giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG ĐÌNH HIẾU GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS THỊNH VĂN VINH

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện với đề tài:
“Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên” dƣới sự hƣớng
dẫn khoa học của PGS.TS Thịnh Văn Vinh. Các số liệu do bản thân tôi điều
tra thu thập, Kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc công bố trong những công trình
đƣợc nghiên cứu từ trƣớc.
Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn Dương Đình Hiếu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài 2
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp 4
1.1.2. Khái niệm và tiêu chí xác định DNVVN 5
1.1.3. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội 8
1.2. Các hình thức huy động sử dụng nguồn vốn trong nền kinh tế thị trƣờng 11
1.2.1. Khái quát về vốn kinh doanh 11
1.2.2. Cơ sở hình thành nguồn vốn kinh doanh 12
1.2.3. Vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng 13
1.2.4. Các hình thức huy động vốn cho DNVVN trong nền kinh tế thị trƣờng 14
1.2.5. Vai trò của nguồn vốn trong nƣớc với phát triển kinh tế và ý nghĩa của

Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 42
3.1. Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội thành phố
Thái Nguyên 42
3.1.1. Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên của thành phố Thái Nguyên 42
3.1.2. Đặc điểm và tình hình kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên 48
3.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 58
3.2. Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên
giai đoạn 2011 - 2013 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.2.1. Khái quát sự phát triển của DNVVN thành phố Thái Nguyên 60
3.2.2. Những đóng của DNVVN thành phố Thái Nguyên cho NSNN 66
3.3. Thực trạng về huy động và sử dụng vốn trong các DNVVN tại thành phố Thái Nguyên 66
3.3.1. Khái quát chung về huy động vốn tín dụng ngân hàng đối với DNVVN tại
thành phố Thái Nguyên 66
3.3.2. Nghiên cứu thực trạng huy động vốn trong DNVVN tại TP Thái Nguyên 72
3.3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng vốn trong DNVVN tại thành phố Thái Nguyên 76
3.3.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn trong các
DNVVN tại thành phố Thái Nguyên 86
3.3.5. Những nguyên nhân tồn tại trong quá trình huy động và sử dụng vốn tại
các DNVVN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 88
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 90
4.1. Quan điểm định hƣớng mục tiêu về huy động và sử dụng vốn trong các
DNVVN tại thành phố Thái Nguyên 90
4.1.1. Quan điểm chung về huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN trên địa

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BQ : Bình quân
CP : Cổ phần
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa
CN-TTCN : Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
CTCP : Công ty cổ phần
CTTC : Cho thuê tài chính
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp nhà nƣớc
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNTN : Doanh nghiệp tƣ nhân
DT : Doanh thu
ĐTNN : Đầu tƣ nƣớc ngoài
ĐVT : Đơn vị tính
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Dometic Products)
HĐND : Hội đồng nhân dân
HTX : Hợp tác xã
KH : Kế hoạch
KH&ĐT : Kế hoạch và Đầu tƣ
KT-XH : Kinh tế xã hội
NĐ-CP : Nghị định chính phủ
LN : Lợi nhuận
LN/DT : Lợi nhuận trên doanh thu
LN/VKD : Lợi nhuận trên vốn kinh doanh
NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
NHTM CP : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
NHTM NN : Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc
NN : Nhà nƣớc

Bảng 3.6. Sự phát triển các DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2011 - 2013 64
Bảng 3.7. Mục đích vay vốn các doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2003
68
Bảng 3.8. Tỷ trọng cho vay DNVVN của một số ngân hàng tại TPTN năm 2013
69
Bảng 3.9. Thống kê huy động vốn các DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2013 73
Bảng 3.10. Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2013 79
Bảng 3.11. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ 81
Bảng 3.12. Chỉ tiêu tài chính điều tra DNVVN năm 2013 84

