BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÁN MẠNH CƯỜNG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI – 2012
trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo sau
ñại học và các thầy cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh ñã trang bị
cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập ñể
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
ðặc biệt, cho tôi ñược cảm ơn sâu sắc nhất tới TS. Nguyễn Tất Thắng -
người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi
thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc ñến toàn thể các cô
chú, anh chị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ñịa bàn Thị xã Từ Sơn. Các
anh chị trong Chi cục Thống kê Từ Sơn; Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh ñã tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong trong việc thu thập các số liệu, tư
liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn
bè,ñồng nghiệp ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2012
Tác giả Hán Mạnh Cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 54
3.1.1 ðặc ñiểm về lịch sử, vị trí ñịa lý, dân số, kinh tế xã hội và ñịnh
hướng phát triển Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 54
3.1.2 ðặc ñiểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ñịa bàn Thị xã
Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 57
3.1.3 ðặc ñiểm mô hình tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên ñịa bàn Thị xã từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 60
3.2 Phương pháp nghiên cứu 62
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 66
4.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngoài quốc doanh trên ñịa bàn Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc
Ninh 66
4.1.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 66
4.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản 88
4.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán 93
4.1.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 98
4.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán 101
4.1.6 Tổ chức kiểm tra kế toán 108
4.1.7 Tổ chức phân tích hoạt ñộng kinh tế trong doanh nghiệp 112
4.1.8 Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu
thập, xử lý và cung cấp thông tin 114
4.2 ðánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên ñịa bàn Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 116
4.2.1 ðánh giá những ưu ñiểm 116
4.2.2 ðánh giá những tồn tại và nguyên nhân 117
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
4.2.3 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của các DNVVN trên ñịa
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ðT&XNK ðầu tư và xuất nhập khẩu
ðVT ðơn vị tính
GTGT Giá trị gia tăng
HTX Hợp tác xã
Lð Lao ñộng
Nð Nghị ñịnh
NLN&TS Nông lâm nghiệp và thủy sản
Qð Quyết ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vii
SXKD Sản xuất kinh doanh
TC Trung cấp
TK Tài khoản
TM&DV Thương mại và dịch vụ
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCð Tài sản cố ñịnh
XK Xuất khẩu
XN Xí nghiệp
XNK Xuất nhập khẩu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
trên ñịa bàn Thị xã từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 84
4.7 Tóm tắt hệ thống tài khoản theo hướng dẫn của BTC 89
4.8 Danh mục mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn của BTC 93
4.9 Tình hình sử dụng hình thức kế toán trong các DNVVN ngoài
quốc doanh trên ñịa bàn Thị xã từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 95
4.10 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các DNVVN
ngoài quốc doanh trên ñịa bàn Thị xã từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 100
4.11 Việc thực hiện tổ chức bộ máy kế toán trong các DNVVN ngoài
quốc doanh trên ñịa bàn Thị xã từ Sơn, tỉnh bắc Ninh 102
4.12 Tình hình tổ chức nhân sự làm kế toán trong các DNVVN ngoài
quốc doanh trên ñịa bàn Thị xã từ Sơn, tỉnh bắc Ninh 104
4.13 Trình ñộ nhân sự làm kế toán trong các DNVVN ngoài quốc
doanh trên ñịa bàn Thị xã từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 106
4.14 Tổ chức kiểm tra kế toán (kiểm toán) trong các DNVVN ngoài
quốc doanh trên ñịa bàn Thị xã từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 109
4.15 Tổ chức phân tích hoạt ñộng kinh tế trong các DNVVN ngoài
quốc doanh trên ñịa bàn Thị xã từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 113
4.16 Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu
thập, xử lý và cung cấp thông tin trong các DNVVN ngoài quốc
doanh trên ñịa bàn Thị xã từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 115
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
x
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
3.1 Mô hình tổ chức quản lý một số DNVVN trên ñịa bàn thị xã Từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong quá trình chuyển ñổi cơ chế quản lý kinh tế, ðảng và Nhà nước
ta ñã ban hành nhiều chính sách khuyến khích sự phát triển của các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Trong ñó, phát triển DNVVN là một
nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
Trong những năm qua, các DNVVN ñược thành lập ngày một nhiều và
có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp
này ñã có những ñóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế và cải thiện ñời sống
nhân dân. Sự phát triển của các DNVVN không chỉ tạo thêm việc làm và của
cải cho xã hội, mà còn góp phần quan trọng vào việc giữ vững ổn ñịnh chính
trị - xã hội. Càng ngày các DNVVN càng khẳng ñịnh ñược vị thế của mình và
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế.
