ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG ĐÌNH HIẾU
DƢƠNG ĐÌNH HIẾU
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS THỊNH VĂN VINH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
đầy đủ hơn và có giá trị thực tiễn.
đƣợc nghiên cứu từ trƣớc.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trƣờng Đại Học Kinh tế
Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
và QTKD Thái Nguyên, đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóa học. Xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014
cùng các anh, chị đang công tác tại: Sở Công thƣơng Thái Nguyên, Lao động
Tác giả luận văn
Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên, Chi cục thuế tỉnh Thái Nguyên, BHXH
TP Thái Nguyên, Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ
tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Dương Đình Hiếu
Tôi xin gửi lời cảm ơn sự hƣớng dẫn trực tiếp và tận tình của thầy giáo
PGS.TS Thịnh Văn Vinh cùng với sự tới giúp đỡ của các thầy cô giáo Trƣờng Đại
Học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. ix
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam .......................................................... 33
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 36
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 36
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 36
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ...................................................................... 36
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài ........................................................ 2
2.2.2. Lựa chọn địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................... 37
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 3
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................... 37
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
1.2.2. Cơ sở hình thành nguồn vốn kinh doanh ........................................................ 12
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG
1.2.3. Vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng ................................ 13
1.2.4. Các hình thức huy động vốn cho DNVVN trong nền kinh tế thị trƣờng............ 14
1.2.5. Vai trò của nguồn vốn trong nƣớc với phát triển kinh tế và ý nghĩa của
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN...... 42
3.1. Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội thành phố
Thái Nguyên.................................................................................................... 42
vấn đề huy động vốn ...................................................................................... 16
3.1.1. Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên của thành phố Thái Nguyên .............. 42
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các DN ............................. 18
3.1.2. Đặc điểm và tình hình kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên ....................... 48
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn trong DNVVN ............. 20
3.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................... 58
1.3.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn kinh doanh của DNVVN ............. 20
3.2. Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên
1.3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN ............... 23
với DNVVN tại thành phố Thái Nguyên .................................................... 106
3.3.2. Nghiên cứu thực trạng huy động vốn trong DNVVN tại TP Thái Nguyên .... 72
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 108
3.3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng vốn trong DNVVN tại thành phố Thái Nguyên ... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 109
3.3.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn trong các
DNVVN tại thành phố Thái Nguyên ............................................................. 86
3.3.5. Những nguyên nhân tồn tại trong quá trình huy động và sử dụng vốn tại
các DNVVN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ........................................ 88
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN .................................................................... 90
4.1. Quan điểm định hƣớng mục tiêu về huy động và sử dụng vốn trong các
DNVVN tại thành phố Thái Nguyên ............................................................. 90
4.1.1. Quan điểm chung về huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên ........................................................................... 90
4.1.2. Định hƣớng và mục tiêu trong huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN
tại thành phố Thái Nguyên ............................................................................. 91
4.2. Một số giải pháp tăng cƣờng huy động và sử dụng vốn trong các DNVVN
tại thành phố Thái Nguyên ............................................................................. 92
4.2.1. Các căn cứ để đề xuất giải pháp ...................................................................... 92
4.2.2. Các giải pháp của cơ quan quản lý nhằm nâng cao khả năng huy động và sử
ĐVT
GDP
HĐND
HTX
KH
KH&ĐT
KT-XH
NĐ-CP
LN
LN/DT
LN/VKD
NHNN
NHTM
NHTM CP
NHTM NN
NN
SXKD
TMCP
TMDV
TNHH
TTCN
TP
UBND
VLXD
VNĐ
VKD
TTCK
WTO
XDCB
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Bảo hiểm xã hội
Bình quân
Cổ phần
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
Công ty cổ phần
Cho thuê tài chính
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nƣớc
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp tƣ nhân
Doanh thu
Đầu tƣ nƣớc ngoài
Đơn vị tính
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Dometic Products)
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại DNVVN của một số quốc gia trên thế giới ................................ 7
Bảng 1.2. Phân loại DNVVN tại Việt Nam ................................................................ 8
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn DNVVN của Nhật Bản .......................................................... 28
Bảng 1.4. Tiêu chuẩn về DNVVN theo giá trị tổng tài sản ...................................... 30
Bảng 3.1. Thực trạng sử dụng đất TP thái nguyên.................................................... 45
Bảng 3.2. Dân số và nhân khẩu của thành phố Thái Nguyên năm 2011 - 2013 ....... 50
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KT - XH 2011-2013 ................................. 54
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất công nghiệp thành phố Thái Nguyên 2011 - 2013 .......... 56
Bảng 3.5. Số lƣợng DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2013 ............................ 62
Bảng 3.6. Sự phát triển các DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2011 - 2013 .......... 64
Bảng 3.7. Mục đích vay vốn các doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2003..................... 68
Bảng 3.8. Tỷ trọng cho vay DNVVN của một số ngân hàng tại TPTN năm 2013 ............ 69
Bảng 3.9. Thống kê huy động vốn các DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2013 ........ 73
Bảng 3.10. Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2013 .................... 79
Bảng 3.11. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................... 81
Bảng 3.12. Chỉ tiêu tài chính điều tra DNVVN năm 2013 ....................................... 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ix
1
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
đây đã làm cho việc huy động vốn cho đầu tƣ phát triển của các DNVVN ngày càng
có nhiều khó khăn. Đứng trƣớc những khó khăn đó để có thể tồn tại và phát triển các
DNVVN đã tập trung giải quyết vấn đề về vốn cho đầu tƣ và phát triển SXKD.
Nhận thấy tầm quan trọng đó tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường
huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
Giải quyết tốt vấn đề huy động và sử dụng vốn cho DNVVN có thể tăng
cƣờng phát triển cho các DNVVN, tạo công ăn việc làm cho số lƣợng lớn lao động
trong tỉnh cũng nhƣ lao động nhập cƣ, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, đóng góp
vào tăng trƣởng và phát triển kinh tế từ đó tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nƣớc
của TP Thái Nguyên cũng nhƣ tỉnh Thái Nguyên. Đồng thời tháo gỡ đƣợc vƣớng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
3
mắc về vốn sẽ tạo điều kiện ổn định và thúc đẩy hoạt động SXKD cho các DNVVN
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực
tiễn luận văn có những đóng góp sau:
từ đó tạo sự ổn định cho nền kinh tế.
vốn trong đầu tƣ; Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn.
- Đề xuất một số giải pháp trong huy động và sử dụng vốn cho các DNVVN
tại TP Thái Nguyên.
Đã có những nghiên cứu về DNVVN tại Thái Nguyên, tuy nhiên các đề tài
nghiên cứu trong những năm trƣớc đây chƣa nghiên cứu về vấn đề huy động và sử
dụng vốn trong DNVVN, do đó thông qua việc phân tích về huy động và sử dụng
vốn cho DNVVN tại TP Thái Nguyên nhằm đề xuất đƣợc những giải pháp phù hợp
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
trong công tác huy động và sử dụng vốn cho các DNVVN tại TP Thái Nguyên, Từ
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Tất cả các DNVVN đƣợc định nghĩa theo luật pháp
đó có giá trị tham khảo trong quản lý và các nghiên cứu tƣơng tự, làm cơ sở khoa
của Việt Nam và những đối tƣợng khác có liên quan tới quá trình hoạt động SXKD
học trong công tác quản lý cũng nhƣ áp dụng vào thực tiễn tại các đơn vị.
của các DNVVN.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chƣơng nhƣ sau:
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng đề xuất giải pháp tăng
cƣờng huy động và sử dụng vốn trong các DN vừa và nhỏ tại TP Thái Nguyên.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam hoặc là
DN Việt Nam do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. Tuy nhiên, tổ
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp
Theo Luật DN năm 2005: “DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, theo Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tƣ, là DN do
chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa
các nhà đầu tƣ trong nƣớc và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập DN có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài phải theo một trong ba loại hình nhƣ công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005.
