ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
BÙI VĂN HOÀNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG KIỆN KHÊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
BÙI VĂN HOÀNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG KIỆN KHÊ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ THỊ ANH VÂN
XÁC NHẬN CỦA
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ...............4
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN VĂN.............................................................................................................4
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP ...................................................................................................................7
1.2.1. Cạnh tranh của doanh nghiệp ....................................................................7
1.2.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...................................................12
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................32
2.1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN .............................32
2.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................................32
Chƣơng 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG KIỆN KHÊ ........................................................34
3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG KIỆN KHÊ ...............34
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê ....34
3.1.2. Ngành, nghề kinh doanh chính của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.......35
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê .........................35
3.2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XI MĂNG KIỆN KHÊ ..........................................................................................39
3.2.1. Thực trạng môi trường cạnh tranh của Công ty cổ phần Xi măng Kiện
Khê......................................................................................................................39
3.2.2. Kết quả cạnh tranh của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê ..................48
3.2.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.....53
3.2.4. Sử dụng mô hình phân tích năng lực cạnh tranh trong sản xuất vật liệu
xây dựng của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.............................................78
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
2
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
3
CTCP
Công ty cổ phần
4
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
Tiêu chuẩn Việt Nam
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
WTO
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Stt
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1.1
Ma trận SWOT
Thị phần các doanh nghiệp xi măng trên địa bàn tỉnh Hà
Nam
Tốc độ tăng trƣởng thị phần của các doanh nghiệp xi măng
trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Tổng hợp báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần Xi măng Kiện Khê giai đoạn 2012-2014
Trang
49
50
51
So sánh một số chỉ tiêu về tài chính của Công ty cổ phần Xi
8
Bảng 3.5
măng Kiện Khê và một số đối thủ cạnh tranh giai đoạn
54
2011-2014
9
Bảng 3.6
60
61
65
66
14
Bảng 3.11
Bố trí lao động theo quy trình làm việc
15
Bảng 3.12
16
Bảng 3.13
17
Bảng 3.14
18
Tổng hợp kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với
sản phẩm xi măng của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê
iii
68
69
70
72
73
77
DANH MỤC HÌNH VẼ
Stt
Bảng
Nội dung
1
Hình 2.1
Khung lý thuyết nghiên cứu luận văn
2005-2014
Giá bán lẻ xi măng và thép xây dựng giai đoạn
2013-2014
Thị phần các doanh nghiệp xi măng trên địa bàn tỉnh
Hà Nam
Trang
40
43
44
49
Biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận sau thuế
7
Hình 3.6
của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê giai đoạn
52
2012-2014
8
Hình 3.7
62
64
74
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hầu hết các nƣớc trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi
cạnh tranh là môi trƣờng và động lực của sự phát triển mà còn là yếu tố quan trọng
làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải sản
xuất và cung cấp sản phẩm mà thị trƣờng cần để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa
dạng và phong phú của ngƣời tiêu dùng. Trong quá trình cạnh tranh doanh nghiệp
cần khẳng định vị trí và uy tín của mình trên thƣơng trƣờng.
Hiện nay, với chính sách ngày càng thông thoáng, môi trƣờng đầu tƣ ở Việt
Nam ngày càng đƣợc cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế
đƣợc tự do phát triển. Không chỉ có các doanh nghiệp trong nƣớc mà ngày càng có
nhiều các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Việt Nam. Điều đó đặt tất cả các doanh nghiệp trong một môi trƣờng cạnh tranh đầy
phức tạp và rủi ro. Hình thái và tính chất của cạnh tranh đang có sự thay đổi rõ rệt.
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nƣớc với nhau, giữa doanh nghiệp trong
nƣớc với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, giữa các doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài với nhau, giữa các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam với các
doanh nghiệp các nƣớc trong khu vực. Trong điều kiện tự do hoá thƣơng mại, cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp, về bản chất, là cuộc đua tranh giành giật thị phần. Để
có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải áp dụng hàng loạt các giải
pháp nhƣ đổi mới công nghệ, tổ chức quản lý sản xuất, mở rộng thị phần vv.. để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong những năm vừa qua, với sự mở cửa của nền kinh tế, đầu tƣ nƣớc ngoài
2. Câu hỏi nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu luận văn tập trung vào việc trả lời câu hỏi: Công ty cổ
phần Xi măng Kiện Khê cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao căng lực
cạnh tranh của mình trong thời gian tới?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm kiếm các giải pháp phù hợp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê. Để đạt đƣợc
mục đích đó, luận văn xác định một số nhiệm vụ cụ thể sau đây trong quá trình
2
nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Xi
măng Kiện Khê trong giai đoạn 2011-2014.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần Xi măng Kiện Khê trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.
