Phương hướng và giải pháp tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn cho đầu tư phát triển kinh tế ở Hà Nội trong thời gian tới - Pdf 69

Phơng hớng và giải pháp tăng cờng huy động và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế ở Hà Nội trong thời gian
tới
III.1. Quan điểm, phơng hớng chung trong huy động và sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế ở
Hà Nội thời gian tới.
Nh trờn ó trỡnh by, H Ni luụn l a phng ng th hai c nc
sau TP.H Chớ Minh v úng gúp cho NSNN. H Ni l mt trong s ớt a
phng trong c nc cú s iu tit ngõn sỏch v Trung ng vi t l cao. T
l phõn chia cỏc ngun thu cho ngõn sỏch H Ni hng nm thp nht c nc -
30% - 35% tng s thu NSNN trờn a bn. H Ni cng l a phng thng
xuyờn dn u c nc v huy ng cụng trỏi, TPCP, tớn phiu KBNN v huy
ng qua cỏc cụng c khỏc ca KBNN v ngõn hng.
Để phát huy vai trò là trung tâm đầu não về chính trị, hành chính quốc gia, trung tâm văn hóa, khoa học-
công nghệ của cả nớc, đồng thời là trung tâm lớn về kinh tế và giao dịch quốc tế, là động lực của vùng trọng
điểm kinh tế phía Bắc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; để đạt đợc mục tiêu cụ thể tăng tr-
ởng GDP trung bình hàng năm khoảng 10-11% trong giai đoạn 2001-2010, và đến 2010 nâng mức GDP bình
quân trên một ngời dân Thủ đô lên 2200-2300UD, gấp 2,4 lần so với mức 990 USD năm 2000, thỡ nhu cu
u t phỏt trin ca H Ni rt ln, c bit l nhu cu u t xõy dng c s
h tng kinh t - xó hi - mt trong nhng nhim v trng tõm trong u t t
ngun ngõn sỏch. Chin lc phỏt trin kinh t - xó hi H Ni giai on 2001-
2010 ch rừ nhu cu tng vn u t xó hi ca gia on ny lờn ti 329.000 t
ng, bỡnh quõn 32.900 t ng/nm, gp 2,56 ln so vi bỡnh quõn hng nm
giai on 1996-2000, riờng giai on 2001-2005 l 103.500 t ng, bỡnh quõn
20.700 t ng/nm, cũn giai on 2006-2010 lờn ti 225.500 t ng, tng gn
2,2 ln so vi 5 nm trc, bỡnh quõn 45.100 t ng/nm.
Cùng với sự tăng cờng xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu cần giải
quyết các nhiệm vụ kinh tế xã hội theo tinh thần đổi mới của Đảng và nhà nớc,
cũng nh chủ trơng chiến lợc và kế hoạch phát triển mà Đảng bộ và HĐND
UBND thành phố đã đặt ra, thì nhu cầu về vốn dài hạn ngày càng lớn và yêu cầu
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn này cũng ngày càng cao. Với mục tiêu này, quá
trình huy động và sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển cần quán triệt các quan

sẽ có xu hớng giảm vì định hớng chuyển dịch cơ cấu vốn đầu t của Việt Nam sẽ là giảm dần tỷ trọng đầu t phát
triển từ vốn Ngân sách nhà nớc, tăng tỷ trọng vốn đầu t từ ngoài Ngân sách và nh ông Michael Klein (Phó chủ
tịch World Bank) nóiViệt nam đang phát triển rất nhanh và đến lúc nào đó Việt nam sẽ không thể nhận nhiều
viện trợ nữa.
- Dù có khó khăn về nguồn vốn nhng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và vì mục tiêu kinh doanh các
NHTM vẫn phải có giải pháp để tiếp tục đẩy mạnh cho vay vốn trung và dài hạn vì đây là hoạt động kinh doanh
phổ biến và đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng.
Tuy nhiên, trong tơng lai, việc khai thác các nguồn vốn trung và dài hạn của ngân hàng sẽ ngày càng
khó khăn hơn vì những lý do sau:
- Kinh tế và thị trờng tài chính phát triển ngời có vốn có nhiều cơ hội để đầu t trực tiếp hơn là gửi Ngân
hàng lấy lãi. Vốn của doanh nghiệp gửi ở NHTM chủ yếu sẽ dới hình thức tiền gửi không có kỳ hạn để sử dụng
các dịch vụ ngân hàng. Tiền tiết kiệm của cá nhân, hộ gia đình có thể đầu t vào chứng khoán, góp vốn, mua cổ
phần, đầu t vào bất động sản... Mặt khác, khi xã hội phát triển nhu cầu tiêu dùng của xã hội sẽ ngày càng tăng, tỷ
lệ tiền giành cho tiết kiệm ở Hà nội không nhiều nh hiện nay.
- Công cụ tài chính chủ yếu của các NHTM để thu hút vốn dài hạn của các NHTM là các chứng chỉ tiền
gửi dài hạn và trái phiếu, tuy nhiên kết quả phát hành trái phiếu sẽ phụ thuộc nhiều vào sự ổn định kinh tế vĩ mô
(nhất là các nhân tố tỷ lệ lạm phát, tỷ giá ). Chừng nào nền kinh tế Việt nam ch a ổn đinh, phát triển bền vững
thì các NHTM sẽ khó khăn khi định ra lãi suất huy động và công chúng cũng không yên tâm khi gửi tiền kỳ hạn
dài tại Ngân hàng.
2
2
3
- Sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trờng tài chính giữa các Ngân hàng với các định chế tài
chính khác nh Công ty tài chính, các Quỹ tài chính. Giữa các Ngân hàng nội địa với Ngân hàng nớc ngoài và các
định chế tài chính nớc ngoài sẽ ngày càng xuất hiện nhiều hơn khi Việt Nam hội nhập kinh tế và tài chính quốc
tế.Trong cuộc cạnh tranh này đã thấy trớc sự yếu kém, hạn chế của hệ thống NHTM Việt Nam.
Thứ hai, kết hợp hài hòa các nguồn vốn trong quá trình huy động, sử dụng
vốn đầu t dài hạn cho phát triển kinh tế Thủ đô.
Sự kết hợp các nguồn vốn là điều kiện để giảm thiểu rủi ro kinh doanh cho
mỗi chủ đầu t và góp phần khai thác nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn