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
1.1.2. Khái niệm và tiêu chí xác định DNVVN
1.1.2.1. Khái niệm DNVVN
Theo quy định của pháp luật DN hiện hành, có những loại hình tổ chức kinh
doanh sau: DN tƣ nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
Quá trình phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển
của các DN. Các loại hình DN trong nền kinh tế thị trƣờng lại rất đa dạng và phong
/>
DNVVN chiếm tỷ trọng rất lớn và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế của đất nƣớc. Tuy nhiên, để thực hiện quá trình quản lý nhà nƣớc đối với các DN
này, mỗi quốc gia nhất thiết phải xác định đƣợc khái niệm DNVVN.
Khái niệm về DNVVN phải dựa trƣớc tiên vào quy mô của DN. Thực tế
trên thế giới, các nƣớc có quan niệm rất khác nhau về DNVVN, nguyên nhân cơ
bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu chí dùng để phân loại quy mô DN khác
nhau, có thể là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu... Tuy nhiên trong
hàng loạt các tiêu chí phân loại đó có hai tiêu chí đƣợc sử dụng ở phần lớn các nƣớc
là quy mô vốn và số lƣợng lao động. Theo đó, cách hiểu chung nhất, DNVVN là
DN có quy mô vốn và số lƣợng lao động nhỏ hay vừa phải. Nhƣng nhỏ ở mức độ
nhƣ nào thì tùy thuộc vào sự quy định cụ thể của mỗi nƣớc, trong từng thời kỳ để
phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó.
Theo Bộ kế hoạch và Đầu tƣ Việt Nam: “DNVVN là cơ sở kinh doanh đƣợc
thành lập theo quy định của pháp luật có quy mô về vốn hoặc số lao động phù hợp
với quy định của Chính phủ”.
Theo khái niệm này thì một DNVVN ở Việt Nam là một cơ sở kinh doanh,
có thể là một DN (thành lập và đăng ký theo Luật DN), có thể là một hợp tác xã
(thành lập và đăng ký theo Luật hợp tác xã) hay cá nhân, nhóm SXKD (thành lập và
đăng ký kinh doanh theo Nghị định Chính phủ), có thể thuộc mọi lĩnh vực, mọi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
7
so sánh DN giữa các quốc gia thì tiêu thức số lƣợng lao động đƣợc sử dụng
thƣờng xuyên, bởi yếu tố lao động không chịu nhiều ảnh hƣởng của sự khác biệt
giữa các quốc gia về mức thu nhập cũng nhƣ những thay đổi trong giá trị đồng
tiền nội địa hiện hành qua từng thời kỳ. Nhƣng nếu theo tiêu thức này thì nhất
thiết phải phân chia theo từng nhóm ngành, lĩnh vực SXKD vì ngành nghề, lĩnh
vực kinh doanh khác nhau có nhu cầu về lƣợng lao động hoàn toàn khác nhau.
Ngoài tiêu thức lao động, tiêu thức khác là tổng vốn đầu tƣ cũng đƣợc nhiều
nƣớc sử dụng. Thông thƣờng đơn vị đo lƣờng đồng tiền nội địa thƣờng quy đổi ra
loại tiền thông dụng trong giao dịch nhƣ đô la Mỹ để khắc phục hạn chế trong việc
so sánh quốc tế.
Phân loại DN chỉ mang tính chất tƣơng đối, phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
phân loại đảm bảo phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và mục đích phân loại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Quốc gia/
Phân loại
Khu vực
A. NHÓM CÁC NƢỚC PHÁT TRIỂN
1. Hoa kỳ
Vừa và nhỏ
- Đối với ngành sản xuất
2. Nhật
- Đối với ngành thƣơng mại
- Đối với ngành dịch vụ
3. EU
Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
4. Australia
< 50
Không quy định
Không quy định
Không quy định
Vừa
6.
New Vừa và nhỏ
Zealand
7. Hàn quốc - Ngành chế tạo, khai thác,
xây dựng
+ DN vừa
+ DN nhỏ
- Ngành thƣơng mại
+ DN vừa
+ DN nhỏ
8. Đài loan
- Ngành khai khoáng
- Ngành công nghiệp xây
dựng
- Ngành thƣơng mại dịch vụ
và vận tải
B. NHÓM CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1. Thái Lan
Vừa và nhỏ
2. Malaysia
3. Philippine
Quốc
Vừa
101-500
3. Ba lan
Nhỏ
< 50
Vừa
51-200
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
10 ngƣời
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời
II. Công nghiệp và
xây dựng
10 ngƣời
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50
ngƣời đến
100 ngƣời
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP)
Nhƣ vậy mỗi quốc gia, nền kinh tế, vùng lãnh thổ, DNVVN đƣợc chia cụ thể theo
từng ngành nghề và khác nhau trong từng thời kỳ. Tiêu thức phân loại DN đƣợc sử dụng
chủ yếu là số lao động, vốn đầu tƣ và doanh thu. Sự khác nhau về giá trị trong tiêu thức
xác định và phân loại DN phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc
gia, vùng lãnh thổ và nền kinh tế.
1.1.3. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3.1. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nghiên cứu những đặc điểm chung của DNVVN để biết đƣợc thế mạnh và
hạn chế nhằm có những tác động phù hợp, để hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của DN
cũng là điều thiết thực nhằm phát triển nền kinh tế đất nƣớc nói chung. Các
DNVVN có một số đặc điểm chung cơ bản là thế mạnh nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
tƣởng kinh doanh thành hiện thực.
- Về tính chất hoạt động kinh doanh: DNVVN thƣờng tập trung nhiều ở khu
vực chế biến và dịch vụ, tức là gần với ngƣời tiêu dùng hơn và sử dụng không nhiều
lao động.
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các DN vừa và nhỏ có lợi thế
về tính linh hoạt (khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hƣớng kinh doanh thậm chí cả
địa điểm kinh doanh đƣợc coi là mặt mạnh của các DN vừa và nhỏ). Trên góc độ
trƣờng tài chính - tiền tệ (ngân hàng, chính phủ, cũng nhƣ sự ủng hộ của đông đảo
Thứ hai, góp phần giải phóng sức lao động, thu hút mọi nguồn lực vào giải
công chúng), quá trình tự tích luỹ thƣờng đóng vai trò quyết định của từng DNVVN.
Chính vì vậy, nhiều DNVVN bị phụ thuộc rất vào các DN lớn trong quá trình phát
quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động.
Thứ ba, các DNVVN cùng với các DN có quy mô lớn có sự bổ sung hỗ trợ
triển nhƣ về thƣơng hiệu hàng hóa, thị trƣờng, công nghệ, tài chính…
- Thiếu sự quản lý điều hành chuyên nghiệp: Xuất phát từ nguồn gốc hình
thành, tính chất, quy mô... các quản trị gia DNVVN thƣờng nắm bắt, bao quát và
lẫn nhau, tạo ra một nền kinh tế thị trƣờng đích thực, có hiệu quả, đảm bảo cho nền
kinh tế tăng trƣởng và phát triển mạnh mẽ, bền vững.