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu và thực trạng sử dụng đất tại Thành phố Thái Nguyên 2013 45
Biểu đồ 3.2. Giá trị SXCN thành phố Thái Nguyên 2011 - 2013 57
Biểu đồ 3.3. Sự phát triển DNVVN TP Thái Nguyên năm 2011-2013 65
Biểu đồ 3.4. Tỷ trọng vốn vay phân theo khu vực kinh tế cấp I năm 2013 74
Biểu đồ 3.5. Tỷ trọng vốn vay phân theo loại hình DN năm 2013 74
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu vay vốn theo loại hình doanh nghiệp năm 2013 83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì DNVVN là loại hình doanh
nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế. Theo đó, loại hình DN này đóng vai
trò quan trọng nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, giúp huy động

2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình huy động và sử dụng
vốn trong các DNVVN tại TP Thái Nguyên đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn cho DNVVN tại TP Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động và sử dụng vốn cho DNVVN.
- Tập trung nghiên cứu, đánh giá về nguồn vốn, quá trình huy động vốn, nhu
cầu vốn cho SXKD trong DNVVN.
- Phân tích thực trạng nguồn vốn, cơ cấu trong huy động và sử dụng nguồn
vốn trong đầu tƣ; Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn.
- Đề xuất một số giải pháp trong huy động và sử dụng vốn cho các DNVVN
tại TP Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Tất cả các DNVVN đƣợc định nghĩa theo luật pháp
của Việt Nam và những đối tƣợng khác có liên quan tới quá trình hoạt động SXKD
của các DNVVN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng đề xuất giải pháp tăng
cƣờng huy động và sử dụng vốn trong các DN vừa và nhỏ tại TP Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong thời gian từ tháng 01 năm 2013
đến tháng 06 năm 2014. Số liệu và nội dung phân tích và đánh giá từ tài liệu đã
công bố trong các năm 2011- 2013.
- Phạm vi không gian: Thực hiện thu thập số liệu tại thành phố Thái Nguyên
tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp
Theo Luật DN năm 2005: “DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Theo quy định của pháp luật DN hiện hành, có những loại hình tổ chức kinh
doanh sau: DN tƣ nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, và nhóm công ty. Các loại hình DN: Theo Luật DN 2005 có 4 loại hình DN:
- DN tư nhân: Là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ số tài sản của mình về mọi hoạt động của DN.
- Công ty hợp danh: Là DN trong đó phải có ít nhất 2 thành viên là đồng sở hữu
chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dƣới một tên chung (gọi là thành viên hợp
danh), ngoài các thành viên hợp danh còn có thể là có thành viên góp vốn; Thành viên
hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn
chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào
công ty. Loại hình công ty hợp danh có lợi thế hơn doanh nghiệp tƣ nhân về khả năng
huy động vốn do có thể có nhiều thanh viên tham gia góp vốn kinh doanh.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Là loại công ty do các thành viên
góp vốn để thành lập và họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn đã đóng góp
vào công ty. Công ty TNHH gồm Công ty TNHH một thành viên và Công ty
TNHH hai thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần: Là DN trong đó: Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lƣợng cổ
đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lƣợng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách

nhau, có thể là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu Tuy nhiên trong
hàng loạt các tiêu chí phân loại đó có hai tiêu chí đƣợc sử dụng ở phần lớn các nƣớc
là quy mô vốn và số lƣợng lao động. Theo đó, cách hiểu chung nhất, DNVVN là
DN có quy mô vốn và số lƣợng lao động nhỏ hay vừa phải. Nhƣng nhỏ ở mức độ
nhƣ nào thì tùy thuộc vào sự quy định cụ thể của mỗi nƣớc, trong từng thời kỳ để
phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó.
Theo Bộ kế hoạch và Đầu tƣ Việt Nam: “DNVVN là cơ sở kinh doanh đƣợc
thành lập theo quy định của pháp luật có quy mô về vốn hoặc số lao động phù hợp
với quy định của Chính phủ”.
Theo khái niệm này thì một DNVVN ở Việt Nam là một cơ sở kinh doanh,
có thể là một DN (thành lập và đăng ký theo Luật DN), có thể là một hợp tác xã
(thành lập và đăng ký theo Luật hợp tác xã) hay cá nhân, nhóm SXKD (thành lập và
đăng ký kinh doanh theo Nghị định Chính phủ), có thể thuộc mọi lĩnh vực, mọi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
thành phần kinh tế trong cả nƣớc. Tuy nhiên, quy mô về vốn hoặc số lao động của
các DNVVN phải theo quy định của Nghị định 56/2009/NĐ-CP .
1.1.2.2. Tiêu chí xác định và phân loại DNVVN
Tiêu chí xác định và phân loại DNVVN có ý nghĩa rất lớn, nhằm xác định
đúng đối tƣợng cho các chƣơng trình phát triển kinh tế, xã hội, các chính sách hỗ
trợ của nhà nƣớc. Nếu phạm vi hỗ trợ quá lớn sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng
sẽ bị giảm. Nếu phạm vi đối tƣợng hỗ trợ quá hẹp thì sẽ không có ý nghĩa và ít có
tác dụng trong nền kinh tế.
Trên thế giới, các tiêu chí để phân loại DN có hai nhóm: tiêu chí định tính và
tiêu chí định lƣợng.
* Nhóm tiêu chí định tính: dựa trên những đặc trƣng cơ bản của các DN nhƣ
không có vị thế độc quyền, chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức
tạp của quản lý thấp… Các tiêu chí này có ƣu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề

