TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH
LIÊN KẾT ĐẦU TƯ LIVABIN
Tên sinh viên
: Lê Thị Tiền
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Lớp
: KT51C
Niên khoá
: 2006 -2010
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phạm Văn Hùng
ThS. Giang Hương
HÀ NỘI – 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Khóa luận
này là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một nghiên cứu hay
Hà Nội, Ngày 20 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Lê Thị Tiền
- ii -
ii
TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH liên kết đầu tư Livabin nhằm
đưa ra những cơ sở lí luận và thực tiễn về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh,
tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh, tiêu thụ và phân tích một cách khách
quan về năng lực cạnh tranh của Công ty. Để từ đó làm cơ sở để đưa ra
những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua,
đấu tranh gay gắt quyết liệt, thôn tính lẫn nhau, các chủ thể kinh tế tìm mọi
biện pháp, thủ thuật kể cả thủ đoạn để tranh giành khách hàng, chiếm lĩnh thị
trường thông qua đó để tiêu thụ được nhiều hàng hóa, thu được lợi nhuận
cao, giảm chi phí và nâng cao được vị thế của mình trên thị trường.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao
lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ,
thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế
cao và bền vững. Có chín yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: chiến lược
kinh doanh; quy mô doanh nghiệp; năng lực quản lý và điều hành; khả năng
nắm bắt thông tin; đảm bảo chữ tín; trình độ công nghệ; chất lượng cán bộ
quản lý, đội ngũ lao động; tổ chức hệ thống của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
sử dụng các công cụ: chiến lược sản phẩm; chất lượng sản phẩm; giá cả sản
44,44% cho rằng sản phẩm thơm lâu kích thích vật nuôi ăn, màu vàng và tỷ lệ
tiêu tốn thức ăn thấp, có hàm lượng protein cao và cung cấp đầy đủ các vi
khoáng và enzim cho vật nuôi. Trong giai đoạn 2007 -2009, Công ty chưa có
bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Định hướng trong năm 2010
Công ty có kế hoạch đưa ra thị trường sản phẩm thức ăn thủy sản nhằm xâm
nhập thị trường miền Trung và miền Nam. So với các đối thủ cạnh tranh thì
giá sản phẩm thức ăn hỗn hợp của Livabin là thấp có sức cạnh tranh cao. Giá
các loại đậm đặc luôn có mức giá cao (thức ăn đậm đặc cho lợn: 44,44%).
Nhưng nhìn chung giá các loại sản phẩm đều được đánh giá là hợp lý với tỷ
lệ phần trăm cao như: hỗn hợp cho lợn 66,67%, đậm đặc cho lợn 46,67%,
hỗn hợp cho chim cút 57,78%.
- iv -
iv
Thị phần của Công ty chiếm 5% tổng thị phần và được phân bố chủ
yếu ở miền Bắc và một số tỉnh miền Trung. Sản lượng tiêu thụ lớn nhất ở khu
vực Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh
với tổng thị phần là 30%. Hệ thống kênh tiêu thụ của Công ty gồm cả kênh
trực tiếp và gián tiếp với khoảng 300 đại lý. Hệ thống kênh phân phối đa
dạng và một thị trường rộng lớn đã tạo ra lợi thế cạnh tranh của Công ty với
các Công ty khác.
Để thu hút khách hàng, Công ty thiết kế nhãn hiệu, logo, khẩu hiệu,
bao bì. Công ty tổ chức các hoạt động quảng bá sản phẩm qua truyền thông
trên đài phát thanh xã, tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị khách hàng, hội
chợ, báo, tạp chí, trang web. Livabin thực hiện rất nhiều các chương trình
khuyến mãi, tặng quà, tặng tiền, khuyến mãi bằng tiền đối với người chăn
nuôi và đại lý để xúc tiến bán hàng tăng doanh thu.