Thứ tư, DNVVN cũng là nơi phát triển ngành nghề truyền thống của đất
quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt động kinh doanh. Thông thƣờng họ đƣợc coi
nƣớc, khai thác những tiềm năng rất phong phú trong dân cƣ đồng thời góp phần
là nhà quản trị DN hơn là nhà quản lý chuyên sâu. Có rất nhiều những nhà quản lý
gìn giữ giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
DN không đƣợc đào tạo mà họ chỉ là ngƣời có vốn và từ đó mở DN và trực tiếp
Thứ năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vai trò này của các DNVVN
Ở nƣớc ta, các DNVVN có ở tất cả các loại hình kinh tế, và ngày càng đóng
vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Vai trò đƣợc thể
hiện qua một số yếu tố sau:
Thứ nhất, các DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số DN, đóng góp khối lƣợng
lớn sản phẩm cho nền kinh tế, vào sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
lên. Sự phát triển của DNVVN có tác dụng đào tạo các nhà quản lý, các nhà kinh
doanh qua thực tế.
1.2. Các hình thức huy động sử dụng nguồn vốn trong nền kinh tế thị trƣờng
Vốn là tiền đề của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hóa - tiền
tệ. Trƣớc khi bƣớc vào hoạt động kinh doanh nhất thiết DN phải có một lƣợng vốn
kinh doanh nhất định. Vốn kinh doanh của DN đƣợc quan niệm nhƣ là khối lƣợng
giá trị đƣợc tạo lập và đƣa vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi. Vốn tài sản kinh
doanh là những phƣơng tiện, tài sản, các yếu tố vật chất mà một DN phải có để tiến
hành các hoạt động kinh doanh của mình.
Vốn tài sản vừa là nhân tố đầu vào, vừa ảnh hƣởng đến kết quả phân phối thu
nhập đầu ra của DN. Chính trong quá trình đó, vốn tài sản là một nhân tố không thể
thiếu đƣợc trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vốn tài sản sau khi đƣợc đầu tƣ một
thời gian thì phải đƣợc thu về để tiếp ứng cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Thực chất
vốn tài sản kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt có hai đặc trƣng cơ bản:
Thứ nhất, vốn tài sản kinh doanh là lƣợng tiền (giá trị) cần thiết để mua sắm
những yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Điều này có nghĩa là trƣớc khi
đƣợc Nhà nƣớc cấp giấy phép hoạt động kinh doanh, các chủ đầu tƣ phải tích tụ
và tập trung một lƣợng vốn tài sản kinh doanh tối thiểu ít nhất bằng vốn pháp định
mà Nhà nƣớc quy định cho mỗi lĩnh vực kinh doanh.
Thứ hai, vốn tài sản không thể mất đi mà phải đƣợc bảo toàn, bổ sung và
phát triển; đây chính là điều kiện cần thiết để các DN thực hiện quá trình tái sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
+ Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: có đƣợc từ tín dụng thƣơng mại, các khoản
chiếm dụng về tiền lƣơng, tiền thuế, tín dụng ngân hàng, các khoản phải trả khác…
+ Nguồn vốn dài hạn: hình thành từ tín dụng ngân hàng dài hạn, phát hành trái
phiếu, huy động vốn góp cổ phần, liên doanh, bổ sung vốn từ lợi nhuận…
- Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu DN: là vốn đóng góp ban đầu của các chủ sở hữu
DN, vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm các thành viên mới, vốn tài trợ từ lợi
nhuận sau thuế.
+ Nguồn vốn đi vay và chiếm dụng: khai thác từ nguồn vốn tín dụng ngân
hàng, tín dụng thƣơng mại, phát hành trái phiếu DN, các nguồn chiếm dụng khác…
- Căn cứ vào hình thức huy động vốn:
+ Nguồn huy động dƣới dạng tiền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
+ Nguồn huy động dƣới dạng tài sản hữu hình hoặc vô hình.
- Căn cứ vào tính pháp lý:
+ Vốn huy động từ thị trƣờng chính thức
+ Vốn huy động từ thị trƣờng phi chính thức nhƣ tín dụng nặng lãi, góp
vốn với pháp nhân không chính thức để rửa tiền hoặc né tránh thuế.
1.2.3. Vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Trong một quá trình đầu tƣ, để tạo sự tăng trƣởng thì yếu tố có tính tiền đề
không thể thiếu đƣợc đó là vốn. Chính sự phát triển thế giới ngày nay đã chứng
minh một cách thuyết phục: vốn là nhân tố đặc biệt quan trọng, là chìa khóa của
sự thành công về tăng trƣởng và phát triển kinh tế, cụ thể:
* Đối với các đơn vị kinh tế: vốn là nhân tố tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và
phát triển của mỗi đơn vị kinh tế. Vốn đƣợc biểu hiện bằng giá trị và đại diện cho
một khối lƣợng tài sản nhất định. Giữa vốn và tiền có mối quan hệ với nhau, Muốn
có vốn thì phải có tiền, song có tiền, thậm chí là những khoản tiền lớn cũng chƣa là
vốn. Một khối lƣợng tiền đƣợc gọi là vốn kinh doanh của DN khi đáp ứng các điều
tầng. Để gia tăng sự phát triển kinh tế, nền kinh tế nhất thiết phải có vốn để tập trung
đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng. Khi nền kinh tế phát triển cao thì cơ sở hạ tầng cần phải phù
hợp với sự tiến triển của nhu cầu. Do đó, nền kinh tế phải tạo lập vốn với quy mô lớn
để đáp ứng. Mặt khác, để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững đòi hỏi nền kinh tế
phải tạo ra bộ khung kinh tế cân đối, hài hòa cả về cơ cấu ngành lẫn cơ cấu vùng và
lãnh thổ. Vốn chính là nhân tố đặc biệt quan trọng để khai thác các nguồn lực tiềm
năng nhƣ nhân lực, vật lực… tạo ra tổng lực đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu.
1.2.4. Các hình thức huy động vốn cho DNVVN trong nền kinh tế thị trường
Để chủ động kinh doanh theo các phƣơng án đầu tƣ đã chọn, các DN phải chủ
động về nguồn vốn. Do đó, việc xác định quy mô lựa chọn nguồn cung cấp vốn kinh
doanh có ý nghĩa rất quan trọng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, một DN hoạt động chủ
yếu dựa vào hai nguồn vốn: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Tƣơng ứng với mỗi
nguồn có những cách huy động vốn khác nhau.
* Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: DN huy động theo các phƣơng pháp sau:
- Huy động vốn góp ban đầu của các chủ sở hữu: đây là nguồn vốn ban đầu
do các chủ sở hữu DN trực tiếp đầu tƣ khi thành lập DN. Tuỳ theo loại hình sở hữu
của DN mà nguồn vốn này đƣợc tạo lập theo các hình thức khác nhau. Cụ thể: DN
Nhà nƣớc thì do ngân sách Nhà nƣớc cấp vốn; DN sở hữu một chủ thì vốn ban đầu
là do chính chủ sở hữu đầu tƣ; các DN thuộc sở hữu tập thể thì vốn đầu tƣ ban đầu
đƣợc hình thành từ sự tham gia đóng góp của các thành viên cổ đông. Để huy động
đƣợc nguồn vốn này một cách hiệu quả, DN có thể vận động các nguồn tiết kiệm
nhàn rỗi từ ngƣời thân, bạn bè… Ngoài ra, DN cần có phƣơng án kinh doanh khả
thi và hấp dẫn nhằm thu hút các thành viên góp vốn.