Bảng 1.1. Phân loại DNVVN của một số quốc gia trên thế giới
Quốc gia/
Khu vực
Phân loại
Số lao động
bình quân
Vốn đầu tƣ
Doanh thu
A. NHÓM CÁC NƢỚC PHÁT TRIỂN
1. Hoa kỳ
Vừa và nhỏ
0-500
Không quy định
Không quy định
2. Nhật
- Đối với ngành sản xuất
- Đối với ngành thƣơng mại
- Đối với ngành dịch vụ
1-300
1-100
1-100
¥ 0-300 triệu
¥ 0-100 triệu
¥ 0-50 triệu
Không quy định
3. EU
Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
< 10

xây dựng
+ DN vừa
+ DN nhỏ
- Ngành thƣơng mại
+ DN vừa
+ DN nhỏ 20-300
<20

6-20
<6

<600.000 USD

<250.000USD/
năm
8. Đài loan
- Ngành khai khoáng
- Ngành công nghiệp xây
dựng
- Ngành thƣơng mại dịch vụ
và vận tải
< 500
<300
<50

< NT$ 40 triệu
< NT$ 40 triệu

Không
quy định
< US$ 1 triệu
< US$ 5 triệu
5. Brunei
Vừa và nhỏ
1-100
Không quy định
Không quy định
C. NHÓM CÁC NƢỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
1. Nga
Nhỏ
Vừa
1-249
250-999
Không quy định
Không quy định
2. Trung
Quốc
Nhỏ
Vừa
50-100
101-500
Không quy định
Không quy định
3. Ba lan
Nhỏ
Vừa
< 50
51-200

Tổng
nguồn vốn
Số lao động
I. Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
10 ngƣời
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời
II. Công nghiệp và
xây dựng
10 ngƣời
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
- DNVVN dễ khởi sự: Hầu hết các DNVVN chỉ cần một lƣợng vốn ít, số lao
động không nhiều, diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện làm việc đơn giản để có
thể bắt đầu kinh doanh ngay sau khi có ý tƣởng kinh doanh. Loại hình DN này gần nhƣ
không đòi hỏi một lƣợng đầu tƣ lớn ngay trong giai đoạn đầu.
Do tốc độ vòng quy vốn nhanh nên DNVVN có thể huy động vốn từ nhiều
nguồn không chính thức khác nhau nhƣ bạn bè, ngƣời thân để nhanh chóng biến ý
tƣởng kinh doanh thành hiện thực.
- Về tính chất hoạt động kinh doanh: DNVVN thƣờng tập trung nhiều ở khu
vực chế biến và dịch vụ, tức là gần với ngƣời tiêu dùng hơn và sử dụng không nhiều
lao động.
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các DN vừa và nhỏ có lợi thế
về tính linh hoạt (khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hƣớng kinh doanh thậm chí cả
địa điểm kinh doanh đƣợc coi là mặt mạnh của các DN vừa và nhỏ). Trên góc độ
thƣơng mại, nhờ tính năng động này làm các DNVVN dễ dàng tìm kiếm đƣợc thị
trƣờng nhỏ và gia nhập những thị trƣờng này khi thấy việc kinh doanh có thể thu đƣợc
nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi các thị trƣờng này khi các công việc kinh doanh trở nên
khó khăn và kém hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế đang
chuyển đổi hoặc các nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam hiện nay.
- Có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống: So
với các DN lớn thì DNVVN có lợi thế hơn trong việc khai thác, duy trì và phát triển
các ngành nghề truyền thống. Với đặc điểm các DN sản xuất, kinh doanh ngành
nghề truyền thống thƣờng phát triển xuất phát từ các hộ gia đình, do vậy xuất phát
điểm đều là những DN nhỏ. Tuy nhiên, có nhiều DNVVN của Việt Nam và thế giới
đã từng bƣớc trƣởng thành và lớn mạnh khi khai thác và sử dụng có hiệu quả những
nguồn lực đầu vào nhƣ lao động, tài nguyên hay vốn tại chỗ của địa phƣơng.
- DNVVN có lợi thế về sử dụng lao động: Quan hệ lao động trong các DNVVN