Bảng 4.4 Ý kiến của khách hàng về bao bì, mẫu mã, độ bền các sản phẩm 65
...............................................................................................................ix
Bảng 4.5 Tiêu chuẩn thực hiện của hỗn hợp PIGMAX P105 68....................ix
Bảng 4.6 Tiêu chuẩn thực hiện của đậm đặc VITAL V9* 68.........................ix
Bảng 4.7 Giá cả một số sản phẩm của Công ty và các đối thủ cạnh tranh năm
2009 69..................................................................................................ix
Bảng 4.8 Ý kiến của khách hàng về giá cả các sản phẩm của Công ty 70......ix
Bảng 4.9 Quảng bá sản phẩm qua phương tiện thông tin đại chúng 2009 79. ix
Bảng 4.10 Chế độ khuyến mãi của một số công ty với người chăn nuôi 82...ix
Bảng 4.11 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hấp dẫn của ngành 85.......................ix
Bảng 4.12 Các yếu tố ảnh hưởng tới vị thế cạnh tranh của Công ty 86..........ix
Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến đánh giá theo ma trận GE 87..............................ix
Bảng 4.14 Mô hình phân tích ma trận SWOT của Công ty 90.......................ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HỘP, HÌNH, SƠ ĐỒ...............................ix
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ của Công ty năm 2009 42...ix
Biểu đồ 4.1 So sánh thị phần của Công ty với các đối thủ cạnh tranh 74........x
Đồ thị 2.1 Sự phân bố doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi theo qui mô 33..........x
Đồ thị 4.1 Tình hình tiêu thụ theo khu vực tại thị trường của Công ty 73.......x
Hộp 4.1 Ý kiến về mẫu mã, độ bền bao bì sản phẩm 66..................................x
Hộp 4.2 Ý kiến về chất lượng sản phẩm 67.....................................................x
Hộp 4.3 Ý kiến về thiết lập trang Web 81........................................................x
Hộp 4.4 Ý kiến về sự ảnh hưởng của các yếu tố tới sự hấp dẫn ngành và 85. .x
vị thế cạnh tranh của Công ty 85......................................................................x
Hộp 4.5 Ý kiến của nhà quản lý về vị thế cạnh tranh của Công ty 88.............x
- vi -
vi
3.1.1 Thông tin chung về Công ty..................................................................38
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Livabin...............................................39
3.2 Phương pháp nghiên cứu..........................................................................44
- vii -
vii
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................44
3.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu...........................................45
3.2.3 Ma trận GE............................................................................................46
3.2.4 Ma trận SWOT......................................................................................49
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.................................................................50
PHẦN 4..........................................................................................................52
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................................52
4.1 Thực trạng sản xuất, kinh doanh của Công ty..........................................52
4.1.1 Qui trình sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty.................52
4.1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty...........................................................58
4.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty..............................................63
4.2.1 Chủng loại, nhãn hiệu, bao gói, mẫu mã và chất lượng sản phẩm........63
4.2.2 Sản phẩm mới........................................................................................68
4.2.3 Giá bán sản phẩm..................................................................................69
4.2.4 Thị trường và tổ chức tiêu thụ...............................................................71
4.2.5 Các hoạt động quảng bá thương hiệu....................................................75
4.2.6 Xúc tiến bán hàng..................................................................................82
4.2.8 Vị thế cạnh tranh của Công ty...............................................................85
4.3 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty....................89
4.3.1 Định hướng............................................................................................89
4.3.2 Các căn cứ đưa ra giải pháp...................................................................90
Bảng 4.12 Các yếu tố ảnh hưởng tới vị thế cạnh tranh của Công ty..............86
Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến đánh giá theo ma trận GE..................................87