- Huy động vốn từ lợi nhuận sau thuế: trong quá trình kinh doanh, DN có thể
làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu bằng thình thức tái đầu tƣ lợi nhuận thu đƣợc.
Nghĩa là lợi nhuận sẽ đƣợc đƣa trở lại quá trình kinh doanh nhằm tăng thêm nguồn
vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, nguồn vốn này phụ thuộc vào quy mô lợi nhuận kiếm
đƣợc trong quá trình kinh doanh của DN. Để có đƣợc nguồn vốn từ lợi nhuận sau
thuế, DN sẽ không chia lợi nhuận mà tái đầu tƣ thành vốn kinh doanh. Mặt khác, DN
có thể chia lợi nhuận dƣới hình thức cổ phiếu cho cổ đông. Phƣơng pháp này vừa tăng
- Huy động vốn từ tín dụng thƣơng mại: nguồn vốn này hình thành trong
quan hệ mua bán chịu giữa các DN với nhau. Đây là loại hình tín dụng ngắn hạn, nó
thƣờng đƣợc thực hiện giữa các DN khi có sự tín nhiệm và thiết lập đƣợc quan hệ
cung ứng thƣờng xuyên. Do chu kỳ SXKD và luân chuyển vốn giữa các DN có sự
tách biệt nên sẽ dẫn đến hiện tƣợng, trong cùng một thời điểm, một DN đang có sẵn
một lƣợng hàng cần bán trong khi một DN khác đang cần mua lƣợng hàng ấy.
Trong trƣờng hợp này, trên cơ sở quen biết, tín nhiệm nhau, họ có thể thỏa thuận
quan hệ vay mƣợn. Nhƣ vậy, ngƣời mua dù chƣa đủ tiền nhƣng vẫn có đƣợc lƣợng
hàng cần và sẽ hoàn trả cho ngƣời bán theo thời hạn thoả thuận.
- Nguồn vốn của CTTC: thuê mua tài chính là một phƣơng thức tài trợ tín
dụng trung hạn hay dài hạn không thể hủy ngang. Theo đó, ngƣời cho thuê cam kết
mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của ngƣời đi thuê hoặc ngƣời cho thuê cung cấp tài
sản của họ cho ngƣời đi thuê. Nhƣ vậy ngƣời cho thuê nắm giữ quyền sở hữu pháp lý,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
16
17
còn ngƣời đi thuê ngoài các lợi ích nhƣ gia tăng năng lực sản xuất, tiết kiệm thời gian
Trƣớc yêu cầu mới, vấn đề huy động và sử dụng vốn vẫn đang gặp nhiều khó
khăn phức tạp cần khắc phục. Ngân sách nhà nƣớc luôn ở trong tình trạng căng
thẳng, không thể đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tƣ phát triển. Đầu tƣ của nhà nƣớc bị
phân tán do đáp ứng nhiều nhiệm vụ, các nguồn vốn thu từ thuế, các khoản lệ phí,
dịch vụ công cộng còn nhiều thất thoát và lãng phí. Số vốn huy động đƣợc thông
qua tín dụng chủ yếu là vốn vay ngắn hạn không đáp ứng đƣợc nhu cầu đầu tƣ phát
triển và chuyển đổi cơ cấu sản xuất. Vốn đầu tƣ trực tiếp từ khu vực tƣ nhân hãy
thì tiết kiệm những phần chỉ tiêu không mang lại hiệu quả thì nó không những là quốc
1.2.5. Vai trò của nguồn vốn trong nước với phát triển kinh tế và ý nghĩa của vấn
đề huy động vốn
(1) Vai trò của nguồn vốn trong nƣớc với phát triển kinh tế
Chủ trƣơng phát triển nền kinh tế hàng hóa có tính kế hoạch nhiều thành phần,
định hƣớng XHCN nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất của xã hội, khai thác và sử
dụng có tiềm năng vốn của đất nƣớc đã đặt kinh tế nƣớc ta đến một loạt các mâu thuẫn
lớn cần giải quyết cấp bách. Nguồn vốn trong dân cƣ còn rất bé, vốn nhàn rỗi trong dân
cƣ không huy động đƣợc, theo kết quả điều tra mức sống gần đây của ủy ban nhà nƣớc
và tổng cục thống kê cho thấy số tiền của ngƣời dân đƣợc tích lũy rất lớn và dƣới nhiều
hình thức.
và rút tiền linh hoạt khi xử lý các mức thời hạn.
sách mà chúng ta cần có các giải pháp để hoàn thiện dần; Nhà nƣớc, các DN, hộ gia
đình, các tổ chức tài chính... Phải gắn tiết kiệm với tích lũy trong sự tác động của các
nhân tố kích thích về lợi ích kinh tế đã huy động tối đa các nguồn vốn trong nƣớc.
- Vốn đầu tƣ trong nƣớc đƣợc hình thành từ các nguồn vốn trong các khu
vực: Nhƣ ngân sách nhà nƣớc, tín dụng nhà nƣớc, DN nhà nƣớc và các tổ chức tín
dụng tƣ nhân.
- Vốn đầu tƣ từ khu vực nhà nƣớc giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển
kinh tế nông nghiệp - nông thôn, mở mang các ngành nghề ở nông thôn phát triển,
tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ và thƣơng nghiệp.
- Củng cố các ngân hàng thƣơng mại và tín dụng theo hƣớng đảm bảo mục
tiêu an toàn vốn cho gửi tiết kiệm. Mở thêm các điểm gửi thuận lợi cho ngƣời gửi
- Quán triệt chủ trƣơng của Đảng nguồn vốn trong nƣớc là quyết định cuối
cùng với việc tích cực tranh thủ các nguồn vốn bên ngoài, nhân dân ta góp tiền của
và sẽ tiếp tục cung ứng tiền của để xây dựng đất nƣớc nhanh chóng thiết lập các cơ
- Trình độ phát triển kinh tế của nƣớc ta vẫn còn thấp, mức độ tiền tệ hóa nền
* Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ: phản ánh vốn của DN trong một kỳ quay
kinh tế và các quan hệ tài chính tiền tệ mới ở giai đoạn đầu của sự phát triển, mức
đƣợc bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá đƣợc khả năng sử dụng
độ phân tán ở trong nƣớc vừa nhỏ vừa phân tán.
tài sản của doanh thu, thể hiện qua doanh thu thuần đƣợc sinh ra từ tài sản mà doanh
- Cơ cấu sản xuất nói chung kém hiệu quả, sau hơn 20 năm đổi mới cầu về
thu đã đầu tƣ.
những sản phẩm truyền thống gần nhƣ đã bão hòa cần phải thay bằng những sản
- Chính sách quản lý vĩ mô chƣa hoàn thiện và đồng bộ, chƣa khuyến khích
mọi ngƣời bỏ vốn ra mở rộng sản xuất, môi trƣờng đầu tƣ chƣa ổn định còn nhiều
rủi ro cho các nhà đầu tƣ.
- Khả năng kinh doanh sinh lợi cao hơn lãi trả ngân hàng của nhiều DN còn
hạn chế. Điều đó cũng kéo theo các ngân hàng cũng gặp rủi ro khi cho vay, khó thu
hồi vốn, phải sử dụng thế chấp nhƣ một công cụ chủ yếu. Đây chính là yếu tố hạn
chế phân bổ có hiệu quả nguồn vốn.
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các DN
1.2.6.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của DN để đạt đƣợc kết quả cao nhất trong quá
trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất.