nguyên tắc thị trờng, bảo đảm sự cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và an toàn
trong hoạt động huy động và sử dụng vốn.
Việc huy động vốn phải gắn liền với việc sử dụng vốn có hiệu quả, bảo đảm
hoàn trả vốn huy động. Thống nhất cơ chế, quyền lợi, trách nhiệm vay và trả nợ
vốn vay.
Ngày càng đặt ra các hoạt động huy động và sử dụng vốn dài hạn trên cơ sở
các nguyên tắc kinh tế thị trờng, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và
an toàn vốn vay, đầu t. Giảm thiểu tình trạng huy động và sử dụng vốn theo cơ chế
hành chính, bao cấp. Đảm bảo tăng nguồn vốn dài hạn để đầu t dài hạn, nhất là
cho các dự án khó có khả năng thu hồi và hoàn trả trực tiếp vốn đầu t.
Bảo đảm sự bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn đầu t dài hạn giữa các
thành phần kinh tế, giữa bên vay và cho vay.
Thứ t, tập trung vốn dài hạn đầu t phát triển cho các dự án trọng điểm
thuộc lĩnh vực u tiến phát triển phù hợp vị thế điều kiện đặc thù và yêu cầu phát
triển KT - XH Thủ đô.
Đại hội đảng bộ thành phố lần thứ 13 và các kế hoạch phát triển kinh tế dài
hạn và trung hạn của thành phố đã xác định phơng hớng đầu t dài hạn phát triển
kinh tế Thủ đô tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu công nghiệp và các cơ sở
vật chất cần thiết, đổi mới máy móc thiết bị phục vụ phát triển kinh tế, nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Tập trung vốn đầu t phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, sử dụng công nghệ
hiện đại, kỹ thuật tiên tiến theo định hớng phát triển trong Quy hoạch công nghiệp
thành phố đến năm 2010, u tiên các sản phẩm: phần mềm tin học, cơ khí chính
xác, chế tạo khuôn mẫu, linh kiện điện tử, đồ gia dụng, phơng tiện vận tải, dệt
may cao cấp...
- Đầu t để xây dựng và phát triển các ngành dịch vụ trình độ cao, chất lợng cao.
- Đầu t để phát triển kinh tế và xã hội ngoại thành theo hớng nông nghiệp đô thị
sinh thái và sản xuất hàng hóa tập trung, kết hợp với du lịch.
- Đầu t để phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ.

- Lập ra "đờng dây nóng" thuộc lãnh đạo ủy ban nhân dân Thành phố để tiếp
nhận mọi thông tin liên quan đến những vớng mắc của doanh nghiệp và nhà đầu t trong
việc thực hiện thủ tục đầu t để xử lý nhanh nhất là một giải pháp cần thiết trong cải
thiện thủ tục đầu t. "Đờng dây nóng" có nhân viên trực liên tục trong ngày để nhận
thông tin phản ánh, yêu cầu của doanh nghiệp và nhà đầu t. Việc xử lý các thông tin
thông qua "đờng dây nóng" có thể bằng nhiều cách phù hợp:
+ Gửi trực tiếp đến cơ quan liên quan yêu cầu xử lý và trả lời.
+ Thông qua công văn, ý kiến của ủy ban nhân dân Thành phố.
+ Giải thích trực tiếp nếu có thể.
- Hoàn thiện thủ tục đầu t phù hợp đặc thù của Thủ đô Hà Nội. Mục tiêu cải thiện
môi trờng đầu t của Thành phố là phải tạo ra lợi thế so sánh cao hơn so với các địa ph-
ơng để thu hút và sử dụng vốn đầu t có hiệu quả. Muốn vậy, việc hoàn thiện thủ tục đầu
5
5
6
t vừa phát huy đợc lợi thế và vừa hạn chế đợc phức tạp riêng của Thành phố khi tuân
thủ thủ tục đầu t của Nhà nớc là vấn đề có ý nghĩa quan trọng.
Thứ hai, tích cực sử dụng nguồn vốn XDCB TT để thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu
đầu t , thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định h ớng, mục tiêu đã chọn. Theo định
hớng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2005, thì cơ cấu kinh tế của Thủ đô Hà
Nội vẫn là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp và từ giai đoạn 2006-2010 thì chuyển
mạnh trọng tâm sang cơ cấu: dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Do vậy, vốn đầu t
phát triển từ NSNN Thành phố các cấp trong thời gian tới cần trực tiếp hoặc tạo điều
kiện thúc đẩy đầu t xã hội vào những lĩnh vực và đối tợng sau:
- Trong công nghiệp: chuyển dần sang u tiên cho các ngành công nghệ cao,
công nghiệp cơ - kim khí, điện - điện tử và công nghệ tin học, các ngành công nghiệp
sản xuất sản phẩm xuất khẩu, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất sản phẩm
xuất khẩu, thu hút nhiều lao động; đồng thời, hớng đầu t vào lấp đầy khu công nghiệp,
khu chế xuất, mở mang thêm một số khu công nghiệp vừa và nhỏ.
- Trong dịch vụ: đầu t phát triển du lịch, văn hóa gắn liền với môi trờng sinh