Bảng 4.14 Mô hình phân tích ma trận SWOT của Công ty............................90
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HỘP, HÌNH, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ của Công ty năm 2009.......42
- ix -
ix
Biểu đồ 4.1 So sánh thị phần của Công ty với các đối thủ cạnh tranh...........74
Đồ thị 2.1 Sự phân bố doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi theo qui mô.............33
Đồ thị 4.1 Tình hình tiêu thụ theo khu vực tại thị trường của Công ty..........73
Hộp 4.1 Ý kiến về mẫu mã, độ bền bao bì sản phẩm.....................................66
Hộp 4.2 Ý kiến về chất lượng sản phẩm........................................................67
Hộp 4.3 Ý kiến về thiết lập trang Web...........................................................81
Hộp 4.4 Ý kiến về sự ảnh hưởng của các yếu tố tới sự hấp dẫn ngành và.....85
vị thế cạnh tranh của Công ty.........................................................................85
Hộp 4.5 Ý kiến của nhà quản lý về vị thế cạnh tranh của Công ty................88
Hộp 4.6 ý kiến của nhà quản lý về vị thế cạnh tranh của Công ty.................88
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty...........................................................39
Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty......................................54
Sơ đồ 4.2 Nguyên liệu Công ty sử dụng.........................................................56
Sơ đồ 4.2 Hệ thống kênh phân phối của Công ty...........................................75
Hình 4.1 Kim ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu 2008 -2009
..............................................................................................................57
Hình 4.2 Tên nhãn hiệu của Công ty TNHH liên kết đầu tư Livabin............76
Hình 4.3 Logo của công ty TNHH liên kết đầu tư Livabin............................76
PGĐ
PX
TĂCN
TĂ - XC
TC - KT
TNHH
TS
TSCĐ
TSDH
TSNH
TSLĐ
VCSH
VKD
Bình quân
Công đoàn
Doanh nghiệp
Đậm đặc
Đơn vị tính
Đầu tư dài hạn
Đầu tư ngắn hạn
Hành chính – Nhân sự
Hỗn hợp
Hệ số nợ
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Kinh doanh
Khả năng
Kỹ thuật
Khả năng
Lợi nhuận
phải phát huy hết các ưu thế, tạo ra những điểm khác biệt so với đối thủ cạnh
tranh. Doanh nghiệp phải tự giới thiệu, quảng cáo làm cho người tiêu dùng biết
đến sản phẩm của doanh nghiệp.
Cạnh tranh là qui luật tất yếu tồn tại ở mọi lĩnh vực của nền kinh tế,
trong đó có ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi. Những năm gần
đây chứng kiến sự gia tăng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng của các
doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi. Các doanh nghiệp này ra đời để
đáp ứng nhu cầu thức ăn ngày càng cao của ngành chăn nuôi. Mỗi năm,
ngành chăn nuôi cần khoảng 17-18 triệu tấn thức ăn, nhưng sản lượng thức
ăn chăn nuôi công nghiệp mới đạt 50%, còn lại người chăn nuôi phải sử dụng
thức ăn tự chế. Mỗi năm nước ta mới chỉ sản xuất được gần 6 triệu tấn thức
ăn chăn nuôi công nghiệp cho gia súc, gia cầm và 2,4 triệu tấn thức ăn chăn
nuôi thủy sản. Đó là vì một số hạn chế như: cơ chế quản lý ngành thức ăn
chăn nuôi còn nhiều bất cập; thiếu nguyên liệu; thiếu công nghệ sản xuất;
thiếu nhân lực; các doanh nghiệp nước ngoài đang nắm giữ 65-70% thị
phần thức ăn chăn nuôi [20]. Tất cả những điều này tạo ra môi trường cạnh
tranh của các doanh nghiệp sản xuất chế biến thức ăn trong nước càng
khắc nghiệt hơn.
-1-
1
Công ty TNHH liên kết đầu tư Livabin sản xuất và kinh doanh mặt
hàng chính là thức ăn chăn nuôi gia súc. Công ty mới hình thành và xâm nhập
vào thị trường thức ăn chăn nuôi khi mà các công ty, doanh nghiệp khác đã
có thị phần ổn định thì nhiệm vụ đặt ra cho Công ty hiện nay là làm thế nào
để nâng cao thị phần, năng lực cạnh tranh của Công ty.
Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty thì chúng ta phải hiểu
hiện nay?
Công ty đã thực hiện những biện pháp, chiến lược nào để nâng cao
năng lực cạnh tranh?
Những giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu năng lực cạnh tranh của Công ty,
công tác tổ chức, các hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ của Công ty.
Hệ thống các đại lý bán thức ăn chăn nuôi và người chăn nuôi.
Một số Công ty thức ăn chăn nuôi có mặt trên địa bàn.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung chủ yếu phân tích năng lực cạnh tranh hiện có của
Công ty, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng, tìm hiểu thực trạng sản xuất, kinh
doanh và tiêu thụ của Công ty từ đó đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
1.4.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH liên kết đầu tư Livabin
1.4.2.3 Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu số liệu của Công ty qua các năm từ 2007 – 2009.
