nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty hữu hạn xi măng luks việt nam - Pdf 19

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
thông tin được sử dụng trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và
được phép công bố.
Huế, ngày 25 tháng 10 năm 2011
Học viên thực hiện
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này cũng như hoàn thành cả quá trình học tập và
nghiên cứu, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của quý thầy giáo, cô
giáo của Trường Đại học Kinh tế Huế, cùng nhiều tổ chức và cá nhân đã tạo điều
kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Trước hết, cho phép tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Kinh tế Huế đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
khoá học. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư - Tiến sỹ
Trịnh Văn Sơn, người thầy giáo đã giành nhiều thời gian và tâm huyết để hướng
dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi cũng xin được trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Kinh
tế Huế; Phòng Quản lý Khoa học đối ngoại; các Khoa, Phòng ban chức năng của
Trường đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty Hữu
Hạn Xi măng Luks Việt Nam; các khách hàng của Công ty đã nhiệt tình cộng tác,
cung cấp những tài liệu và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành Luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn toàn thể học viên lớp Cao học Quản trị
kinh doanh K10B, các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
TÁC GIẢ
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : TRẦN PHƯỚC NGỌC

- DN : Doanh nghiệp
- DT : Doanh thu
- GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
- HĐQT : Hội đồng quản trị
- LĐ : Lao động
- LN : Lợi nhuận
- NSLĐ : Năng suất lao động
- NXB : Nhà xuất bản
- SXKD : Sản xuất kinh doanh
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
- TSCĐ : Tài sản cố định
- USD : Đô la Mỹ
- VNĐ : Việt Nam đồng
- XDCB : Xây dựng cơ bản
- XM : Xi măng
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình kim cưong của M. Porter 27
Hình 1.2: Mô hình ma trận SWOT 29
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại C. ty hữu hạn Xi măng
Luks VN 41
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng Kim Đỉnh 42
Sơ đồ 2.3 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty hữu hạn xi
măng Luks Việt nam 54
Biểu đồ 2.1: Sản lượng tiêu thụ của một số doanh nghiệp tại thị trường
miền Trung và Tây Nguyên 59
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Sản lượng tiêu thụ, doanh thu và nộp NSNN của Công ty 43

Bảng 2.19 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hang
77
tiêu thụ -Nhà phân phối về năng lực tổ chức quản lý, điều hành và kiểm
soát của Công ty 77
2.4.6.2 Về công nghệ sản xuất và sản phẩm 78
Bảng 2.20 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng
tiêu thụ -Nhà phân phối về công nghệ sản xuất và sản phẩm của Công ty
78
2.4.6.3 Về chính sách thị trường và tiêu thụ sản phẩm 79
Bảng 2.21 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng
tiêu thụ -Nhà phân phối về chính sách thị trường và tiêu thụ sản phẩm
của Công ty 79
2.4.6.4 Về các yếu tố về môi trường và văn hóa của Công ty 80
Bảng 2.22 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng
tiêu thụ - Nhà phân phối về các yếu tố về môi trường và văn hóa của C.ty
80
2.4.6.5 Về nguồn lực bên trong của Công ty 81
Bảng 2.23 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát Khách hàng
tiêu thụ - Nhà phân phối về nguồn lực bên trong của Công ty 81
Bảng 3.1 Ma trận SWOT của Công ty 83
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỤC LỤC viii
PHẦN I – MỞ ĐẦU 1

1.5.4 Năng lực tài chính của doanh nghiệp 31
1.5.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.32
1.5.4.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn và nguồn vốn 32
1.5.4.3 Nhóm các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn 32
1.5.4.4 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 33
1.5.5 Thị phần của doanh nghiệp 33
1.5.6 Giá trị vô hình của doanh nghiệp 34
1.5.7 Chất lượng môi trường sinh thái 35
1.6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH TRONG LĨNH
VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH XI MĂNG TẠI VIỆT NAM 35
1.6.1 Khái quát tình hình cung cầu thị trường xi măng thời gian qua 35
1.6.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
sản xuất xi măng trong giai đoạn hiện nay 37
Chương 2 39
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA 39
CÔNG TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM 39
ix
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY HỮU HẠN XI
MĂNG LUKS VIỆT NAM 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Hữu hạn Xi măng
LUKS Việt Nam 39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 40
2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng tại Công ty 42
2.1.4 Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 43
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM 44
2.2.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty qua các yếu tố nguồn lực
44
2.2.1.1 Đánh giá về nguồn nhân lực của Công ty 44
2.2.1.2 Đánh giá về quy mô, cơ cấu vốn và tài sản 46