rơi vào tình trạng bị phá sản. Có những DN bị phá sản chỉ sau một thời gian hoạt
động rất ngắn, nói cách khác các DNVVN có “tuổi thọ” trung bình thấp. Theo kết
quả nghiên cứu thực nghiệm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới thì các DNVVN
có tỉ lệ phá sản và thất bại cao trong năm hoạt động thứ tƣ.
1.1.3.2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội
DNVVN có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nƣớc, kể cả các nƣớc
có trình độ phát triển cao. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nhƣ hiện nay thì
các nƣớc đều chú ý hỗ trợ các DNVVN nhằm huy động tối đa các nguồn lực và hỗ
trợ cho công nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Quá trình công nghiệp
hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam đƣợc tiến hành với xuất phát điểm chủ yếu là sản
xuất nhỏ thì việc phát triển DNVVN đƣợc coi là chủ trƣơng có tính chiến lƣợc và có
vị trí hết sức quan trọng.
Ở nƣớc ta, các DNVVN có ở tất cả các loại hình kinh tế, và ngày càng đóng
vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Vai trò đƣợc thể
hiện qua một số yếu tố sau:
Thứ nhất, các DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số DN, đóng góp khối lƣợng
lớn sản phẩm cho nền kinh tế, vào sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của Việt Nam.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
Thứ hai, góp phần giải phóng sức lao động, thu hút mọi nguồn lực vào giải
quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động.
Thứ ba, các DNVVN cùng với các DN có quy mô lớn có sự bổ sung hỗ trợ
lẫn nhau, tạo ra một nền kinh tế thị trƣờng đích thực, có hiệu quả, đảm bảo cho nền
kinh tế tăng trƣởng và phát triển mạnh mẽ, bền vững.
Thứ tư, DNVVN cũng là nơi phát triển ngành nghề truyền thống của đất
nƣớc, khai thác những tiềm năng rất phong phú trong dân cƣ đồng thời góp phần
gìn giữ giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
Thứ năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vai trò này của các DNVVN

