BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN MINH TÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG
TS LÊ KIM LONG Khánh Hòa – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn của bản thân tôi được thực hiện với sự hướng
dẫn của TS. Đỗ Thị Thanh Vinh.
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm với Hội đồng khoa học về những nghiên
cứu của mình. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn này có nguồn gốc rõ
ràng, trung thực, chưa được công bố trong một công trình nghiên cứu nào.
TÁC GIẢ
Nguyễn Minh Tâm
tinh thần vững chắc cho tôi, nhất là người vợ yêu quý, người đã thay tôi chăm sóc gia
đình để tôi có được nhiều thời gian và tinh thần tốt nhất tập trung vào học tập và
nghiên cứu đề tài.
Những tình cảm sâu sắc, sự an ủi, động viên của gia đình, đồng nghiệp, thầy
cô, bạn bè đã tạo đã tạo cho tôi một động lực mạnh mẽ giúp tôi hoàn thành luận văn
một chách tốt nhất.
Xin chân thành cám ơn !
TÁC GIẢ Nguyễn Minh Tâm
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 10
1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) 10
1.1.1 Khái niệm DNVVN 10
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp 11
1.1.3 Ưu và nhược điểm của DNVVN 13
1.2 Chức năng Ngân hàng Thương Mại 19
1.2.1 NHTM là một trung gian tài chính 20
2.4.2 Mô hình Tobit 52
2.4.2.1 Lý thuyết mô hình Tobit 52
2.4.2.2 Vận dụng mô hình Tobit vào thực tế nghiên cứu đề tài 52
2.4.3 Các biến số sử dụng trong mô hình để đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng
ngân hàng và lượng vốn vay của DNVVN 53
2.4.3.1 Biến phụ thuộc 54
2.4.3.2 Biến độc lập 54
2.5 Phương pháp điều tra khảo sát 57
2.5.1 Phương pháp chọn mẫu 57
2.5.2 Số lượng mẫu khảo sát thực tế 57
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP
CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
RẠCH GIÁ 59
3.1 Thực trạng các DNVVN thông qua mẫu khảo sát 59
3.1.1 Tuổi - Trình độ học vấn của chủ các DN 60
3.1.2 Dân tộc, giới tính và kinh nghiệm quản lý của chủ DN : 61
3.1.3 Loại hình doanh nghiệp lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 62
3.1.4 Cơ cấu về quy mô DN : 64
3.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh và các vấn đề khác của các doanh nghiệp
tham gia khảo sát 65
3.2 Thực trạng vay vốn ngân hàng của DNVVN trên địa bàn TP Rạch Giá 68
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở TP Rạch Giá 69
3.4 Phân tích lượng vốn vay của DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch Giá 74
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN
VAY NGÂN HÀNG CỦA CÁC DNVVN Ở TP RẠCH GIÁ 79
4.1 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 79
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước
NCVCN Người cho vay chuyên nghiệp
QTD Quỹ tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng
TDNH Tín dụng ngân hàng
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
TP Thành phố
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 : Tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp theo Nghị định số
56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ 10
Bảng 2.1 : Tổng sản phẩm trên địa bàn Kiên Giang 32
Bảng 2.2 : Số lượng DNVVN đăng ký và hoạt động trên địa bàn TP Rạch Giá .41
Bảng 2.3 : Các loại hình DNVVN đăng ký và hoạt động trên địa bàn 43
thành phố Rạch Giá 43
Bảng 2.4 : Số lượng các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 45
Bảng 2.5. : Dư nợ cho vay và huy động vốn của các NHTM 48
Bảng 2.6 : Dư nợ tín dụng DN theo quy mô DN 49
Bảng 2.7 : Dư nợ tín dụng DNVVN theo thành phần kinh tế 49
Bảng 2.8 : Các biến trong mô hình 51
Bảng 2.9 : Tổng hợp các biến được sử dụng trong mô hình và dấu kỳ vọng của
42
Hình 2.4. : Tỷ lệ tăng trưởng các loại hình DN trên địa bàn TP Rạch Giá 44
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì Doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN) là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế. Theo
đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng nhất là tạo việc làm, tăng thu
nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển,
xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động
mới; Sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP. Số tiền thuế và phí
mà các DNVVN tư nhân đã nộp cho nhà nước đã tăng 18,4 lần sau 10 năm.