+ Về không gian: Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.
+ Về thời gian: Số liệu đƣợc thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn
2011-2014; các giải pháp đƣợc đề xuất đến năm 2020.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
- Sách “Chính sách kinh tế và NLCT của doanh nghiệp”, do TS. Đinh Thị
Nga chủ biên, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2011
Sách gồm 3 chƣơng:
+ Chƣơng 1: Tác động của hệ thống chính sách kinh tế đến NLCT của doanh
nghiệp trong điều kiện hội nhập - Những vấn đề về lý luận và kinh nghiệm quốc tế.
+ Chƣơng 2: Thực trạng tác động của hệ thống chính sách của Nhà nƣớc đến
NLCT của doanh nghiệp Việt Nam
+ Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách kinh tế
của Nhà nƣớc nhằm nâng cao NLCT của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện
hội nhập.
4
- Sách: “Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập
WTO”, PGS.TS Vũ Văn Phúc chủ biên, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2011
Cuốn sách phản ánh thực trạng NLCT của doanh nghiệp Việt Nam sau 5
năm gia nhập WTO qua nhiều cách tiếp cận theo ngành, theo lĩnh vực, theo loại
hình doanh nghiệp. Đây là một thời gian không quá dài nhƣng cũng đủ để đánh giá
sức mạnh nội lực của các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày
càng gay gắt, đồng thời cũng đƣa ra một số giải pháp, kiến nghị và bài học kinh
nghiệm để giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao NLCT một cách lành mạnh và
bền vững.
Phần I: Những vấn đề chung
Phần II: Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập
WTO - Thực trạng, giải pháp, kiến nghị
Phần III: Kinh nghiệm từ thực tiễn
- Bài viết: “Nâng cao NLCT của doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)”, Tạp chí Phát triển và Hội nhập số
2(12) -tháng 1-2/2012.
Bài viết này đã chỉ rõ bản chất của cạnh tranh là tối đa hoá lợi nhuận. Cạnh
- Bên cạnh đó, có rất nhiều tác giả chọn đề tài NLCT làm đối tƣợng nghiên
cứu luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ. Trong đó, có thể kể ra những công trình sau:
+ Luận án tiến sĩ của Ngô Thị Tuyết Mai năm 2007: Nâng cao sức cạnh
tranh một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Quang Trung: Nâng cao NLCT của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Bắc Giang từ năm 2006 - 2010.
+ Luận văn thạc sĩ của tác giả Mai Thị Thanh Hòa: Nâng cao NLCT của
Công ty cổ phần dược và vật tư thú y trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Các công trình trên đã tiếp cận NLCT với những góc độ và cấp độ khác nhau
đồng thời làm rõ phần nào lý luận và thực tiễn NLCT và nâng cao NLCT của doanh
nghiệp nói chung và năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ cụ thể của doanh
nghiệp. Tuy nhiên cho đến nay, chƣa có đề tài nào nghiên cứu về nâng cao NLCT
của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.