Theo cách hiểu đơn giản thì “sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả” nghĩa là
* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi đồng vốn
kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trƣớc thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trƣớc
thuế trên VKD
Lợi nhuận trƣớc thuế
=
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi đồng vốn kinh
doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau
=
thuế trên VKD (ROA)
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình
quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. Trị số
chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn cao và ngƣợc lại.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
=
sở hữu (ROE)
Vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ
b) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(1) Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Để xác định tốc độ luân chuyển của
vốn lƣu động, ngƣời ta thƣờng sử dụng hai chỉ tiêu sau:
- Số lần luân chuyển vốn lưu động: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện
trong một kỳ (thƣờng là 1 năm )
Tổng mức luân chuyển VLĐ
Lợi nhuận trƣớc thuế (sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận
=
vốn lƣu động
VLĐ bình quân trong kỳ
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn trong DNVVN
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn kinh doanh của DNVVN
Các doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng cũng chịu tác động của
nhiều nhân tố khác nhau trong quá trình phát triển:
Thứ nhất: là nhóm nhân tố vi mô nhƣ khả năng tìm kiếm thị trƣờng, vón kinh
doanh, trình độ thiết bị công nghệ, nhà xƣởng, mặt bằng sản xuất - kinh doanh và
kết cấu hạ tầng khác; kiến thức và năng lực quản lý kinh doanh của chủ DN, trình
độ của lực lƣợng lao động… Một nhóm nhân tố nữa có ảnh hƣởng rất lớn, chi phối
sự hoạt động của các DNVVN.
Thứ hai: là nhóm nhân tố vĩ mô nhƣ hệ thống chính sách và môi trƣờng luật
pháp, hệ thống tổ chức quản lý kiểm soát của nhà nƣớc và các thiết chế cộng đồng
xã hội nông thôn, hệ thống các biện pháp và các tổ chức hỗ trợ phát triển… Tạo lập
và kết hợp hài hòa các nhân tố trên sẽ tạo đƣợc điều kiện kinh tế- xã hội đảm bảo sự
phát triển nhanh mạnh và có hiệu quả đối với các DNVVN.
1.3.1.1. Nhóm môi trường vi mô
a. Thị trường
Đối với hoạt động sản xuất - kinh doanh của mỗi DN điều kiện để tồn tại và
phát triển là nhân tố thị trƣờng. Thị trƣờng là nhân tố quan trọng mang tính tổng
hợp nhất, là nhân tố hàng đầu tạo ra môi trƣờng kinh doanh thuận lợi cho các DN.
Trong đó, điều kiện về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, thị trƣờng đầu ra là quan trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
nhất quyết định sự tồn tại, sự thành bại, sự phát triển thịnh vƣợng hay thua lỗ, phá
sản của các DN trong nền kinh tế thị trƣờng. Khó khăn lớn nhất của các DNVVN
bị công nghệ cho các DNVVN.
d. Nhân tố nhà xưởng, mặt bằng SXKD và kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác
của DNVVN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
22
23
Nhà xƣởng, mặt bằng SXKD và các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác cũng là
một yếu tố quan trọng để có thể tiến hành SXKD. Nếu điều kiện cho mặt bằng
SXKD của các DNVVN chật hẹp sẽ khiến cho các DN gặp nhiều khó khăn trong
việc sản xuất và mở rộng SXKD. Ngoài ra các điều kiện về kho bãi, đƣờng xá trong
và ngoài DN, hệ thống giao thông công cộng phục vụ cho SXKD, giao lƣu hàng hóa
của các DN cũng cần phải thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các DN nói
chung, DNVVN nói riêng.
e. Kiến thức, trình độ quản lý kinh doanh của các chủ DN, tri thức và
trình độ tay nghề của lực lượng lao động
Hoạt động SXKD trên thƣơng trƣờng với sự cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi các
chủ DN phải có trình độ kiến thức cao, năng lực quản lý giỏi, mới có thể thành đạt
trong kinh doanh, đƣa DN của mình ngày một phát triển. Mỗi một chủ DN phải biết
thu thập, tổng hợp, phân tích đánh giá các loại thông tin kinh tế kỹ thuật, biết đề ra
những chiến lƣợc đúng đắn và đƣa ra nhƣng quyết định sáng suốt kịp thời. Đồng
thời chủ DN phải biết quản lý, giám sát, điều khiển công việc của những ngƣời lao
động làm việc cho mình một cách hợp lý và có hiệu quả. Ngoài ra chủ DN còn phải
biết đánh giá, động viên, khuyến khích, thƣởng phạt và trả công tƣơng xứng với
những đóng góp của ngƣời lao động và kết quả chung của DN.
f. Khả năng tiếp nhận thông tin và hệ thống thông tin
có sự phối hợp chặt chẽ phân công trách nhiệm rõ ràng sẽ làm tăng hiệu lực quản lý
của bộ máy. Các hoạt động của các đội kiểm tra liên ngành, quản lý thị trƣờng, công
an , thuế vụ… nếu không có sự thống nhất sẽ chồng chéo, nhiều khi còn đổ lỗi và có
những hành động triệt tiêu hiệu quả công tác quản lý lẫn nhau. Nhƣ vậy sẽ gây khó
khăn cho các hoạt động SXKD của các DN. Vì vậy cần thiết phải có sự kiện toàn,
sắp xếp, đổi mới hệ thống và phƣơng pháp quản lý, kiểm soát trên tinh thần hỗ trợ
cho DNVVN phát triển là chính.
c. Hệ thống các biện pháp và tổ chức hỗ trợ của Nhà nước
Hệ thống các biện pháp và tổ chức hỗ trợ của Nhà nƣớc cũng nhƣ của các tổ
chức phi Chính phủ và các tổ chức quốc tế nhằm khắc phục những khó khăn và thế bất
lợi của các DNVVN để chúng nhanh chóng có đủ khả năng cạnh tranh một cách bình
đẳng đƣợc với các DN khác trên thị trƣờng ở hầu hết các nƣớc trên thế giới, việc tiến
hành các biện pháp hỗ trợ cho các DNVVN đƣợc thông qua những chính sách ƣu đãi
về miễn giảm các loại thuế, các khoản vay với lãi suất ƣu đãi từ các nguồn vốn tín dụng
của Nhà nƣớc, thiết lập các tổ chức tƣ vấn và cung cấp thông tin, các trung tâm đào tạo
kiến thức quản lý và kỹ năng lao động miễn giảm phí và thành lập các quỹ tín dụng
hoặc bảo lãnh tín dụng riêng cho các DNVVN.
Tùy từng đặc điểm kinh tế chính trị xã hội của mỗi nƣớc mà có những quan
điểm khác nhau. Song vai trò của DNVVN trong phát triển kinh tế, chính trị, xã hội là
không thể phủ nhận đƣợc. Trong phần trên chúng ta đã xem xét những vấn đề chung
nhất về loại hình DNVVN nhƣ: các quan điểm khác nhau về DNVVN, tiêu thức xác
định… và đặc biệt là các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của các DNVVN.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Trong quá SXKD, vốn kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố. Do vậy,
để đạt đƣợc kết quả cao trong hoạt động SXKD nói chung, trong sử dụng vốn nói
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
24
- Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ: làm cho tài sản cố
1.3.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trƣờng, mọi DN đều bình đẳng trƣớc pháp luật, phải đối mặt
định bị lỗi thời và lạc hậu nhanh chóng. Nếu DN không nhạy bén trong kinh doanh,
với cạnh tranh, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn. Do đó việc nâng
thƣờng xuyên đổi mới máy móc trang thiết bị để làm ra những sản phẩm đáp ứng
cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết. Để sử dụng vốn
kinh doanh có hiệu quả, các DN cần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:
Thứ nhất: Cần phải tiến hành thẩm định và lựa chọn dự án đầu tƣ phù hợp với
tình hình thực tế và điều kiện của DN. Lựa chọn quy mô SXKD phù hợp với năng lực
tổ chức vốn của DN trên cơ sở phát huy đƣợc những thế mạnh của DN để có thể đủ sức
cạnh tranh trên thị trƣờng.
nhu cầu thị trƣờng thì DN sẽ mất đi khả năng cạnh tranh, hoạt động kinh doanh rơi
vào tình trạng thua lỗ. Sự cạnh tranh khốc liệt của các DN trên thị trƣờng đã buộc
các DN phải nhạy cảm trong kinh doanh, không ngừng tìm tòi để có những biện
pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh của mình.