- Đầu t vốn " mồi " để xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn, vốn đầu t
của Nhà nớc chỉ đầu t xây dựng các công trình hạ tầng đến điểm đầu mối còn công
trình từ điểm đầu mối đến ngời sử dụng có thể huy động các nguồn vốn khác. Hình
thức đầu t này phù hợp với xây dựng các công trình nh: trạm điện, đờng giao thông
liên huyện và liên xã, trạm cấp nớc, kênh mơng tiêu úng chính.
- Ngân sách địa phơng bảo lãnh cho các chủ dự án đầu t vay vốn ngân hàng thơng
mại, huy động vốn của dân c để đầu t vào dự án.
- Đầu t vốn vào các Quỹ đầu t của Thành phố trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển
vốn. Đây cũng là hình thức đầu t vốn " mồi " gián tiếp, hình thành vốn điều lệ để
các Quỹ đầu t huy động các nguồn vốn khác và đầu t vào các dự án đầu t.
- Đầu t bằng quỹ đất, quỹ nhà vào các dự án đầu t thông qua đấu thầu.
- Đầu t vào nguồn nhân lực cho các dự án đầu t thông qua các dự án hợp tác đào tạo
nhân lực.
- Đầu t vào các dự án quản lý và giải phóng mặt bằng xây dựng đô thị. Lâu nay chi
phí đầu t giải phóng mặt bằng đợc cơ cấu trong tổng dự toán đầu t của dự án đầu t.
Việc này không những phản ánh không chính xác tơng quan suất đầu t của từng dự
án đầu t khác nhau mà vấn đề còn ở chỗ:
+ Do phải có vốn mới tổ chức đền bù đợc nên dẫn đến công tác giải phóng mặt
bằng chậm.
+ Do việc xác định chi phí đền bù để lập dự toán đầu t thờng không chính xác
nên phải điều chỉnh mức vốn đầu t.
+ Ngoài ra do không đợc tổ chức quản lý mặt bằng theo qui hoạch và giải
phóng mặt bằng sớm đã dẫn dến tình trạng lấn chiếm, xây dựng sai qui hoạch gây khó
khăn cho công tác giải phóng mặt bằng trớc thi công.
Thứ t , đẩy nhanh tốc độ giải phóng mặt bằng xây dựng, việc giải phóng mặt bằng
nhanh hay chậm ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả đầu t xây dựng. Hiện nay việc giải
phóng mặt bằng của nhiều dự án đầu t trên địa bàn Hà Nội đang bị ách tắc, kéo dài gây
ảnh hởng lớn đến hiệu quả đầu t và làm nản lòng nhiều nhà đầu t. Để cải thiện và đẩy
nhanh tốc độ giải phóng mặt bằng góp phần nâng cao hiệu quả đầu t, Thành phố cần
tập trung vào một số biện pháp:

hộ dân khi tái định c phải chuyển đổi nghề nghiệp.
- Công khai hóa cơ chế chính sách đền bù và nâng cao công tác tuyên truyền,
vận động, việc không công khai hóa cơ chế chính sách đền bù vô hình trung tạo cơ hội
nẩy sinh các hiện tợng tham nhũng, tiêu cực. Mặt khác, điều đó dẫn đến sự hiểu biết,
vận dụng thực hiện khác nhau giữa các địa phơng gây nghi ngờ cho nhân dân. Vì vậy,
trên cơ sở cơ chế chính sách, qui định về giải phóng mặt bằng phải tổ chức tuyên
truyền, công khai rộng rãi, vận động nhân dân tự nguyện chấp hành việc giải tỏa.
- áp dụng biện pháp cỡng chế, trong công tác giải phóng mặt bằng, việc giải
8
8
9
tỏa nhà ở của dân c không thể nói 100% là "thông đồng bén giọt". Vì vậy, biện pháp
cuối cùng khi đã sử dụng mọi biện pháp cần thiết mà ngời dân không tự nguyện thực
hiện, là sử dụng biện pháp cỡng chế. Song việc cỡng chế phải thực hiện đúng nơi, đúng
chỗ, đúng thời điểm và theo pháp luật.
Thứ năm, tăng c ờng các biện pháp bảo đảm quy trình đầu t , Theo cơ chế quản
lý đầu t xây dựng hiện hành, thì trình tự đầu t gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu t; Thực
hiện đầu t; Kết thúc xây dựng, đa dự án vào khai thác, sử dụng.
Việc thực hiện đúng qui trình đầu t không những có ý nghĩa nâng cao hiệu quả
đầu t nói chung, mà có khi quyết định "vận mệnh" của dự án đầu t. Tuy vậy, thực tế để
làm đợc việc đó vẫn còn không ít vớng mắc. Vấn đề đòi hỏi là ở chỗ, chủ đầu t phải
vừa tháo gỡ đợc vớng mắc, vừa phải đảm bảo qui trình đầu t không gây ảnh hởng đến
hiệu quả dự án đầu t.
Thực tế quản lý đầu t hiện nay cho thấy, một số công đoạn trong giai đoạn
chuẩn bị đầu t do thực hiện chậm nên phải triển khai song song với giai đoạn thực hiện
dự án đầu t. Mặt khác, do nguồn vốn đầu t phải bố trí ra nhiều năm nên vốn bố trí để
thực hiện dự án năm nay phải chuyển một bộ phận để đầu t gối đầu cho năm sau. Điều
đáng quan tâm nữa là, không ít dự án đầu t đã nghiệm thu nhng không thể bàn giao
công trình đa vào khai thác và sử dụng vì vớng mắc nguồn vốn thanh toán.
Những vấn đều nêu trên ít nhiều đều ảnh hởng xấu đến hiệu quả đầu t của dự

đề trớc khi quyết định chỉ định thầu, nh: Lý do chỉ định thầu, vì sao chọn đơn vị đợc
chỉ định thầu, trách nhiệm của chủ đầu t đối với chủ thầu, các dự án có xây lắp nhất
thiết phải có thiết kế dự án đợc duyệt.
Thứ sáu, nâng cao hiệu quả của công tác kế hoạch hóa vốn đầu t , Đối với các
nguồn vốn khác do Thành phố quản lý, nhìn chung việc triển khai kế hoạch hóa vốn
đầu t còn nhiều phức tạp, khó khăn. Chất lợng công tác kế hoạch hóa vốn đầu t cha cao
trong thời gian qua tác động không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả khai thác và sử
dụng vốn đầu t tập trung do Thành phố quản lý. Để cải thiện hiệu quả công tác kế hoạch
hóa vốn đầu t do Thành phố quản lý trong thời gian tới, cần lu ý:
- Thực hiện tốt công tác định hớng đầu t từng thời kỳ (giai đoạn 5 năm). Trên cơ sở
định hớng để xây dựng các chơng trình, cụm công trình đầu t trọng điểm gắn liền
với chơng trình phát triển kinh tế - xã hội mà Hội đồng nhân dân Thành phố đã
thông qua. Và trên cơ sở cân đối, sắp xếp các dự án trọng điểm u tiên đầu t, hình
thành danh mục đầu t cho cả giai đoạn và từng năm để xây dựng kế hoạch huy
động, khai thác nguồn vốn đầu t đáp ứng. Dĩ nhiên, việc lựa chọn dự án đầu t phải
trên cơ sở cân đối với khả năng huy động và nguồn vốn đầu t.
- Về bố trí vốn đầu t. Trên cơ sở điều kiện ghi vốn đầu t theo cơ chế quản lý vốn
đầu t của Chính phủ, Thành phố phải:
+ Kiên quyết loại khỏi danh mục bố trí vốn hàng năm đối với các dự án cha đủ
thủ tục đầu t (trừ ngoại lệ đối với một số dự án đặc thù theo qui định), và dự án hiệu
quả kinh tế - xã hội cha rõ ràng. Ưu tiên các dự án đầu t thực hiện tiến độ nhanh để dứt
điểm, rút ngắn thời gian thực hiện đầu t. Việc bố trí kế hoạch vốn đầu t phải căn cứ cả
tiến độ thực hiện dự án để xem xét, không bố trí vốn, không thanh quyết toán cho các
dự án không nằm trong danh mục dự án đầu t đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt để
ngăn chặn tình trạng tiền trảm, hậu tấu, sự đã rồi trong XDCB bằng vốn
NSNN....
+ Hạn chế tối đa việc bố trí vốn dàn trải và kéo dài nhiều năm. Các dự án
nhóm C chỉ nên tối đa là 2 năm. Việc bố trí kế hoạch vốn đầu t phải có cơ cấu hợp lý
10
10