Thời gian thực hiện đề tài: từ 12/2009 đến 05/2010.
-3-
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
•
Phân loại cạnh tranh
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế: cạnh tranh nội bộ ngành, cạnh
tranh giữa các ngành.
Căn cứ trạng thái cạnh tranh: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không
hoàn hảo.
Căn cứ vào chủ thể kinh tế tham gia thị trường: cạnh tranh giữa
những người bán với nhau, cạnh tranh giữa người bán với người mua;
cạnh tranh giữa những người mua với nhau.
Căn cứ vào tính chất cạnh tranh trên thị trường: cạnh tranh lành
mạnh, cạnh tranh không lành mạnh.
• Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh giữa cung và cầu.
Cạnh tranh cho phép sử dụng tài nguyên tối ưu.
năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng và đạt được các mục
tiêu doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế” [8].
TS. Nguyễn Hữu Thắng (2006): “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là
khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm,
mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản
xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững” [14].
Tóm lại, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và
nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới
tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích
kinh tế cao và bền vững.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là phân tích năng lực
cạnh tranh hiện có của doanh nghiệp thông qua các tiêu chí để có được những
nhận định, biện pháp, chiến lược nhằm đưa doanh nghiệp có sức cạnh tranh
trên thị trường [6].
• Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh cụ thể được phân biệt thành bốn cấp độ: Năng lực
cạnh tranh cấp quốc gia, cấp ngành, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
-6-
6
của sản phẩm hàng hóa. Chúng có mối tương quan mật thiết với nhau, phụ
thuộc lẫn nhau. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế khi năng
lực cạnh tranh cấp quốc gia và của sản phẩm doanh nghiệp đó đều thấp. Vì vậy
trước khi đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thì cần tìm hiểu về
năng lực cạnh tranh cấp quốc gia và của sản phẩm. Còn năng lực cạnh tranh cấp
ngành có mối quan hệ và chịu ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh quốc gia và của
lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đó là hai phạm trù khác nhau nhưng có
quan hệ hữu cơ với nhau. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có được do năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra nhưng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp không chỉ do năng lực cạnh tranh của sản phẩm quyết định mà còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của sản
phẩm có ảnh hưởng rất lớn và thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.1.1.3 Lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh
•Lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh có ý nghĩa đặc biệt đối với các nhà kinh tế. Hai nhà
kinh tế học người Anh là Adam Smit và David Ricardo đã đưa ra lý thuyết lợi
thế tuyệt đối và lợi thế so sánh.
Theo nguyên tắc lợi thế so sánh của Ricardo thì một nước có thể sản
xuất nhiều loại sản phẩm tốt hơn so với các nước khác nhưng chỉ nên sản
xuất những gì mà nó sản xuất có hiệu quả nhất. Lợi thế so sánh là kết quả duy
nhất của những sự khác biệt quốc tế về năng suất lao động tương đối, mà theo
nhà kinh tế học Ricardo trong quá trình tham gia thương mại quốc tế, các
quốc gia sẽ lựa chọn sản xuất hàng hoá và dịch vụ có lợi thế nhất cho xuất
khẩu và sẽ nhập khẩu loại hàng hoá, dịch vụ nào mà sản xuất trong nước bất
lợi. Chính từ sự lựa chọn đó, các quốc gia sẽ chuyên môn hoá sản xuất và
xuất khẩu các loại hàng hoá, dịch vụ có lợi thế tương đối (lợi thế so sánh);
nhập khẩu các loại hàng hoá, dịch vụ mà việc sản xuất trong nước bất lợi
(không có lợi thế so sánh).
Song sự hạn chế ở mô hình của Ricardo là ông đã dựa trên hàng loạt
các giả thiết đơn giản hoá của lý thuyết về giá trị lao động để chứng minh cho
-8-
8
9
Lợi thế cạnh tranh còn là sự thể hiện tính kinh tế của các yếu tố đầu
vào cũng như đầu ra của sản phẩm, nó bao gồm chi phí cơ hội và năng suất
lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt đạt tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với thị
hiếu của người tiêu dùng, có nguồn cung cấp ổn định và môi trường thương
mại thông thoáng. Cái đích đến và cũng là bí quyết thành công của các doanh
nghiệp chính là “Chinh phục cả thế giới khách hàng bằng uy tín, giá cả và
chất lượng”
Như vậy không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có lợi thế so sánh
thì có lợi thế cạnh tranh và ngược lại. Do đó các doanh nghiệp cần phải tạo ra
lợi thế cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh của mình.