- Do những rủi ro phát sinh trong quá trình SXKD mà DN không lƣờng
trƣớc đƣợc nhƣ thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt... hoặc những rủi ro kinh doanh mà làm
Thứ hai: Xác định chính xác nhu cầu vốn cần thiết, tối thiểu cho hoạt động
thiệt hại đến vốn của DN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
26
27
Thứ tư: Đầu tƣ vốn một cách hợp lý, đồng bộ giữa các bộ phận các khâu của
thức của chính phủ Mỹ. Những năm gần đây, kinh doanh nhỏ của Mỹ đang trong đà
quá trình sản xuất. Lập ra phƣơng án sản xuất, xác định chính xác nhu cầu vốn cần
phát triển thịnh vƣợng. Theo số liệu của cục quản lý kinh doanh nhỏ của Mỹ, năm
đầu tƣ sao cho tiết kiệm và hợp lý: phân bổ đúng nơi đúng chỗ, đúng thời điểm khi
2008 các DN kinh doanh nhỏ đã chiếm 98.6% tổng số hàng kinh doanh có thuê
nhu cầu phát sinh, hạn chế tình trạng thiếu vốn ở khâu này nhƣng dƣ thừa ở khâu
nhân công; thu hút 56% lực lƣợng lao động trong khu vực tƣ nhân, 53% lực lƣợng
khác, các khâu, các bộ phận không phối hợp nhịp nhàng làm ảnh hƣởng xấu đến
trợ giúp công cộng và 37% trong lĩnh vực công nghệ cao. Nếu kể cả các lao động tự
nguyên vật liệu, đồng thời quản lý các khoản phải thu, không để vốn bị chiếm dụng
khoảng 200 chƣơng trình cấp liên bang tài trợ kinh doanh nhỏ đang hoạt động.
quá lâu, áp dụng các hình thức khuyến khích khách hàng trả tiền trƣớc, trả đúng thời
Những chƣơng trình này bao trùm mọi loại trợ giúp tài chính nhƣ: Tài chính trực
hạn nhƣ khuyến mãi, giảm giá...
tiếp và bảo lãnh tín dụng, thƣởng kinh doanh, thƣởng xuất khẩu, hỗ trợ tài chính
Thứ sáu: Chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro bất thƣờng trong
kinh doanh bằng cách đa dạng hóa hình thức đầu tƣ, đa dạng hóa sản phẩm. Tiến
hành trích lập các khoản đầu tƣ dự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn kho... tham gia
bảo hiểm cho tài sản, vật tƣ của DN để có nguồn bù đắp kịp thời khi rủi ro xảy ra.
cho các chƣơng trình đào tạo và nhiều loại bảo hiểm khác nhau.
b. Phát triển DNVVN ở Nhật Bản
Hình thức tổ chức DN của Nhật Bản ra đời cách đây hơn 100 năm với hai
loại hình chủ thể:
Thứ bảy: Phát huy vai trò tài chính trong giám sát, kiểm tra sử dụng vốn
(1) Hình thức tổ chức kiểu “cái ô ” trong đó công ty mẹ có một hệ thống các
nhằm phát hiện những tồn tại, hạn chế từ đó đƣa ra những biện pháp khắc phục
công ty con có quan hệ với công ty mẹ theo hình cái ô, mỗi công ty con chịu trách
Tiêu chí và vai trò của các DNVVN Mỹ: Cục quản lý kinh doanh nhỏ (SBA)
phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản. Luật cơ bản về
Mỹ xác định DNVVN là “một đơn vị kinh doanh có ít hơn 500 lao động”. Đây là
DNVVN đã đƣợc sửa đổi với nhiều nội dung thay đổi chủ yếu là tăng giới hạn vốn
định nghĩa đƣợc sử dụng rộng rãi nhất và có thể coi là tiêu chuẩn về DNVVN chính
tối đa cho các DNVVN trong từng lĩnh vực. Mục đích của sự thay đổi này là làm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
28
29
tăng số lƣợng DN có đủ điều kiện đƣợc hƣởng các biện pháp trợ giúp DNVVN.
trung ƣơng về thƣơng mại và công nghiệp, công ty đầu tƣ mạo hiểm quốc gia. Trợ
Theo luật mới, các tiêu chí xác đinh DNVVN đƣợc thể hiện ở bảng sau (Bảng 1.3).
100 triệu Yên
Marukei) đƣợc áp dụng đối với các DN nhỏ, không đòi hỏi phải có thế chấp hoặc
Ngành Dịch vụ
1-100
500 triệu Yên
bảo lãnh.
Lĩnh vực
Nguồn: 1) Định nghĩa DNVVN, UN,ECE,1999;
2) Tổng quan về DNVVN, OECD,2000.
Một số chính sách phát triển DNVVN của Nhật Bản: Xét một cách tổng quát,
các chính sách phát triển DNVVN của Nhật Bản tập trung vào mục tiêu thức đẩy sự
tăng trƣởng và phát triển của các DNVVN; tăng cƣờng lợi ích kinh tế và xã hội của
các nhà DN và ngƣời lao động tại DNVVN; khắc phục nhƣng bất lợi mà các
DNVVN gặp phải; và hỗ trợ tính tự lực của các DNVVN. Dƣới đây là một số nội
dung chủ yếu của các chính sách tài chính:
Tại Nhật Bản, các chính sách về DNVVN đƣợc hình thành từ những năm
1950, trong đó dành sự hỗ trợ đặc biệt với việc hỗ trợ tài chính nhằm giúp các
DNVVN tháo gỡ khó khăn, cản trở việc tăng vốn trong quá trình SXKD nhƣ khả
năng tiếp cận tín dụng thấp, thiếu sự đảm bảo về vốn vay… Các biện pháp hỗ trợ
này đƣợc thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợ tín dụng và các tổ chức tài chính công
cộng phục vụ DNVVN nhƣ công ty tài chính DNVVN, công ty tài chính nhân dân
và ngân hàng Shoko Chukin do Chính phủ đầu tƣ thành lập toàn bộ hoặc một phần
Phát triển các DNVVN ở lĩnh vực công nghiệp đƣợc dựa trên cơ sỏ tôn trọng
các yêu cầu khách quan và các quy luật kinh tế. Các chính sách phát triển DNVVN ở
Trung Quốc dựa trên bốn điểm chính là phải căn cứ vào quy mô kinh tế hợp lý để tổ
chức sản xuất; các DNVVN cần đƣợc đầu tƣ với kỹ thuật và kỹ năng quản trị hiện đại,
nâng cao chất lƣợng sản phẩm và chất lƣợng quản lý; các DNVVN cần linh hoạt để
phù hợp với thị trƣờng để tránh sự trùng lặp và tình trạng dƣ thừa và các DN lớn vẫn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
30
31
đóng vai trò quan trọng trong ngành kinh tế, sự phát triển của các DN này sẽ kéo theo
sự tăng trƣởng của các DNVVN.