Kinh tế xã hội nước ta những tháng đầu năm 2013 tiếp tục đối mặt với nhiều
khó khăn. Mặc dù các điều kiện về tài chính toàn cầu đã và đang được cải thiện; những
rủi ro ngắn hạn đang có dấu hiệu giảm bớt; một số nền kinh tế lớn đang áp dụng chính
sách nới lỏng tiền tệ và tài chính nhằm tăng cầu trong nước nhưng nhìn chung, kinh tế
thế giới chưa hoàn toàn phục hồi, tăng trưởng chậm và vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất
lợi. Chính sách bảo hộ hàng hóa nội địa diễn ra tại nhiều nước gây ảnh hưởng đến thị
trường cầu. Thất nghiệp vẫn là mối quan tâm chính ở các nước phát triển. Sản xuất
kinh doanh trong nước vẫn trong tình trạng khó khăn, thị trường cầu nội địa yếu. Sản
phẩm hàng hóa tiêu thụ chậm. Nợ xấu đang là gánh nặng cho nền kinh tế. Tình trạng
doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản từ cuối năm 2012 tiếp tục xảy ra
trong những tháng đầu năm 2013. Việc làm của người lao động bấp bênh dẫn đến thu
nhập giảm sút.
Theo số liệu của Cục Quản lý Đăng ký Kinh doanh, Bộ Kế hoạch - đầu tư,
trong tháng 11-2013, số doanh nghiệp (DN) đăng ký thành lập mới trên cả nước
nhiên, vẫn có những tổ chức tín dụng cho rằng độ tin cậy của đối tượng là DNVVN
còn thấp nên muốn vay vốn cần tài sản thế chấp, một số ngân hàng vẫn dành vốn chủ
yếu cho khách hàng truyền thống. Đây là rào cản lớn nhất trong việc tiếp cận vốn của
DNVVN hiện nay.
DNVVN tại Kiên Giang nói chung và tại thành phố Rạch Giá cũng có cùng bối
cảnh tương tự như các DN trong cả nước, số lượng đăng ký thành lập mới không
ngừng tăng lên nhưng hiệu quả hoạt động không mấy khởi sắc, doanh thu và lợi nhuận
của các DNVVN liên tục giảm, hiệu quả linh doanh thấp và khó khăn trong việc tiếp
cận vốn vay ngân hàng. Thực tế cho thấy, có nhiều yếu tố tác động đến khả năng tiếp
cận vốn vay ngân hàng, trong đó có những yếu tố xuất phát từ phía DN, từ phía ngân
hàng và có cả các yếu tố mà nguyên nhân chính từ các cơ quan quản lý nhà nước.
Ngân hàng thương mại được coi là điểm tựa để các doanh nghiệp tìm đến, song trên
thực tế, việc tiếp cận của doanh nghiệp với vốn vay từ ngân hàng không hề dễ dàng.
3
Thực tế, có những doanh nghiệp vay được vốn của từ các ngân hàng, còn không ít
doanh nghiệp khác không vay được hoặc vay được với số vốn rất ít so với nhu cần,
phải chăng không có sự “hiểu nhau” giữa các doanh nghiệp và ngân hàng ? Đó là vấn
đề mà từ lâu các doanh nghiệp cũng như ngân hàng luôn tìm ra phương pháp để lý
giải. Vì vậy, đề tài : “Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của
các DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang” sẽ đi sâu nghiên
cứu, phân tích và đánh giá từ đó đưa ra những giải pháp giúp DNVVN tại thành phố
Rạch Giá tiếp cận vốn vay ngân hàng một cách tốt nhất.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá khả năng tiếp cận vốn vay tín
dụng ngân hàng của các DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch Giá ở cả hai phương
diện cung và cầu, để từ đó đưa ra giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp
cận vốn tín dụng ngân hàng cũng như nâng cao khả năng hoạt động tín dụng đối với hệ
Trong điều kiện thời gian và chi phí, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các
DNVVN đang hoạt động trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Thời gian nghiên cứu sẽ bắt đầu từ tháng 10/2013 đến tháng 4/2014. Số liệu thứ
cấp sẽ được thu thập từ năm 2011 đến 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu :
Trong quá trình thực hiện, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả,
so sánh để giới thiệu đặc điểm các DNVVN, thực trạng vay vốn tín dụng của
DNVVN.
Tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát các DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch
Giá, tỉnh Kiên Giang và sử dụng hai mô hình hồi quy Probit và Tobit để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay, rút ra nhiều yếu tố chính tác động
đến khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng của các DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch
Giá, tỉnh Kiên Giang.
* Mô hình Probit : Mô hình này dùng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNVVN. Mô hình có dạng :
Y = β
0
+ ∑ β
i
X
i
+ U
i
Trong đó :
- Y : là biến nhị nguyên thể hiện khả năng tiếp cận vốn vay của DN thông qua
các nhân tố được sử dụng trong mô hình
Y nhận 2 giá trị :
Y = 0 : doanh nghiệp không có khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng.
lượng vốn vay ngân hàng. Sự thay đổi của các biến độc lập dẫn đến sự thay đổi biến Y
là lượng vốn vay ngân hàng.
Biến số Y
i
*
là biến phụ thuộc, là lượng vốn vay của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Biến X
i
là các biến độc lập, là các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của
ngân hàng của các ngân hàng đã được đề cập trong mô hình hồi quy Probit.
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp :
Để đảm bảo tính khoa học, tính chính xác của dữ liệu thông tin, tác giả đã thu
thập số liệu thông qua phỏng vấn theo bản câu hỏi phỏng vấn dành cho các doanh
nghiệp, kể cả doanh nghiệp có vay hay chưa vay vốn ngân hàng.
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn 192 DNVVN trên
địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Đối tượng tham gia phỏng vấn trực tiếp theo bản câu hỏi là chủ doanh nghiệp,
giám đốc, kế toán trưởng của các DNVVN nhằm đảm bảo số liệu thu thập được mang
tính chính xác, khách quan.
Dữ liệu thứ cấp :
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau :
- Các số liệu đã được công bố của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Chi cục
Thống kê Kiên Giang, Niên giám thống kê Việt Nam.
- Các số liệu từ các báo cáo của UBND tỉnh Kiên Giang, Ngân hàng Nhà nước
– CN Kiên Giang, Sở Kế hoạch Đầu tư Kiên Giang, Cục thuế tỉnh Kiên Giang, Hiệp
hội doanh nghiệp Kiên Giang, Chi nhánh Phòng Thương mại Việt Nam (VCCI) - khu
vực Đồng bằng sông Cửu Long ….
pháp phát triển”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 15. Tác giả đã giới thiệu khái quát về
bối cảnh kinh doanh cũng như những thành tích đã đạt được từ đó đề xuất một số các
giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp NVV ở Việt Nam.
Ngoài ra, Luận văn cũng có tham khảo một số đề tài nghiên cứu khoa học ở địa
phương như :
7
- Đề tài của nhóm nghiên cứu thuộc Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Cần Thơ (2006), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Đồng bằng sông Cửu Long”. Mục tiêu
của đề tài là xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Nhóm tác giả đã phân tích số liệu sơ cấp từ việc thu thập 606 DNNQD tại các tỉnh
thành trên địa bàn ĐBSCL và số liệu thứ cấp được thu thập từ : Tổng cục Thống kê,
Cục Thống kê ở các tỉnh, Sở Kế hoạch đầu tư …Trong đề tài, nhóm tác giả đã sử dụng
phương pháp thống kê mô tả và phương pháp hồi quy tuyến tính để mô tả tình hình
đặc điểm của các DNNQD và các nhân tố ảnh hưởng đến việc đầu tư của các doanh
nghiệp này tại khu vực ĐBSCL. Sau khi phân tích định tính và định lượng, đề tài
nghiên cứu đã đi đến các kết luận chủ yếu sau :
* Các DNNQD trên địa bàn ĐBSCL bị hạn chế về vốn đầu tư nên phải tìm
kiếm nguồn vốn từ những tổ chức tín dụng hoặc huy động vốn từ người quen, những
người cho vay chuyên nghiệp.