Xét theo công dụng và đặc điểm luân chuyển giá trị, vốn tài sản kinh doanh
của một DN bao gồm:
- Vốn tài sản cố định: là sự biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản cố định
(TSCĐ) phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN.
- Vốn tài sản lƣu động: là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản lƣu động
(TSLĐ) của DN để phục vụ cho quá trình kinh doanh của DN.
- Vốn tài sản đầu tƣ tài chính: trong nền kinh tế thị trƣờng, ngoài lý do tìm
kiếm lợi nhuận, các DN phi tài chính cần phải phân tán rủi ro, đảm bảo an toàn
đồng vốn đầu tƣ của DN.
1.2.2. Cơ sở hình thành nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của DN là những nguồn lực tài chính có
trong nền kinh tế, đƣợc DN huy động, khai thác bằng nhiều phƣơng pháp, hình
thức, cơ chế khác nhau nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động kinh
doanh trƣớc mắt và lâu dài. Nhƣ vậy, một cấu trúc vốn an toàn ổn định, hợp lý, linh
hoạt sẽ mang lại sự phát triển năng động và hiệu quả cho DN. Nếu xét trên những
tiêu chí khác nhau sẽ có những cơ sở hình thành vốn khác nhau:
- Căn cứ phạm vi tài trợ có:
+
Nguồn vốn bên trong: chủ yếu trích lập từ lợi nhuận có đƣợc từ kết quả
kinh doanh của DN.
+
Nguồn vốn bên ngoài: hình thành từ nguồn vốn liên doanh, liên kết,
phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng ngân hàng…
- Căn cứ thời gian tài trợ:
+
Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: có đƣợc từ tín dụng thƣơng mại, các khoản
chiếm dụng về tiền lƣơng, tiền thuế, tín dụng ngân hàng, các khoản phải trả khác…
+
Nguồn vốn dài hạn: hình thành từ tín dụng ngân hàng dài hạn, phát hành trái
phiếu, huy động vốn góp cổ phần, liên doanh, bổ sung vốn từ lợi nhuận…

có vốn thì phải có tiền, song có tiền, thậm chí là những khoản tiền lớn cũng chƣa là
vốn. Một khối lƣợng tiền đƣợc gọi là vốn kinh doanh của DN khi đáp ứng các điều
kiện nhƣ tiền phải đƣợc đảm bảo bằng một lƣợng tài sản có thật; tiền phải đƣợc tích
tụ và tập trung đủ lớn; tiền phải đƣợc vận động nhằm mục đích sinh lời. Vốn vừa là
nhân tố đầu vào, đồng thời là kết quả của quá trình phân phối thu nhập đầu ra của
quá trình đầu tƣ. Chính trong quá trình đó, vốn tồn tại với tƣ cách là một nhân tố
độc lập không thể thiếu. Vốn khi đƣợc đầu tƣ và sau một thời gian hoạt động phải
đƣợc thu về để tiếp ứng cho chu kỳ kinh doanh sau.
* Đối với nền kinh tế quốc dân:
- Tác động của vốn đến cân bằng kinh tế vĩ mô: trong những điều kiện cơ
bản nền kinh tế tăng trƣởng và phát triển là đòi hỏi phải đảm bảo sự cân bằng kinh
tế vĩ mô, trong đó giữa tiết kiệm và đầu tƣ phải có sự cân đối để nền kinh tế vừa có
đủ vốn cho đầu tƣ phát triển, vừa tiêu hóa số tiền tiết kiệm một cách có hiệu quả.
Vốn chính là hiện thân của sự kết hợp giữa tiết kiệm và đầu tƣ.
- Tác động đến tốc độ tăng trƣởng và phát triển kinh tế: vốn là nhân tố quyết
định đối với tăng trƣởng và phát triển của nền kinh tế. Quan điểm này có thể chƣa
thuyết phục vì trong quá trình đầu tƣ phát triển nền kinh tế cần có sự kết hợp hài hòa
giữa các nhân tố nguồn lực đầu vào chứ không phải duy nhất chỉ có vốn. Hơn nữa, có
vốn chƣa hẳn tạo đƣợc sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế nếu không biết đầu tƣ và
sử dụng vốn có hiệu quả. Ngƣợc lại, nếu cho rằng vốn là nhân tố cần thiết nhƣ mọi
nhân tố khác thì lại có sự đánh đồng và hạ thấp vai trò của vốn. Thực tế cho thấy
nguồn lực tài nguyên thiên nhiên không còn quan trọng đối với nhiều nền kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
- Tác động của vốn đến sự phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế. Sự phát triển kinh tế phải đặt trong sự tƣơng quan chặt chẽ với phát triển cơ sở hạ
tầng. Để gia tăng sự phát triển kinh tế, nền kinh tế nhất thiết phải có vốn để tập trung
đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng. Khi nền kinh tế phát triển cao thì cơ sở hạ tầng cần phải phù

- Huy động nguồn vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm thành viên mới: khi

Trích đoạn Các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn trong DNVVN Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các Bài học kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các Phƣơng pháp nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status