Hiện nay, trong lĩnh vực trọng điểm của phát triển các DNVVN ở Trung
Quốc là mở rộng việc làm và tập trung vào khu vực dịch vụ. Trung Quốc đang xúc
tiến thành lập ủy ban kinh tế mậu dịch quốc gia trực tiếp thuộc ủy ban DNVVN. Đây
chính là đầu mối để giải quyết tốt mối quan hệ giữa chính quyền và DN, có trách
nhiệm tƣ vấn, giúp đỡ hỗ trợ vốn cho các DNVVN, nhƣng không can thiệp vào các
hoạt động kinh doanh nhƣ đâu tƣ, kinh doanh sản xuất, tiêu thụ của các DNVVN.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo ra nhiều cơ hội cho các DNVVN
của Trung Quốc. Đó là việc tận dụng các công nghệ hiện đại, vốn và trình độ quản lý
tiên tiến của các DN nƣớc ngoài. Mở rộng các cơ hội trở thành các nhà thầu cho các
DN lớn nƣớc ngoài… bên cạnh đó, DNVVN của Trung Quốc còn gặp một số khó
khăn khác do mới trở thành thành viên của WTO. Những cam kết của chính phủ
Trung Quốc là cắt giảm thuế quan, chuyển dần sang hàng rào phi thuế quan và mở
cửa các khu dịch vụ tạo sự cạnh tranh quyết liệt của các DNVVN Trung Quốc với
các DN nƣớc ngoài (Đỗ Đức Định, 2009, tr.11).
e. Hỗ trợ vốn DNVVN Đài Loan: Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, Đài
chính tiền tệ năm 1998. Các DNVVN đƣợc coi là những nhân tố chủ chốt trong quá
Loan đã áp dụng nhiều biện pháp, chính sách khuyến khích phát triển các DNVVN
trình phục hồi kể từ giai đoạn khủng hoảng Thái Lan. Tiêu chuẩn của Thái Lan về
trong một số ngành sản xuất nhƣ: nhựa, dệt, xi măng, gỗ… Năm 1981, Đài Loan đã
DNVVN: Thái Lan không có định nghĩa chính thức về DNVVN. Các cơ quan Chính
lập ra Cục quản lý DNVVN thuộc Bộ kinh tế. Hiện nay, số lƣợng DNVVN ở Đài
phủ khác nhau của Thái Lan sử dụng những tiêu chí khác nhau nhƣ doanh thu, tài sản
Loan chiếm khoảng 96% tổng số DN. Chúng tạo ra đƣợc khoảng 40% sản lƣợng
cố định, số lao động và vốn đăng ký để định nghĩa về DNVVN. Chính phủ Thái Lan
công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và chiếm hơn 70% chỗ làm việc. Để đạt đƣợc
đã thông qua tiêu chí xác định DNVVN ngày 22/12/1998. Tuy nhiên, các tiêu chí đó có
những thành tựu đó, Đài Loan đã dành nhiều nỗ lực trong việc xây dựng và thực thi
tính chất định hƣớng.
các chính sách hỗ trợ huy động vốn cho các DNVVN. Hiện nay, rất nhiều ngân hàng
Bán buôn
Dƣới 100
Dƣới 50
vay vốn ngân hàng, năm 1974, Quỹ Bảo lãnh tín dụng ra đời. Nguyên tắc hoạt động
Bán lẻ
Dƣới 60
Dƣới 30
của Quỹ này là cùng chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng. Các tổ chức tín dụng này
Khu vực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
32
33
có sự biến động về môi trƣờng kinh doanh, các DNVVN luôn sẵn sàng chi viện,
dạng của ngƣời tiêu dùng trong và ngoài nƣớc. Để đạt đƣợc những thành tựu đó,
giúp đỡ nhau cùng vƣợt qua khó khăn.
chính phủ Đức đã áp dụng hàng loạt chính sách và chƣơng trình thúc đẩy DNVVN
1.4.2. Bài học kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các
trong việc huy động các nguồn vốn.
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Công cụ chính để thực hiện chính sách và chƣơng trình hỗ trợ này là thông
Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế, chính vì vậy Chính
qua tín dụng ƣu đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nƣớc. Các khoản tín dụng này đƣợc
phủ cần cải cách cơ chế, hệ thống chính sách và hệ thống quản lý hành chính, nỗ lực
phân bổ ƣu tiên đặc biệt cho các dự án đầu tƣ thành lập DN, đổi mới công nghệ vào
đảm bảo sự bình đẳng giữa các loại hình DN. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có sự
những khu vực kém phát triển trong nƣớc. Do phần lớn các DNVVN không đủ tài
phân biệt đối xử giữa các DNVVN tƣ nhân với các DNNN đặc biệt trong việc hoàn
hiệu quả từ Trung ương đến địa phương: Các nƣớc có DNVVN phát triển là
trợ nhƣ vậy, các DNVVN ở Đức đã khắc phục đƣợc khá nhiều khó khăn trong quá
những nƣớc có hệ thống cơ chế quản lý và hỗ trợ tài chính thống nhất giữa các
trình huy động vốn (Đỗ Đức Định, 2009, tr.15).
ngành và các địa phƣơng. Một số nƣớc có các cơ quan quản lý chuyên trách của
Qua kinh nghiệm phát triển DNVVN của các nƣớc nêu trên, có thể thấy Chính
Chính phủ đối với DNVVN. Các cơ quan này một mặt có nhiệm vụ ban hành các
phủ đóng vai trò khá lớn trong việc định hƣớng phát triển và hỗ trợ cho hoạt động của
chính sách phát triển DNVVN cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nƣớc
khu vực kinh tế này. Tuy nhiên, các chính sách hỗ trợ sẽ không phát huy hết tác dụng
và phù hợp với các chính sách, chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội chung, mặt khác
nếu nhƣ không có sự nỗ lực tích cực từ phía DN. Có thể khái quát các giải pháp mà
các cơ quan này chính là ngƣời đại diện về mặt pháp lý bảo vệ quyền lợi của
trong quá trình vận động, DNVVN các nƣớc trên thế giới đã thực hiện nhƣ sau:
DNVVN. Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý nhà nƣớc đối với DNVVN cần có cơ
thị trƣờng, trong môi trƣờng quốc tế. Để phát huy vai trò của các DNVVN Việt
Nam trong nền kinh tế thị trƣờng Chính phủ cần xác định rõ các năng lực vốn còn
yếu kém của các DNVVN là gì, từ đó và có các chính sách hỗ trợ phù hợp.
Thứ hai, các hình thức hỗ trợ qua cơ chế tài chính: Các chính sách hỗ trợ
DNVVN bằng các hình thức hỗ trợ tài chính, các cơ chế và hỗ trợ kỹ thuật. Một
trong các hình thức hỗ trợ đem lại nhiều thành công ở nhiều quốc gia là hình thức
sử dụng vƣờn ƣơm DN. Danh từ “vƣờn ƣơm” DN mới xuất hiện ở Việt Nam trong
một vài năm trở lại đây nhƣng nó đã gây đƣợc sự chú ý và quan tâm của nhiều
ngƣời có tâm huyết với việc phát triển DNVVN. Tuy nhiên việc xây dựng và áp
dụng loại hình “vƣờn ƣơm” DN vào Việt Nam mới ở giai đoạn thử nghiệm bƣớc
đầu và cũng mới chỉ có ở các TP lớn nhƣ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh. Việc lựa chọn
hình thức thực hiện nhƣ thế nào cho phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ điều
kiện kinh tế văn hóa của đất nƣớc, của từng vùng.