* Đầu tư của các DNNQD phụ thuộc vào sự tăng trưởng của doanh nghiệp
trong quá khứ. Tăng trưởng của doanh nghiệp lại phụ thuộc vào các yếu tố nội tại như:
khả năng và kinh nghiệm quản lý, điều kiện vốn, môi trường kinh doanh, chính sách
nhà nước …
* Trình độ học vấn và chuyên môn của người quản lý doanh nghiệp là yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
* Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng đầu tư ít hơn
chung, DNVVN của tỉnh Kiên Giang và DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch Giá nói
riêng. Hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, khái quát tình hình cung cấp
tín dụng cho DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch Giá. Thực trạng hoạt động, thành
lập mới, ngưng hoạt động, phá sản, giải thể của các DNVVN trên địa bàn thành phố
Rạch Giá.
Chương 2 : Tổng quan về DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên
Giang – Mô hình nghiên cứu.
Trong chương này sẽ trình bày tổng quan về bối cảnh kinh tế xã hội tỉnh Kiên
Giang trong năm 2013, tổng quan về DNVVN tại địa bàn Kiên Giang và thành phố
Rạch Giá; Luận văn phản ảnh tình hình dư nợ cho vay và hiệu quả sử dụng vốn tín
dụng ngân hàng của DNVVN trong ba năm 2011 - 2013; đánh giá thực trạng vay vốn
và một số thông tin phản hồi của các doanh nghiệp trong quá trình tiếp cận vốn vay tín
dụng ngân hàng.
Luận văn cũng giới thiệu các mô hình nghiên cứu được sử dụng trong đề tài, cụ
thể là mô hình Probit và Tobit để đánh giá khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng ngân
9
hàng của DNVVN cũng như lượng vốn vay của DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch
Giá, tỉnh Kiên Giang.
Chương 3 : Phân tích khả năng tiếp cận vốn vay của DNVVN trên địa bàn thành
phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Thông qua các số liệu thực tế thu thập được bằng cách phỏng vấn trực tiếp các
DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch Giá; dùng thống kê mô tả, tần suất và các tiêu
chí cơ bản trong mẫu phỏng vấn để nêu lên các yếu tố có khả năng tác động đến việc
vay vốn ngân hàng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay
ngân hàng của các DNVVN ở thành phố Rạch Giá.
Phần cuối của chương sẽ sử dụng phần mềm Eviews kết hợp với những dữ liệu
thu thập được phỏng vấn các DNVVN trên địa bàn thành phố Rạch Giá để xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay, lượng vốn vay của DNVVN
DN nhỏ DN vừa
Khu vực
Số
lao động
Tổng nguồn
vốn
Số
lao động
Tổng nguồn
vốn
Số
lao động
I. Nông lâm
nghiệp và
thuỷ sản
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng trở
xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng.
Từ trên 200
người đến 300
người.
II. Công
nghiệp và
Nguồn : Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
11
Tại Việt Nam, đối với các ngân hàng thương mại, do đặc thù kinh doanh tiền tệ,
nhằm giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động của ngân hàng, các ngân hàng thương mại
thường phân loại các DNVVN theo một tiêu chí duy nhất là doanh thu của doanh
nghiệp. Cụ thể các ngân hàng phân chia DNVVN ra thành 3 loại chính : doanh nghiệp
siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa.
Doanh nghiệp siêu nhỏ : là doanh nghiệp có doanh thu đến dưới 20 tỷ đồng
hoặc dưới 1 triệu USD quy đổi theo thời giá.
Doanh nghiệp nhỏ : là doanh nghiệp có doanh thu từ 20 tỷ đồng đến 100 tỷ
đồng hoặc từ 1 triệu USD đến dưới 5 triệu USD quy đổi theo thời giá.
Doanh nghiệp vừa : là doanh nghiệp có doanh thu từ 100 tỷ đồng đến dưới 200
tỷ đồng hoặc từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD quy đổi theo thời giá.
Trong thực tế theo quy định của Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ
ngày 30/06/2009 quy định hai tiêu chí để xác định loại hình DN là số lao động và tổng
nguồn vốn của DN, nhưng phần lớn DN ở thành phố Rạch Giá không đáp ứng đầy đủ
cả 2 tiêu chí, cũng có một số DN chỉ đáp ứng được 1 trong 2 tiêu chí xếp loại DN.