- Các dự án sử dụng vốn sự nghiệp hoặc dự án nhóm C có tổng dự toán thấp thờng
không đợc thẩm định hoặc thẩm định còn sơ sài. Cơ quan quản lý bị động trong
việc cung cấp số liệu cho cấp trên chỉ đạo, điều hành quản lý vốn đầu t. Số liệu
không đợc cập nhật đầy đủ và kịp thời kịp thời, nên chất lợng phân tích hiệu quả
đầu t cha cao. Do không theo dõi, phân tích kịp thời hiệu quả của dự án đầu t trong
quá trình thực hiện nên không đủ thông tin để kiên quyết dừng bố trí vốn đối với dự
án biểu hiện hiệu quả kinh tế - xã hội cha rõ ràng. Không đánh giá cụ thể đợc hiệu
quả sau đầu t của từng dự án đầu t đã gây ra sự thiếu vắng luồng thông tin tin cậy nhất
11
11
12
phục vụ điều chỉnh cơ cấu đầu t phù hợp. Thiếu thông tin đồng bộ để đánh giá công
tác quản lý vốn đầu t XDCB tập trung của Thành phố; Sở, ngành; Quận, Huyện và
chủ đầu t.
Bởi vậy, trong thời gian tới việc hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả đầu t cần
coi trọng hơn các nội dung và khía canh sau:
- Về tiêu thức đánh giá hiệu quả đầu t:
+ Qui mô và cơ cấu vốn đầu t (tỷ trọng của Hà Nội và so với cả nớc).
+ Tốc độ tăng trởng nguồn vốn và sử dụng vốn đầu t.
+ Tỷ trọng thực hiện kế hoạch vốn đầu t.
+ Số lợng và cơ cấu dự án đầu t, đối tác đầu t.
- Các chỉ tiêu do đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t: Tổng sản phẩm quốc nội
(GDP), GDP/ngời, Doanh thu, Lợi nhuận, Nộp ngân sách, Số lao động thu hút, Thu
nhập của ngời lao động, Chỉ số ICORs.
- Về thời gian đánh giá hiệu quả đầu t: Đánh giá theo kỳ kế hoạch, Đánh giá 6 tháng, quí
và phạm vi cho phép và đánh giá thờng xuyên đối với các dự án đầu t trong quá trình thực
hiện.
- Về quy định trách nhiệm của các cấp quản lý và cơ quan liên quan.
+ Quy định đầu mối đánh giá hiệu quả đầu t.
+ Trách nhiệm thống kê, tổng hợp, theo dõi, phân tích và đánh giá của cơ quan

Hà Nội. Để KBNN Hà Nội có thể hoàn thành tốt những nhiệm vụ đó cần thực hiện tốt những giải pháp chủ yếu
sau:
III.3.2. Giải pháp tăng cờng huy động vốn qua KBNN
a) Huy ng vn qua phỏt hnh trỏi phiu chớnh ph
- NHNN Thành phố cần chỉ đạo các NHTM xây dựng chiến lợc và kế hoạch mở rộng qui mô huy động
vốn trong nớc cho ĐTPT thông qua phát hành TPCP;
- Tăng cờng năng lực quản lý nợ công thông qua xây dựng chiến lợc quản lý vay và trả nợ, có bộ máy quản lý
nợ công tập trung thống nhất.
- KBNN phi nm bt c nhu cu thanh toỏn vn t ngun TPCP thuc các cơ quan chức năng nh B
GTVT, B NN&PTNT, v.v. cú k hoch cung ng vn kp thi cho cỏc cụng trỡnh, khụng xy ra tỡnh
trng thiu vn v m bo vic huy ng vn phi phự hp vi tin gii ngõn ca cụng trỡnh, trỏnh tỡnh
trng huy ng song m khụng gii ngõn c phi gỏnh chu lói sut huy ng.
- Tăng số lợng các thành viên tham gia đấu thầu TPCP. Thúc đẩy sự tham gia mạnh mẽ hơn nữa của hệ thống
ngân hàng, các TCTD phi ngân hàng và TTCK trong hoạt động đầu t vào TPCP. Nâng dần tỷ trọng đầu t vào
TPCP của các định chế tài chính trong nớc.
- Nâng tính minh bạch của thị trờng tài chính cũng nh mức độ hấp dẫn của TPCP, đa dạng hoá các công cụ và
hình thức huy động.
- m bo ngun nhõn lc cú trỡnh , c thng xuyờn bi dng o to nõng cao trỡnh chuyờn mụn
nghip v, trang b tri thc, nng lc lm ch cụng ngh qun lý v cụng ngh thụng tin hin i.
- Hon thin c s h tng, hin i hoỏ cụng ngh thụng tin v phỏt trin cỏc ng dng thit thc cho cỏc
lnh vc qun lý trong h thng KBNN.
b) Huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu chớnh quyn a phng
- Trên cơ sở thực hiện phân cấp quản lý ngân sách theo Luật NSNN, chính quyền thành phố có chủ tr ơng triển
khai phát hành TPCQĐP và thành lập Quỹ đầu t phát triển Hà Nội nhằm huy động vốn phát triển CSHT kinh
tế - xã hội, phúc lợi công cộng trên địa bàn thành phố, đồng thời giảm nhẹ gánh nặng cho NSTW.
- Chủ động nghiên cứu, xây dựng hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền và cơ quan hữu quan phối hợp hoàn
thiện hệ thống pháp luật tạo khuôn khổ pháp lý cần thiết đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả huy động, quản lý
13
13
14