Thứ ba, hỗ trợ về tài chính trực tiếp: Ngoài các hình thức hỗ trợ trực tiếp trên,
các nƣớc còn có hình thức hỗ trợ tài chính nhƣ Quỹ bảo lãnh tín dụng, Quỹ khuyến
khích phát triển các ngành nghề truyền thống. Hiện nay ở nhiều nơi của Việt Nam
đang thực hiện hình thức là quỹ khuyến công, quỹ hỗ trợ tƣ vẫn… Các hình thức này
đều có thể áp dụng vào việc hỗ trợ các DNVVN ở Việt Nam. Tuy nhiên do đặc thù
của nền kinh tế Việt Nam, các quỹ hỗ trợ này cần phải có một cơ chế hoạt động đảm
bảo tính công bằng, khách quan, tránh tình trạng hình thành nên các quỹ này để tăng
quyền lực của các cơ quan công quyền ở các bộ ngành hoặc các cấp địa phƣơng.
Ngoài quỹ hỗ trợ tài chính, một số nƣớc thành công trong việc hỗ trợ tài
chính thông qua các hình thức thuê mua tài chính. Đây là một hình thức giải quyết
vốn dài hạn và trung hạn cho các DNVVN đòi hỏi các cán bộ ngân hàng phải nắm
đƣợc nhu cầu của DN để có thể mua tài sản phù hợp với nhu cầu cần vay vốn, DN
sẽ nhận tài sản từ ngân hàng thay cho việc nhận vốn. Hình thức này phù hợp với các
DN không có tài sản thế chấp nhƣng lại có kế hoạch kinh doanh có hiệu quả. Đây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Thái nguyên là gì?
- Giải pháp nào để giải quyết vấn đề huy động và sử dụng nguồn vốn trong
Bảng câu hỏi là một loạt các câu hỏi đƣợc viết hay thiết kế bởi ngƣời nghiên
DNVVN tại Thành phố Thái nguyên?
cứu để gửi cho ngƣời trả lời phỏng vấn trả lời và gửi lại bảng trả lời câu hỏi qua thƣ
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập và tính toán từ những số liệu
của các cơ quan quản lý đã đƣợc công bố; các tài liệu đƣợc công bố trên các báo khoa
DNVVN: Tiến hành nghiên cứu bằng cách tiếp cận với các doanh nghiệp thuộc hội
bƣu điện cho ngƣời nghiên cứu.
Thu thập thông tin sơ cấp đƣợc tiến hành bằng phƣơng pháp điều tra các
DNVVN tỉnh Thái Nguyên, từ đó tiến hành lập danh sách các thành viên thuộc hội
học, các tài liệu tham khảo và tài liệu các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết,
các bài viết, Thu thập các tài liệu, số liệu đã công bố của Sở công thƣơng, Cục
thống kê, Chi cục thống kê, Cục thuế, Chi cục thuế TP Thái Nguyên, BHXH TP
trên địa bàn TP Thái Nguyên, sau khi đã có danh sách các DN tiến hành phân tổ các
Thái Nguyên, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH các năm
2011-2013 của UBND Tỉnh và UBND TP Thái Nguyên, thông qua các bài viết,
báo cáo, tạp chí, Internet... Căn cứ tài liệu của các DNVVN, các báo cáo tài
chính, báo cáo khác đƣợc lƣu trữ tại các cơ quan quản lý và tại DNVVN để thực
hiện nghiên cứu để thu thập những thông tin và số liệu cần thiết làm nguồn cơ sở dữ
liệu khoa học cho phân tích và đánh giá.
- Chọn mẫu nghiên cứu: Tổng hợp số liệu và đánh giá các chỉ tiêu cho các
2.2.2. Lựa chọn địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP Thái Nguyên - Tỉnh
Thời gian thực hiện nghiên cứu số liệu giai đoạn 2011-2013, Nguồn số liệu
các DNVVN năm 2011- 2013.
Đề tài thực hiện từ tháng 01 năm 2013 hoàn thành tháng 06 năm 2014.
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Các tài liệu sau khi thu thập đƣợc tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để tính
toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài. Sử dụng phân tổ thống kê để hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
38
39
thống và tổng hợp tài liệu. Các công cụ và kỹ thuật tính toán đƣợc xử lý trên
phân tích và dự báo xu hƣớng vận động, lựa chọn kết quả nghiên cứu, tham khảo các ý
2.2.5. Phương pháp so sánh và phân tích hệ thống
Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Tiêu chuẩn để so
sánh thƣờng là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện các kỳ
kinh doanh đã qua. Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố
không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lƣờng, phƣơng pháp tính toán.
chƣơng trình Microsoft Excel 2007. Bao gồm các tài liệu theo chỉ tiêu điều tra:
- Số liệu trong báo cáo của các đơn vị.
- Tài liệu và số liệu sơ cấp: Thu thập bằng cách thực hiện điều tra, quan sát,
phỏng vấn.
- Tài liệu, số liệu đã công bố: số liệu của cơ quan nhà nƣớc nhƣ Cục thống
kê, Chi cục thống kê, sở, ban, ngành khác.
- Phƣơng pháp tổng hợp số liệu: Để có thể quan sát đƣợc những thông tin đã
thu thập, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp phân tổ để tiến hành tổng hợp số liệu qua đó
phản ánh tổng quan nhất về những chỉ tiêu đã xác định. Bên cạnh đó, sử dụng đồ thị
nhằm mục đích đƣa tới cho ngƣời nghiên cứu, ngƣời đọc cái nhìn trực quan và sinh
động về mức độ của hiện tƣợng qua nguồn thông tin, số liệu đã thu thập.
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Là phƣơng pháp nghiên cứu việc tổng hợp,
số hóa, biểu diễn bằng đồ thị các số liệu thu thập đƣợc. Phƣơng pháp này đƣợc áp
dụng để phân tích thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn trong DNVVN tại
TP Thái Nguyên năm 2011-2013.
- Phƣơng pháp phân tổ: Đƣợc áp dụng để phân tổ hiện tƣợng nghiên cứu theo các
tiêu thức nhƣ: Theo ngành kinh tế cấp I, Theo loại hình theo tính sở hữu, theo lĩnh vực
kinh doanh, theo quy mô; để thuận lợi trong tính toán, tổng hợp, phân tích và đánh giá.
- Phƣơng pháp so sánh: Đƣợc dùng để đối chiếu các chỉ tiêu đã đƣợc lƣợng hóa
cùng nội dung và tính chất thông qua việc tính toán các tỷ số, so sánh thông tin của các
DN khác nhau theo các tiêu thức để từ đó đƣa ra những đánh giá chính xác, khoa học
về công tác huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN TP Thái Nguyên.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Phỏng vấn những chuyên gia có kinh nghiệm trong
các lĩnh vực nhƣ: tài chính Ngân hàng, Những nhà quản lý ngành và lãnh đạo địa
phƣơng, Hội DNNVV tỉnh Thái Nguyên để có đƣợc thông tin phù hợp trong việc đánh
giá và đề xuất giải pháp. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong việc lựa chọn tài liệu,
- Phƣơng pháp thảo luận: Sau khi tiến hành thu thập thông tin cần thiết,