6
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Khái niệm cạnh tranh có nhiều cách hiểu khác nhau. Xét một cách khái quát
và dễ hiểu, cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay
các nhóm, các loài vì mục đích giành sự tồn tại, sống còn, giành đƣợc lợi nhuận, địa
vị, sự kiêu hãnh, các phần thƣởng hay các thứ khác. Xét trên cấp độ doanh nghiệp,
cạnh tranh là sự cố gắng chiếm lấy nhiều thị phần về doanh nghiệp mình từ các đối
thủ cạnh tranh. Cạnh tranh là yếu tố tất yếu khách quan trong kinh doanh nhằm đào
thải những thành viên yếu kém trên thị trƣờng, giữ lại những thành viên có năng
lực. Nhờ có cạnh tranh mà các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lƣợng, đổi
các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh…
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, những chủ thể tham gia cạnh tranh có thể
sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lƣợng sản phẩm
dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu
thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); dịch vụ bán hàng, hình thức thanh toán …
Qua đó, có thể khái quát khái niệm cạnh tranh nhƣ sau:
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh, tìm mọi biện pháp, phương thức và
các cách thức tiến hành với mục đích là giành được sự tồn tại, khẳng định được ưu
thế, hơn hẳn đối thủ, nhà cung cấp khác về lợi thế, kết quả, danh tiếng, lợi nhuận,
địa vị hay những thứ khác mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Nhƣ vậy, công cụ cạnh tranh đƣợc nhắc đến nhƣ là những yếu tố tối quan
trọng trong cạnh tranh của doanh nghiệp. Điều này khẳng định, để đạt đƣợc mục
tiêu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải chú trọng hoàn thiện các công cụ
cạnh tranh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng.
1.2.1.2. Phân loại cạnh tranh
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và dựa vào các căn cứ khác nhau, cạnh tranh
có thể đƣợc phân loại theo nhiều phƣơng pháp khác nhau. Trong luận văn, tác giả
chỉ đề cập đến một số phƣơng pháp có liên quan đến nội dung đề tài, những phƣơng
pháp đó là:
8
- Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế hay mục tiêu kinh tế của chủ thể:
+ Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất,
cung ứng dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu lợi nhuận và có tỷ
suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu tƣ ban đầu. Cạnh tranh giữa các ngành dẫn
đến việc các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu tƣ có lợi nhất nên vốn
đầu tƣ sẽ chuyển từ ngành ít lợi nhuận hơn sang ngành có thể thu đƣợc nhiều lợi
tranh ở cấp độ sản phẩm, tuy nhiên đều có điểm chung là nghiên cứu cạnh tranh ở
cấp độ vi mô.
Theo Keinosuke Ono và Tatsuyuki (2001), “Sản phẩm cạnh tranh tốt là sản
phẩm hội tụ đủ các yếu tố chất lƣợng, giá cả, thời gian giao hàng, dịch vụ trong và
sau khi bán hàng. Trong đó yếu tố quan trọng nhất là chất lƣợng sản phẩm”.
Chính vì vậy, sản phẩm cạnh tranh phải là những sản phẩm đem lại giá trị
tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn sản phẩm của mình chứ
không phải lựa chọn sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh. Cạnh tranh không phải
mang tính chất nhất thời mà là một quá trình thƣờng xuyên, liên tục của các doanh
nghiệp trong tiến trình phát triển.
1.2.1.3. Vai trò của cạnh tranh
a) Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị
trường:
Cạnh tranh là một biểu hiện đặc trƣng của nền kinh tế hàng hoá, đảm bảo tự
do trong sản xuất kinh doanh và đa dạng hoá hình thức sở hữu, sử dụng có hiệu quả
nhất các nguồn lực xã hội. Trong cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trên thị trƣờng
quốc tế nói riêng, các doanh nghiệp luôn đƣa ra các biện pháp tích cực và sáng tạo
nhằm đứng vững trên thị trƣờng và sau đó tăng khả năng cạnh tranh của mình. Để
đạt đƣợc mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải cố gắng tạo ra nhiều ƣu thế cho sản
phẩm của mình và từ đó có thể đạt đƣợc mục đích cuối cùng là lợi nhuận.
b) Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển của khoa học - công nghệ:
Để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh các doanh nghiệp đã không ngừng
nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh
nhờ đó mà tình hình sản xuất của đất nƣớc đƣợc phát triển, năng suất lao động đƣợc
nâng cao. Đứng ở góc độ lợi ích xã hội, cạnh tranh là một hình thức mà Nhà nƣớc
sử dụng để chống độc quyền, tạo cơ hội để ngƣời tiêu dùng có thể lựa chọn đƣợc
10
11
ý muốn của mình mà buộc doanh nghiệp phải quan tâm đến việc thúc đẩy khả năng
cạnh tranh của mình theo hai xu hƣớng: Tăng chất lượng của sản phẩm và hạ chi
phí sản xuất. Những điều này sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cho quốc gia, các nguồn
lực sẽ đƣợc tận dụng triệt để cho sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật của đất nƣớc
sẽ không ngừng đƣợc cải thiện.