- Đa dạng hoá các loại kỳ hạn TPCQĐP, đặc biệt chú trọng tăng qui mô phát hành trái phiếu trung dài hạn 3-5
năm, nghiên cứu khả năng phát hành với kỳ hạn dài hơn, thậm chí từ 10 đến 30 năm. Phân biệt rõ TPCQĐP
có tính chất nghĩa vụ và TPCQĐP có tính chất tự nguyện để có hệ thống giải pháp phát hành và sử dụng
thích hợp:
(1) Loại TPCQĐP có tính chất nghĩa vụ có lãi suất thấp, thời hạn 5-10 năm nhằm huy động vốn xây
dựng các công trình dự án có ý nghĩa kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng chiến l ợc trên phạm vi
quốc gia và toàn Thành phố. Theo đó phải có qui định cụ thể nghĩa vụ mua đối với từng đối t ợng cụ
thể kết hợp với các biện pháp tuyên truyền giáo dục. Riêng đối với các công trình mang tính phúc lợi
xã hội, giáo dục, y tế,... trên địa bàn có thể xem xét phát hành TPCQĐP trên cơ sở vận động;
(2) Loại TPCQĐP có tính chất tự nguyện nhằm huy động vốn đầu t vào những dự án có hiệu quả kinh tế
cao, có khả năng thu hồi trực tiếp hoặc gián tiếp qua thu phí, huy động theo nguyên tắc tự nguyện
(chẳng hạn xây dựng nhà máy điện, cấp nớc, nhà ở, giao thông, cầu, cảng, sân bay, nhà ga,...). Phơng
thức, nội dung, tính chất, lãi suất,... dựa trên qui luật thị trờng, cạnh tranh bình đẳng với các loại hình
tín dụng khác. Cần đa dạng hoá các phơng thức phát hành loại TPCQĐP này, có thể phát hành cả trái
phiếu huy động vốn trong nớc bằng vàng và ngoại tệ.
14
14
15
- Chú trọng phát triển các kênh huy động vốn trên địa bàn, đặc biệt là tăng cờng cho các KBNN quận huyện
năng lực đánh giá và dự báo chính xác tiềm năng huy động, bám sát địa bàn dân c triển khai có hiệu quả các
biện pháp huy động vốn theo đúng tiến độ kế hoạch.
- Phát triển đồng bộ cả hai hình thức phát hành trái phiếu bán lẻ và đấu thầu, bảo lãnh phát hành.
- Thông qua hoạt động của thị trờng thứ cấp để có căn cứ xác định mức lãi suất trái phiếu, tiến tới xoá bỏ cơ
chế lãi suất trần trong các đợt đấu thầu trái phiếu qua NHNN và TTGDCK.
- Mở rộng và đẩy mạnh phát hành trái phiếu qua bảo lãnh và đại lý phát hành, bổ sung thêm đối t ợng đợc bảo
lãnh phát hành thông qua hạ thấp điều kiện vốn pháp định đối với tổ chức bảo lãnh phát hành, hình thành tổ
hợp bảo lãnh hay đồng bảo lãnh với hạt nhân là tổ chức tài chính tiền tệ với sự tham gia của các ngành khác
đủ điều kiện tham gia kinh doanh chứng khoán theo Nghị định 144/2003/NĐ-CP. Có mức phí bảo lãnh hấp
dẫn, khuyến khích phát triển phơng thức phát hành này. Bổ sung thêm đối tợng đợc làm đại lý phát hành
TPCP là hệ thống Bu điện do có mạng lới rộng khắp đến tận xã phờng, khu vực cụm dân c, rất thuận tiện cho

15
15
16
- Trong quá trình hoàn thiện qui trình cấp phát thanh toán ngân sách cần thc hin tt qui nh cỏc hỡnh thc
chi tr, thanh toỏn theo Lut NSNN l: (1) theo d toỏn thay cho hỡnh thc cp phỏt bng hn mc kinh phớ
trc õy; (2) bng lnh chi tin. Chớnh vic b hỡnh thc chi tr thanh toỏn bng hn mc kinh phớ ó gim
bt nhng th tc rm r, khụng cn thit, hao tn thi gian v cụng sc ca ngi phc v cng nh
ngi c phc v. Hn ch dn hỡnh thc chi tr thanh toỏn bng lờnh chi tin do tuy hỡnh thc ny ang
chim t trng cao trong tng chi NSNN nhng nhiu ý kin cho rng hiu qu khụng cao, nht l v mt
qun lý ti chớnh, ngõn sỏch.
- Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu chuẩn chi tiêu, kiện toàn chế độ kế toán, quyết toán ngân sách.
- Thc hin tt chng trỡnh ci cỏch hnh chớnh, c th l ci cỏch trit cỏc th tc hnh chớnh trong hot
ng nghiệp v ca KBNN, m bo qun lý cht ch, chi ỳng ch chớnh sỏch, chi kp thi, ng thi
trỏnh gõy phin h.
- Nghiên cứu triển khai chủ trơng đấu thầu các công trình để hạn chế tiêu cực, phát triển các hình thức đầu t
BOT, BT, thí điểm thực hiện Nhà nớc mua công trình hoàn thành sát với giá trị thực làm cơ sở tổng kết triển
khai nhân rộng.
III.3.3.2. Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi của KBNN
H thng KBNN cn phi c bit chỳ trng n cụng tỏc qun lý, kim soỏt chi, a ra nhng c ch, bin
phỏp kim soỏt cỏc khon chi tht c th, rừ rng kim soỏt chi ỳng ch , chi ỳng thm quyn, dt khoỏt
t chi cỏc khon chi sai, chng tiờu cc lóng phớ.
- Thc hin tt hch toỏn k toỏn ngõn sỏch nh nc theo ch k toỏn NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN
ban hành kèm theo Quyết định 130/2003/QĐ-BTC của Bộ trởng Bộ Tài chính. Nghiêm chỉnh tuân thủ các qui
định liên quan tới thu chi NSNN nói chung và quản lý vốn đằu t từ nguồn NSNN nói riêng nh Thông t số
79/2003/TT-BTC hớng dẫn chế độ quản lý, cấp phát thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN, Thông t số
80/2003/TT-BTC hớng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách qua KBNN, Thông t 98/2003/TT-BTC h-
ớng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầy t từ nguồn vốn NSNN, v.v.1
- Thc hin tt Thụng t s 100/2003/TT-BTC hng dn qun lý, cp phỏt, thanh quyt toỏn vn u t t
ngun TPCP v Cụng vn s 1495/KB/TTVT ngy 30.10.2003 ca KBNNTW hng dn kim soỏt thanh
toỏn vn u t t ngun TPCP, Quyt nh 601/KBNN/Q/TTVT ngy 28.10.2003 v qui trỡnh kim

