệp thành đạt trên thế giới đều xây dựng nhãn hiệu riêng của mình nh
Sony, Motorola, Mobil... và khi đọc đến tên nhãn hiệu, ngời tiêu dùng

doanh nghiệp cần đầu t đồng loạt vào các yếu tố trên để tăng tính hấp dẫn
của sản phẩm, dịch vụ do chính các doanh nghiệp tạo ra. Cụ thể là:
- Đối với chất lợng sản phẩm: Đây là yếu tố quan trọng để tăng uy
tín của doanh nghiệp trên thơng trờng. Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm
cho doanh nghiệp đợc chia thành 2 lĩnh vực chính là:
+ Đầu t vào mua sắm thiết bị, khoa học công nghệ cho sản xuất
sản phẩm: Có thể nói chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào công
nghệ sản xuất. Với một công nghệ sản xuất lạc hậu thì ắt hẳn sẽ không
tạo ra đợc một sản phẩm có chất lợng cao, từ đó sẽ giảm khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trờng. Vì vậy trong tiến trình nâng cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đã rất chú
trọng tới việc đổi mới dây chuyền sản xuất từ đó tạo ra đợc sản phẩm có
hàm lợng công nghiệp chất lợng cao, đáp ứng đợc yêu cầu khắt khe của
thị trờng. Có nh vậy mới tăng đợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
cả thị trờng trong và ngoài nớc.
+ Đầu t vào nguồn lao động: việc đầu t đào tạo nguồn lao động có
hiệu quả sẽ nâng cao chất lợng của lao động. Đó là tay nghề và ý thức
làm việc của lao động, từ đó chất lợng sản phẩm sẽ tăng, năng suất lao
động tăng giá thành hạ. Điều này sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của
sản phẩm. Đầu t vào nguồn lao động đợc thực hiện liên tục trong quá
trình sản xuất của doanh nghiệp, nhất là đối với việc đổi mới trong thiết
bị sản xuất thì càng có tầm quan trọng hơn. Thật vậy, với một dây chuyền
sản xuất hiện đại nhng đội ngũ quản lý sản xuất không đủ khả năng vận
hành hoặc rất ít hiểu biết về công nghệ mới nh vậy sẽ dẫn tới những sản
phẩm làm ra kém chất lợng không đạt yêu cầu chất lợng của công nghệ
cần phải có, khi đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bị giảm sút
ảnh hởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngợc lại, với một đội
ngũ lao động có trình độ kỹ thuật cao, đội ngũ quản lý biết điều hành sản
xuất tốt thì không có gì phải bàn cãi và tất nhiên sản phẩm đợc sản xuất
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status