2.1.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội
nhưng cũng làm tăng thêm nhiều đối thủ cạnh tranh. Trước những cơ hội và
thách thức như vậy mỗi doanh nghiệp phải tìm cách vượt qua nếu không
nguy cơ phá sản là rất lớn. Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một qui luật
khách quan. Các doanh nghiệp tham gia thị trường đều phải chấp nhận cạnh
tranh. Cạnh tranh, chấp nhận cạnh tranh và cạnh tranh bằng tất cả năng lực
của mình mới có thể giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chính vì
vậy nâng cao năng lực cạnh tranh là một điều tất yếu của mỗi một doanh
nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường. Cơ sở của nâng cao năng lực cạnh
tranh bởi cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp:
- Tồn tại và đứng vững trên thị trường: cạnh tranh sẽ tạo ra môi trường
kinh doanh và những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu khách hàng, làm
cho khách hàng tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp mình là tốt nhất, phù
hợp với thị yếu nhu cầu của người tiêu dùng. Doanh nghiệp càng đáp ứng
nhu cầu khách hàng thì doanh nghiệp đó mới có khả năng tồn tại.
tranh, thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
Tóm lại, doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững, phát triển và đạt được
các mục tiêu thì phải cạnh tranh mà muốn cạnh tranh có hiệu quả thì phải
nâng cao năng lực cạnh tranh.
- 11 -
11
2.1.3 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh
2.1.3.1 Các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
“Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một chương trình hành
động tổng quát hướng đến việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp”
[3]. Năng lực cạnh tranh luôn bị chi phối bởi chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu chiến lược đúng thì sức cạnh tranh sẽ được nâng cao.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều chiến lược khác nhau. Dưới
đây là một số chiến lược kinh doanh quan trọng trong doanh nghiệp:
* Chiến lược giữ vững và phát triển thị trường hiện tại
“Thị trường hiện tại (hiện có) là tập hợp những khách hàng có quan
tâm, có thu nhập và có khả năng tiếp cận một sản phẩm nhất định của thị
trường” [3]. Ta có thể hiểu đó là tập hợp những khách hàng hiện có của doanh
nghiệp. Để giữ vững và phát triển thị trường hiện tại thì doanh nghiệp cần nghiên
cứu nhu cầu của khách hàng, cơ hội trên thị trường hiện tại của doanh nghiệp
thường xuất hiện khi có những nhu cầu của khách hàng còn chưa được đáp ứng
hoặc đáp ứng chưa tốt, hoặc doanh nghiệp có khả năng tăng thị phần nhờ lợi thế
chung nào đó hoặc sự suy yếu của đối thủ cạnh tranh.
* Chiến lược tiếp cận và xâm nhập thị trường mới
Việc nghiên cứu chiến lược tiếp cận và xâm nhập thị trường mới nhằm
mục tiêu tăng trưởng thường xuyên và củng cố vị thế của doanh nghiệp trên
Marketing hỗn hợp. Căn cứ để ra quyết định trong chiến lược giá: các yếu tố
chi phí; những mục tiêu của doanh nghiệp; yếu tố lạm phát; nhu cầu thị
trường; cạnh tranh trên thị trường; kênh phân phối…
Promotion bao gồm: quảng cáo, xúc tiến bán hàng, hội chợ triển lãm,
weside.
Quảng cáo được tiến hành trước khi sản phẩm có mặt trên thị trường.
Các bước thực hiện: xác định mục tiêu quảng cáo, xây dựng nội dung quảng
cáo, chọn phương tiện và lập kế hoạch quảng cáo, thiết kế và triển khai quảng
cáo, đánh giá hiệu quả quảng cáo.
Xúc tiến bán hàng là hoạt động thu hút khách hàng tới sản phẩm làm
nó hấp dẫn ở nơi tiêu thụ. Các hình thức xúc tiến chủ yếu: thay đổi hình thức
- 13 -
13