- Tranh thủ sự giúp đỡ, phối hợp của các cơ quan thanh tra, kiểm toán, sự giám sát của nhân dân để đảm bảo
hiệu quả đầu t từ nguồn trái phiếu, chống lãng phí thất thoát.
- Hin i hoỏ hot ng KBNN nhm ỏp ng yờu cu i mi qun lý kinh t, ti chớnh v ngõn sỏch trong
giai on mi.
Tóm lại, muốn tăng cờng khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn dài hạn thông qua KBNN Hà Nội cần
áp dụng hệ thống các giải pháp đồng bộ, một mặt phát huy những u điểm, lợi thế, thành tích trong huy động và
sử dụng nguồn vốn thông qua phát hành TPCP của KBNN Hà Nội những năm qua để tiếp tục hoàn thành vợt mức
chỉ tiêu kế hoạch phát hành TPCP đợc TW tin cậy giao phó. Mặt khác, KBNN Hà Nội cần chủ động phối hợp với
các cơ quan chức năng dới sự chỉ đạo của chính quyền Thành phố lên phơng án, kế hoạch phát hành và sử dụng
TPCQĐP nh một kênh huy động mới, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc khai thác cao độ nguồn lực tài
chính dồi dào trong dân để đầu t xây dựng CSHT của Thủ đô.
III.4. Những phơng hớng và giải pháp huy động, sử dụng vốn qua các ngân hàng thơng mại
III.4.1. Phơng hớng và giải pháp tăng cờng huy động vốn dài hạn qua các
NHTM
III.4.1.1. Các Ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn ngắn hạn.
Đây là thế mạnh độc quyền của Ngân hàng vì không có tổ chức tài chính phi ngân hàng nào đợc phép
huy động tiền gửi không kỳ hạn và đợc làm dịch vụ thanh toán nh ngân hàng. Số d huy động vốn ngắn hạn càng
nhiều thì số lợng vốn đợc sử dụng cho vay trung và dài hạn sẽ càng lớn (theo tỷ lệ quy định).
Huy động vốn thông qua hình thức tiết kiệm và tiền gửi thanh toán là những dịch vụ truyền thống của
Ngân hàng, tuy nhiên nếu vẫn chỉ chào mời những ích lợi cũ nh gửi tiền sẽ có lãi, đợc thanh toán v.v.. thì khó có
thể huy động tối đa đợc các nguồn vốn nhàn rỗi. Ngoài lãi suất, ngời có tiền hiện nay còn quan tâm đến những
tiện ích mà họ có thể đợc hởng từ tiền gửi. Vì vậy, những vấn đề mà các Ngân hàng cần cần quan tâm là:
- Khuyến khích ngời gửi tiền bằng cách đa ra các hình thức tiết kiệm mới phù hợp với nhu cầu ngời gửi
tiền, nhất là các hình thức tiết kiệm tích luỹ cho nhu cầu tiêu dùng, đồng thời tăng các tiện ích về lãi suất, cầm
cố, chuyển nhợng, xác nhận số d sổ tiết kiệm, thời gian và địa điểm thanh toán cho khách hàng; Cung cấp các
dịch vụ thuận tiện và sinh lời đối với các tài khoản pháp nhân nh: dịch vụ thanh toán u đãi, trả lãi trên số d tiền
gửi, chuyển kỳ hạn tiền gửi, cho vay vốn và thực hiện các nghĩa vụ bảo lãnh trên cơ sở số d trên tài khoản tiền gửi
của pháp nhân
- Đẩy mạnh thu hút vốn thông qua phát triển dịch vụ ngân hàng.
17