Kpi: Là các biến độc lập 74
K1: Năng lực tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soát 74
K2: Công nghệ sản xuất và sản phẩm 74
K3: Chính sách về thị trường và tiêu thụ sản phẩm 74
2.4.6 Kiểm định ý kiến đánh giá của chủ đại lý, nhà phân phối sản phẩm
và khách hàng (là đối tượng tiêu dùng trực tiếp sản phẩm) đối với năng
lực cạnh tranh của Công ty 76
Chương 3 83
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM 83
xi
3.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA
CÔNG TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM (MA TRẬN
SWOT) 83
3.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 85
3.2.1 Định hướng phát triển 85
3.2.2 Mục tiêu phát triển 85
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY HỮU HẠN XI MĂNG LUKS VIỆT NAM 86
3.3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 86
3.3.1.1 Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn
2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng chính phủ
phê duyệt 86
3.3.1.2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên
Huế đến năm 2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt 87
3.3.2 Giải pháp nhằm năng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Hữu
hạn Xi măng LUKS Việt Nam 87
3.3.2.1 Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm 87
3.2.2.2 Nhóm giải pháp về kiểm soát chi phí sản xuất, giá cả sản phẩm và
dịch vụ cho sản xuất kinh doanh 89

Chính phủ xác định xi măng là ngành phát triển chiến lược nhằm hỗ trợ phát triển
kinh tế. Theo đánh giá chung của thế giới thì lượng xi măng sản xuất ra còn thiếu,
chưa đáp ứng được nhu cầu cao cho xây dựng. Tuy nhiên, sản xuất xi măng trong
nước lại đang gặp phải khó khăn do sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, do xi
măng nhập khẩu từ nước ngoài (kể từ khi chúng ta tham gia ký kết hiệp ước về bãi
bỏ thuế nhập khẩu và không hạn chế lượng nhập khẩu một số mặt hàng khi tham
gia vào AFTA).
Trước thực trạng thị trường xi măng cạnh tranh quyết liệt, việc các doanh
nghiệp sản xuất xi măng phải tìm cho mình một hướng đi phù hợp nhằm duy trì và
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm là một yêu cầu cấp bách mang tính quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công ty Xi măng Luks Việt
1
Nam để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì
không còn cách nào khác là phải nâng cao năng lực cạnh tranh và tự vươn lên
khẳng định mình.
Xuất phát từ các vấn đề trên tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho
Luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Thông qua đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Hữu hạn Xi
măng Luks Việt Nam, đánh giá những thành công và kết quả đã đạt được, hạn chế
và nguyên nhân của thực trạng, từ đó chỉ ra định hướng và giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
- Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty thông qua đánh giá các điều kiện
về nguồn lực và hoạt động kinh doanh, những công cụ mà công ty đang sử dụng
trong cạnh tranh, đánh giá thành công, hạn chế, nguyên nhân thực trạng đó.

các đối tượng khách hàng.
* Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Luận văn sử dụng phương pháp phân
tổ để hệ thống hóa tài liệu điều tra và việc xử lý số liệu được tiến hành trên máy tính
với phần mềm SPSS.
* Phương pháp phân tích: Vận dụng các phương pháp phân tích thống kê,
phân tích kinh tế và phân tích kinh doanh để phân tích đánh giá thực trạng năng lực
cạnh tranh của Công ty trên cơ sở các số liệu thứ cấp đã được tổng hợp;
Dùng các phương pháp thống kê mô tả, các phép kiểm định thống kê, phân
tích nhân tố, kiểm định T-Test, và các phương pháp thống kê toán khác để phân
tích, đánh giá và kiểm định độ tin cậy, mức ý nghĩa thống kê của các mối liên hệ đối
3
với năng lực cạnh tranh của Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam từ các tài liệu
sơ cấp thu thập được của các đối tượng khách hàng.
- Sử dụng các phương pháp hệ thống và phương pháp chuyên gia để đánh giá
thực trạng năng lực cạnh tranh, những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của Công ty làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam trong thời gian tới.
5. Đóng góp mới của luận văn
- Về lý luận: Những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh trong kinh tế thị
trường và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó chỉ ra cách vận dụng
các lý luận về cạnh tranh để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn mô tả bức tranh
toàn cảnh về năng lực cạnh tranh của Công ty Hữu hạn Xi măng Luks Việt Nam;
những điểm mạnh, điểm tồn tại và nguyên nhân của thực trạng đó, đề tài đề xuất
một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Hữu hạn
Xi măng Luks Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, tài liệu tham khảo, kết luận và kiến nghị, nội
dung chính của luận văn gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