Nhƣ vậy, có thể nói cạnh tranh là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp
một cách hợp lý giữa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội. Tuy nhiên, trong cuộc
cạnh tranh khốc liệt này không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có lợi. Nhƣng cạnh
tranh không phải là sự huỷ diệt mà là sự thay thế, thay thế các doanh nghiệp làm ăn
thua lỗ, sử dụng lãng phí nguồn lực xã hội bằng doanh nghiệp hoạt động hiệu quả,
nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, thúc đẩy nền kinh tế đất nƣớc phát triển.
Tóm lại, cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc
gia cũng nhƣ của từng doanh nghiệp.
1.2.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện nay do chƣa có một sự thống nhất về cách tiếp cận các khía cạnh của
cạnh tranh nên cách hiểu về khái niệm năng lực cạnh tranh cũng khác nhau. Thuật
ngữ năng lực cạnh tranh đang đƣợc sử dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh chung
cho tất cả các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia… Khả năng cạnh tranh gọi là
năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh.
Vì vậy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là năng lực tồn tại,
duy trì hay gia tăng lợi nhuận và thị phần về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
trên thị trường. Khi xem xét khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trong điều
kiện hội nhập quốc tế cần tính đến tiềm năng sản xuất một mặt hàng có chất lƣợng
theo tiêu chuẩn quốc tế ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến
trên thị trƣờng thế giới mà không có trợ cấp.
Khái niệm năng lực cạnh tranh đƣợc đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những
tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong những điều kiện nhất
định để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như vị thế
của doanh nghiệp trên thị trường.
Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp đƣợc coi là tốt hơn doanh nghiệp khác
nếu xét về mặt tổng thể doanh nghiệp đạt các kết quả kinh doanh tài chính (nhƣ
13
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, doanh số bán hàng…) hay các kết quả phi
tài chính (văn hóa doanh nghiệp, sự gắn bó đoàn kết, hình ảnh doanh nghiệp đối với
xã hội, vị thế, thƣơng hiệu) cao hơn doanh nghiệp khác và có thể nói là cao hơn
mức trung bình chung của các doanh nghiệp khác.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không có nghĩa là chỉ
tăng cƣờng các yếu tố làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn đƣa
ra các giải pháp làm giảm hoặc loại bỏ các yếu tố tác động bất lợi tác động đến năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đồng thời nâng cao hoặc bổ sung các yếu tố
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Do định hướng phát triển kinh tế, phát triển doanh nghiệp của Nhà nước:
Trong thời gian tới, Chính phủ sẽ nỗ lực phát huy những kết quả đạt đƣợc; ra
sức khắc phục những hạn chế, yếu kém; thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế thành công, phát triển nhanh và
bền vững, trong đó tập trung vào những nội dung chủ yếu nhƣ: Bảo đảm tăng cƣờng
tính ổn định của kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát tốt hơn; điều hành lãi suất, tỷ giá
theo tín hiệu thị trƣờng; tăng dự trữ ngoại tệ; v.v..
Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu theo hƣớng nâng cao năng suất, chất lƣợng,
hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, Chính phủ sẽ tập trung chỉ đạo tháo gỡ
các khó khăn, vƣớng mắc, tạo mọi điều kiện cho cộng đồng doanh nghiệp trong và
ngoài nƣớc có thêm thuận lợi để phát triển. Những quan điểm, định hƣớng phát
liệu xây dựng nói riêng. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, vốn không chỉ đầu tƣ để trang trải các hao phí trả lƣơng nhân viên mà còn
dùng để trang bị mua sắm cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm nguyên vật liệu... phục
vụ sản xuất kinh doanh. Có thể khẳng định, một doanh nghiệp mạnh là một doanh
nghiệp có tiềm lực tài chính cao. Vì vậy trong quá trình hoạt động của mình, doanh
nghiệp phải có biện pháp quản lý vốn, quay vòng vốn một cách linh hoạt sao cho
vốn ban đầu đó đƣợc thu hồi nhanh và có khả năng sinh lời lớn nhất. Việc bảo toàn
và phát triển vốn là một đòi hỏi cấp thiết của mỗi doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng, phản ứng tốt với sự cạnh tranh từ phía đối thủ,
tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong quá trình hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới của đất nƣớc.
15