qua các giới hạn bảo lãnh, cho vay (sau này khi Luật các TCTD đợc sửa đổi sẽ là thêm các giới hạn về chiết khấu
thơng phiếu, các giấy tờ có giá và thuê mua tài chính).
Do nhiều lý do, hiện các NHTM cổ phần mới chỉ phát hành cổ phiếu riêng lẻ cha phát hành rộng rãi ra
công chúng. Còn các NHTM nhà nớc thì cha đợc phép phát hành cổ phiếu (vấn đề hiện còn nhiều tranh cãi). Để
nâng cao năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam đồng thời tăng nguồn vốn dài hạn cho ngân hàng chúng tôi
nghĩ giải pháp khả thi và gần nh chắc chắn các NHTM sẽ phải thực hiện là phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công
chúng trên TCCK. Vấn đề là ở chỗ nếu có đủ điều kiện thì thì thực hiện sớm ngày nào có lợi cho các Ngân hàng
và nền kinh tế ngày đó.
III.4.1.4. Huy động vốn từ các tổ chức tài chính khác
Do chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của mình, một số tổ chức tài chính thờng có những nguồn vốn
tạm thời cha sử dụng đến trong một vài thời điểm rất lớn nh vốn của Kho bạc nhà nhà nớc, tiền gửi của các công
ty tài chính và quỹ tài chính. Các NHTM cũng nên tận dụng nguồn vốn này thông qua các tài khoản tiền gửi.
III.4.1.5. Thu hút vốn từ các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và lân cận
Hà nội đang xây dựng và triển khai kế hoạch hợp tác phát triển với 7 tỉnh vùng Bắc Bộ và lân cận. Đã có
một số NHTM cổ phần đã mở chi nhánh tại một số tỉnh nh Hà Bắc, Hải Dơng, Hải Phòng, Quảng Ninh. Tiềm
năng về vốn ở các tỉnh này chắc chắn cha đợc khai thác nhiều vì hệ thống ngân hàng và các định chế tài chính ở
các địa phơng đó cha phát triển. Vì vậy, với thế mạnh về năng lực tài chính, trình độ công nghệ các NHTM Hà
18
18
19
nội nên nhanh chóng mở thêm các chi nhánh tại các tỉnh để hút vốn từ đó về, giống nh các NHTM phía Nam
đang thực hiện ở Hà nội hiện nay.
III.4.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay trung và dài hạn của các
NHTM
Nh chúng tra đã biết quan hệ tín dụng có liên quan đến rất nhiều đối tợng.Việc khai thác các nguồn vốn
dài hạn là trách nhiệm chủ yếu của Ngân hàng, nhng việc nâng cao hiêụ quả sử dụng vốn cho vay dài hạn lại liên
quan đến nhiều chủ thể. Do đó cần phải có giải pháp từ nhiều phía:
III.4.2.1. Những giải pháp về phía Ngân hàng:
- Có kế hoạch kinh doanh vốn trung và dài hạn với những mục tiêu và đối tợng khách hàng khác nhau:
Tập trung giành vốn dài hạn cho các DNNN giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế và các DN dân doanh có năng

vay đồng tài trợ còn một số vấn đề vớng mắc nên việc cho vay đồng tài trợ giữa các TCTD ở Hà Nội cha phổ
biến, chủ yếu mới diễn ra trong cùng hệ thống Ngân hàng. Trong điều kiện vốn có kỳ hạn của các Ngân hàng
không dồi dào, giới hạn cho vay thấp thì giải pháp cho vay đồng tài trợ là giải pháp vừa có thể đáp ứng đợc nhu
cầu vốn cho các dự án lớn mà lợng vốn dài hạn của mỗi tổ chức tham gia lại ở mức vừa, rủi ro đợc phân tán cho
19
19
20
nhiều bên tham gia. Để mở rộng đối tợng tham gia, trong thời gian tới nên đẩy mạnh cho vay đồng tài trợ giữa
các TCTD các hệ thống hoặc với các định chế tài chính khác nh Quỹ phát triển nhà ở Hà nội (sau này là Quỹ đầu
t phát triển TP Hà nội), Quỹ Hỗ trợ phát triển.
- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp cũng là hình thức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
của các NHTM. Việc các Ngân hàng tham gia vốn với các DN vừa giúp DN có thêm vốn hoạt động vừa mở rộng
khả năng của Ngân hàng tham gia trực tiếp vào quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
- Phát triển dịch vụ thuê mua tài chính. Thuê mua tài chính đang là một hoạt động khá phổ biến ở các n-
ớc để cung cấp vốn dài hạn cho các dự án đầu t phát triển. Dịch vụ này vừa giúp doanh nghiệp không đủ điều
kiện vay vốn trung và dài hạn của Ngân hàng vẫn có thể có phơng tiện để đổi mới sản xuất, dây chuyền công
nghệ vừa giúp các hộ gia đình, cá nhân có thể mua sắm đợc các động sản, đồng thời nâng cao trách nhiệm theo
dõi, giám sát, đánh giá của Ngân hàng.
III.4.2.2. Giải pháp về phía doanh nghiệp
- Tạo lập uy tín với Ngân hàng bằng cách tăng cờng năng lực tài chính (vốn tự có, tài sản và bất động
sản, nguồn vốn hoạt động và kết quả kinh doanh) để vừa có đủ điều kiện vay vốn vừa có tín nhiệm để đễ dàng
vay vốn dài hạn của Ngân hàng. Bên cạnh đó có chiến lợc phát triển và dự án, phơng án sản xuất kinh doanh có
tính khả thi, hiệu quả để Ngân hàng có căn cứ xem xét quyết định tài trợ vốn dài hạn.
- Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến vay và sử dụng vốn để Ngân hàng có
thể xem xét chính xác các điều kiện vay vốn trên quan điểm hai bên cùng hợp tác và có lợi, bảo đảm an toàn vốn
và phát triển. Khi cần thiết các DN có thể tranh thủ sự t vấn của các chuyên gia Ngân hàng để xây dựng các dự
án, phơng án sản xuất kinh doanh khả thi.
- Hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý về tài sản để có điều kiện thực hiện các giao dịch bảo đảm trong quan hệ tín
dụng với Ngân hàng.
- Tìm hiểu và cập nhật các chính sách tín dụng của Ngân hàng để tìm kiếm các điều kiện vay dài hạn

triển thuận lợi, lành mạnh nh đã đề cập ở trên, việc xd và vận hành TTGDCK Hà
Nội có vai trò, vị thế đặc biệt quan trọng. Vì vậy, dới đây chúng tôi xin tập trung
vào nội dung này.
III.5.1. Mô hình tổ chức hoạt động tại TTGDCK Hà Nội.
III.5.1.1. Chiến lợc phát triển trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội
Việc xây dựng và phát triển thị trờng chứng khoán ở Hà Nội cũng sẽ đợc tiến
hành trên cơ sở những quan điểm chung về phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt
Nam. Thị trờng sẽ đợc xây dựng từng bớc, với quy mô từ nhỏ đến lớn, phù hợp với
định hớng phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Xây dựng thị trờng phải đảm bảo
việc hoạt động an toàn, hiệu quả, ổn định, thích ứng linh hoạt với những thay đổi
của môi trờng và tôn trọng các quy luật thị trờng và đảm bảo sự thuận tiện cho các
đối tợng tham gia thị trờng để khai thác tối đa mọi nguồn lực của nền kinh tế. Mặc
dù đây là một thể chế thị trờng bậc cao, song tiến trình phát triển thị trờng rất cần
thiết đòi hỏi sự tăng cờng quản lý bằng pháp luật của Nhà nớc; đảm bảo an toàn và
tạo động lực phát triển, hạn chế những khuyết điểm của thị trờng.
Trên cơ sở nghiên cứu những bối cảnh tác động, thực trạng của thị trờng trong thời
gian qua, vừa qua Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lợc phát triển thị trờng
chứng khoán Việt Nam đến năm 2010" tại quyết định số 163/2003/QĐ-TTg, trong
đó chiến lợc phát triển TTGDCK Hà nội sẽ đợc thực hiện theo hai giai đoạn nh
sau:
- Giai đoạn 1 (từ nay đến 2010): xây dựng Trung tâm giao dịch chứng
khoán Hà nội thành thị trờng giao dịch tập trung cho chứng khoán doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại. Đây là một chiến lợc đúng đắn thể hiện sự quan tâm của Chính phủ
cũng nh của ngành tới khu vực các doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp tăng
trởng, và là một sự nhìn nhận về tầm quan trọng của khu vực này, cũng nh tính cấp
thiết của việc hình thành một thị trờng chứng khoán cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
- Giai đoạn 2 (từ 2010) chuyển TTGDCK Hà nội thành một thị trờng OTC.
Việc hình thành một thị trờng OTC sẽ đánh dẫu một bớc tiến quan trọng trong tiến
21