để thu được lợi nhuận siêu ngạch "[2].
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ
chế thị trường được định nghĩa là "Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh
5
doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình[6].
Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tế
học (xuất bản lần thứ 12) cho rằng: “cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối
thủ nhằm giành lấy thị trường, khách hàng cho doanh nghiệp mình” [5]. Các tác giả
này cho rằng cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition).
Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1):“ Cạnh tranh (trong kinh doanh) là
hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân,
các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm
dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất ” [7].
Tóm lại, từ các quan niệm khác nhau trên có thể tổng kết bằng một khái niệm
như sau: Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong
môi trường cạnh tranh. Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:
+ Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh: Đó là các chủ thể có
cùng các mục đích, mục tiêu và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đối
tượng mà chủ thể cùng hướng đến chiếm đoạt. Trong nền kinh tế, với chủ thể canh
tranh bên bán, đó là các loại sản phẩm tương tự có cùng mục đích phục vụ một loại
nhu cầu của khách hàng mà các chủ thể tham gia cạnh tranh đều có thể làm ra và
được người mua chấp nhận. Còn với các chủ thể cạnh tranh bên mua là giành giật
mua được các sản phẩm theo đúng mong muốn của mình.
+ Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể,
đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ. Các
ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính là các đặc điểm
nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và thông lệ
kinh doanh ở trên thị trường. Còn giữa người mua với người mua, hoặc giữa những
người mua và người bán là các thoả thuận được thực hiện có lợi hơn cả đối với
người mua.

- Cạnh tranh ở cấp độ quốc gia: Thường được phân tích theo quan điểm tổng
thể, chú trọng vào môi trường kinh tế vĩ mô và thể hiện vai trò của Chính phủ. Cạnh
tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới điều kiện thị trường tự do và
7
công bằng có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị
trường quốc tế, đồng thời duy trì và nâng cao được thu nhập của người dân nước đó.
- Cạnh tranh ở cấp độ ngành: Là khả năng duy trì được lợi nhuận và thị
phần trên thị trường trong và ngoài nước. Cũng như cạnh tranh cấp quốc gia, quan
niệm về cạnh tranh có thể khác nhau nhưng kết quả cuối cùng là ngành đứng vững
trên thị trường.
- Cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm: Sản phẩm cạnh tranh là sản phẩm đem lại
giá trị tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn sản phẩm của mình
chứ không phải lựa chọn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
* Căn cứ vào tính chất cạnh tranh: cạnh tranh được phân thành 3 loại:
- Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Cometition): Là hình thức cạnh tranh giữa
nhiều người bán trên thị trường trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế
giá cả trên thị trường. Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức,
tức là không khác nhua về quy cách, phẩm chất mẫu mã. Để chiến thắng trong cuộc
cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc
làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh.
- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức cạnh
tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau.
Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc ưu
thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng
cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ
biến trong giai đoạn hiện nay.
- Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường chỉ có
nột hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản
phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào
quan hệ cung cầu.

định chế xã hội, sự can thiệp của Nhà nước.
1.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
9
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những
năm 1990. Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh
là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá
cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế. Khả năng cạnh tranh đồng
nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu
nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”. Định nghĩa này cũng được nhắc lại
trong “Sách trắng về năng lực cạnh tranh của Vương quốc Anh” (1994). Năm 1998,
Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh đưa ra định nghĩa: “Đối với doanh nghiệp,
năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và
vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất
và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác”
Tuy nhiên, khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưa được hiểu một
cách thống nhất. Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần
được gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị
chủ yếu của doanh nghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp
các doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình.
Điểm lại các tài liệu trong và ngoài nước, có nhiều cách quan niệm về năng
lực cạnh tranh doanh nghiệp. Dưới đây là một số cách quan niệm về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp đáng chú ý.
Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở
rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là cách quan niệm khá phổ biến
hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với
các đối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp.
Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước
sự tấn công của doanh nghiệp khác. Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực cạnh
tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng

và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh tế thị trường tự
do trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và năng lực cạnh tranh
11
đồng nghĩa với việc bán được nhiều hàng hóa hơn đối thủ cạnh tranh; trong điều
kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh trên cơ sở tối đa hóa số lượng hàng
hóa nên năng lực cạnh tranh thể hiện ở thị phần; còn trong điều kiện kinh tế tri thức
hiện nay, cạnh tranh đồng nghĩa với mở rộng “không gian sinh tồn”, doanh nghiệp
phải cạnh tranh không gian, cạnh tranh thị trường, cạnh tranh tư bản và do vậy quan
niệm về năng lực cạnh tranh cũng phải phù hợp với điều kiện mới.
Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng đua tranh, tranh giành
giữa các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sản
xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa, mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồn của
sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới.
Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được phương thức
cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền thống và các phương
thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế cạnh tranh,
dựa vào quy chế.
Từ những yêu cầu trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi
thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững.
Như vậy, năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính
tổng hợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm
doanh nghiệp (ngành) và từng doanh nghiệp.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cũng như bản thân doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu
tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau. Theo mô hình Kim cương của M. Porter
có thể thấy, có ít nhất 6 nhóm yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, điều kiện cầu (thị trường), điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu vào), các ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status