Trong đề tài nghiên cứu này, nếu DN được xếp vào loại nhỏ hơn thì phải đáp ứng đầy
đủ các tiêu chí, nếu DN có một tiêu chí thoả mãn điều kiện của DN lớn hơn thì được
xếp loại DN lớn hơn.
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp qui định :
Doanh nghiệp tư nhân : là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân không phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá
nhân chỉ thành lập duy nhất một doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp được thành lập nhiều nhất hiện
cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tất cả các
doanh nghiệp được quy định trong đề tài này được điều chỉnh bằng luật doanh
nghiệp nhưng hợp tác xã thì được điều chỉnh theo luật hợp tác xã.
Công ty Hợp doanh : là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên là chủ
sở hữu chung công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, ngoài các
thành viên hợp danh còn có các thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải
là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của
công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp doanh không được phát hành loại
chứng khoán nào. 13
1.1.3 Ưu và nhược điểm của DNVVN
Ưu điểm : Theo định nghĩa thì DNVVN là những DN hoạt động trong nền kinh tế có
quy mô nhỏ về tài sản, vốn và lao động. DNVVN có những ưu điểm sau :
- Dễ dàng thành lập, bộ máy hoạt động gọn nhẹ, nhạy bén và dễ thích ứng với
sự thay đổi của thị trường.
- Sẳn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, các lĩnh vực có mức độ rủi ro cao nhằm
gia tăng lợi nhuận.
- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị máy móc, đổi mới công nghệ hoạt động với chi
phí thấp.
- Không có hoặc ít xung đột với người lao động và người sử dụng lao động do
phần lớn là những người trong gia đình cùng hợp tác kinh doanh.
Nhược điểm :
- Với quy mô nhỏ nên khó vay vốn và thường xuyên lâm vào tình trạng thiếu
vốn, các ngân hàng thương mại khi thẩm định cho DNVVN vay vốn cũng dè dặt và
hạn chế chỉ tiêu tín dụng cấp cho DNVVN.
- Thường phụ thuộc vào các DN cung cấp sản phẩm, nếu khách hàng có ý định
các doanh nghiệp lớn. DNVVN có thể len lỏi, xâm nhập vào các thị trường vùng sâu,
vùng xa, vùng nông thôn … và dễ dàng tạo nên sự phát triển cân đối giữa các vùng,
miền trong lãnh thổ một quốc gia. Bên cạnh đó, DNVVN còn là nơi tích tụ vốn để
hình thành nên doanh nghiệp lớn trong tương lai.
Với tầm quan trọng của DNVVN đối với nền kinh tế quốc dân nên Thủ tướng
Chính phủ đã thể hiện quan điểm về việc phát triển loại hình doanh nghiệp này thông
qua Quyết định số : 1231/QĐ-TTg ngày 07/09/2012 về việc phê duyệt Kế hoạch phát
triển DNVVN giai đoạn 2011 – 2015, với các nội dung chủ yếu sau :
- Về quan điểm :
(1) Phát triển DNVVN là chiến lược lâu dài, nhất quán và xuyên suốt trong
chương trình hành động của Chính phủ, là nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát
triển kinh tế của quốc gia.
(2) Nhà nước tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế, chính sách thuận lợi
cho DNVVN thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành
mạnh nhằm hy động mọi nguồn lực cho phát triển.
(3) Phát triển DNVVN theo phương châm tích cực, vững chắc, nâng cao chất
lượng, phát triển về số lượng, đạt hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, góp phần tạo
việc làm, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo trật tư, an toàn xã hội; phát triển DNVVN phù
hợp với điều kiện từng vùng, từng địa phương, khuyến khích phát triển nông thôn,
làng nghề truyền thống; chú trọng phát triển DNVVN ở các vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; ưu tiên phát triển và hỗ trợ DNVVN do đồng bào
15
dân tộc, phụ nữ, người tàn tật … làm chủ doanh nghiệp; chú trọng hỗ trợ phát triển
DNVVN đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ, sản xuất một số lĩnh vực có khả
năng cạnh tranh cao.
(4) Hỗ trợ DNVVN nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia, mục tiêu kinh tế xã
hội.
- Mục tiêu phát triển