có chức năng điều tra tại chỗ bớc đầu và báo cáo lên Thanh tra của UBCKNN để
xử lý vi phạm. Phòng trái phiếu sẽ là đơn vị quản lý giao dịch trái phiếu trên
TTGDCK Hà nội.
Về cơ cấu sở hữu, đến năm 2010 TTGDCK Hà nội vẫn thuộc sở hữu Nhà n-
ớc (theo mô hình đơn vị sự nghiệp cấp 3). Giai đoạn sau đó, tuỳ theo điều kiện
phát triển cụ thể của thị trờng và khi các công ty chứng khoán đã lớn mạnh về mặt
tài chính, Trung tâm giao dịch OTC có thể chuyển đổi từng bớc sang mô hình sở
22
22
23
hữu thành viên hoặc cổ phần với mô hình quản trị hai cấp là Hội đồng Quản trị và
Ban Giám đốc.
III.5.1.3. Tổ chức hoạt động tại TTGDCK Hà nội
* Chứng khoán giao dịch trên thị trờng
Giai đoạn 1 (từ nay đến 2010).
Nghị định số 144 thay thế Nghị định 48 vừa đợc Chính phủ ban hành quy
định điều kiện niêm yết trên TTGDCK cụ thể nh sau:
- Đối với cổ phiếu, điều kiện niêm yết bao gồm :
+ Công ty có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin niêm yết từ 5 tỷ
đồng trở lên;
+ Có tình hình tài chính lành mạnh và hoạt động kinh doanh có lãi trong 2
năm liên tục gần nhất. (Đối với doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hóa và niêm yết
ngay trên thị trờng chứng khoán thì yêu cầu hoạt động kinh doanh của 1 năm trớc
khi xin niêm yết phải có lãi).
+ Các cổ đông là thành viên HĐQT, Ban giám đốc, Ban kiểm soát của
công ty phải cam kết nắm giữ ít nhất 50% số cổ phiếu của mình sở hữu trong thời
gian 3 năm kể từ ngày niêm yết.
+ Tối thiểu 20% vốn cổ phần của công ty do ít nhất 50 cổ đông ngoài tổ
chức phát hành nắm giữ. Đối với công ty cổ phần có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở
lên thì tỷ lệ này tối thiểu là 15% vốn cổ phần.

phù hợp với tình hình thực tế hiện nay là các doanh nghiệp có vốn nhỏ dới 5 tỷ cha
đợc tham gia vào thị trờng chứng khoán niêm yết do cha đủ điều kiện, việc giao
dịch các loại chứng khoán này có tính rủi ro cao. Tuy nhiên, xét về nhu cầu của
doanh nghiệp cần đợc tham gia thị trờng để huy động vốn và nhu cầu đầu t của
những nhà đầu t với khả năng chấp nhận rủi ro cao thì việc tạo ra một sân chơi
riêng cho các đối tợng này là cần thiết. Các điều kiện tham gia thị trờng này cần đ-
ợc đơn giản hoá so với thị trờng niêm yết để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
dễ dàng tiếp cận thị trờng, theo đó chỉ cần yêu cầu doanh nghiệp nộp báo cáo kiểm
toán năm gần nhất và bảo đảm tỷ lệ 20% vốn của công ty do ít nhất 50 cổ đông
nắm giữ . Song vì đây là thị trờng rủi ro cao nên nhà đầu t tham gia thị trờng này
cần phải có năng lực đánh giá chứng khoán tốt và chấp nhận mức rủi ro cao.
Giai đoạn hai (từ 2010).
Đến giai đoạn 2010, khi TTGDCK Hà Nội phát triển thành thị trờng OTC
hoàn chỉnh thì ta có thể áp dụng nhiều hình thức giao dịch khác nhau cho các loại
chứng khoán khác nhau, trong đó, những chứng khoán có tính thanh khoản cao thì
có thể áp dụng cơ chế xét duyệt niêm yết và giao dịch ở hệ thống khớp lệnh còn
chứng khoán có tính thanh khoản thấp thì có thể áp dụng cơ chế đăng ký giao dịch
qua hệ thống tạo lập thị trờng hoặc báo giá trung tâm. Các loại chứng khoán giao
dịch trên thị trờng cơ bản là các loại chứng khoán nêu trên, song có thể thay đổi
tiêu chuẩn tuỳ theo tình hình thực tế của thị trờng. Bên cạnh đó, đến giai đoạn này
có thể cho phép giao dịch một số loại chứng khoán phái sinh.
24
24
25
* Hệ thống giao dịch
Có thể nói, hệ thống giao dịch có vai trò quan trọng hàng đầu tại TTGDCK Hà
nội. Theo chiến lợc phát triển TTGDCK Hà Nội nh đã nêu ở phần trên, mô hình
hoạt động sẽ đợc tổ chức theo hai giai đoạn, do vậy hệ thống giao dịch của
TTGDCK Hà Nội cần đợc xây dựng theo hai giai đoạn phù hợp với chiến lợc đề ra.
Giai đoạn 1( từ nay đến năm 2010).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status