Tuy nhiên, việc phát triển các DNVVN ở nước ta hiện nay ñang gặp
nhiều hạn chế và những vướng mắc cần giải quyết: thiếu kinh nghiệm trong
quản lý, tiềm lực tài chính nhỏ, hiệu quả và khả năng cạnh tranh còn yếu, chất
lượng lao ñộng thấp, môi trường kinh doanh còn hạn chế, cơ chế, chính sách
còn những ñiểm chưa phù hợp.
Trong lĩnh vực kế toán, cho ñến nay Bộ Tài chính ñã ban hành Chế ñộ
kế toán áp dụng trong các DNVVN, tuy nhiên vẫn chưa có tổng kết cũng như
chưa có sự nghiên cứu ñầy ñủ về tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp này. Thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp này vẫn
còn nhiều yếu kém, dẫn ñến các khó khăn cho công tác quản lý của bản thân
Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế
toán DNVVN Việt Nam
- ðánh giá thực trạng tình hình tổ chức công tác kế toán của các
DNVVN trên ñịa bàn Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh hiện nay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
- ðề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
của các DNVVN trên ñịa bàn Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ñề tài
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu.
ðề tài nghiên cứu tình hình tổ chức công tác kế toán của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào tình hình tổ chức công
tác kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh trên ñịa bàn
thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại ñịa bàn Thị xã Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Tình hình tổ chức công tác kế toán của các
DNVVN trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh qua các năm 2009,2010 và
2011.
2.1.2. Khái niệm về tổ chức công tác kế toán
Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp là tập hợp các cán bộ, nhân viên kế
toán nhằm ñảm bảo thực hiện toàn bộ khối lượng công tác kế toán của doanh
nghiệp. Mỗi nhân viên trong bộ máy kế toán ñều ñược quy ñịnh rõ chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn trong quá trình tiến hành công tác kế toán ñồng thời
có mối quan hệ nghiệp vụ qua lại với nhau trong quá trình thực hiện công
việc. (Trần Quốc Dũng, 2007 [8])
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
Tổ chức công tác kế toán ñược hiểu là một hệ thống các phương pháp
cách thức phối hợp sử dụng phương tiện và kỹ thuật cũng như nguồn lực của
bộ máy kế toán thể hiện các chức năng và nhiệm vụ của kế toán ñó là: Phản
ánh, ño lường, giám sát và thông tin bằng số liệu một cách trung thực, chính
xác, kịp thời ñối tượng kế toán trong mối liên hệ mật thiết với các lĩnh vực
quản lý khác.
Tổ chức công tác kế toán là việc thiết lập mối liên hệ giữa các ñối
tượng và phương pháp kế toán ñể thực hiện chế ñộ kế toán trong thực tế ñơn
vị kế toán cơ sở, là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin thông qua việc
ghi chép của kế toán trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán cho
mục ñích quản lý.
Tổ chức hạch toán kế toán là tổ chức một khối lượng công tác kế toán
và bộ máy nhân sự của kế toán trên cơ sở vận dụng chế ñộ kế toán trong ñiều
kiện cụ thể của từng ñơn vị. (Vũ Tùng Dương và cộng sự, 2007 [13])
2.1.3. Ý nghĩa, yêu cầu của việc tổ chức công tác kế toán
2.1.3.1.Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán
ðảm bảo cho việc thu nhận, hệ thống hóa thông tin kinh tế ñầy ñủ, kịp
thời ñáng tin cậy, phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính, giúp doanh
nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản, tiền vốn ngăn ngừa những hành vi làm tổn hại
* ðối tượng của tổ chức công tác kế toán: Xuất phát từ qui mô, ñặc
ñiểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quan ñến khối lượng công
tác kế toán mà ñơn vị kế toán phải ñảm nhận, mức ñộ thu nhận, xử lý, hệ
thống hóa và cung cấp thông tin cho người sử dụng phục vụ yêu cầu quản lý
kinh tế tài chính của doanh nghiệp. ðối tượng của tổ chức công tác kế toán
còn là việc sử dụng hình thức kế toán, phương pháp kế toán ñược xác ñịnh,
trình ñộ, khả năng của cán bộ kế toán và trang thiết bị kỹ thuật sử dụng.
2.1.4.2. Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là trách nhiệm của lãnh
ñạo ñơn vị và kế toán trưởng. Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức công tác kế toán
trong doanh nghiệp là:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ñể thực hiện toàn bộ công tác kế toán
tài chính trong ñơn vị trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm nghiệp vụ và
quản lý cho từng bộ phận, từng phần hành và từng kế toán viên trong bộ máy.
Tổ chức thực hiện các nguyên tắc, phương pháp kế toán, hình thức kế
toán, trang thiết bị phương tiện, kỹ thuật tính toán ghi chép và thực hiện các
chế ñộ kế toán tài chính liên quan nhằm ñảo bão khối lượng, chất lượng và
hiệu quả thông tin kinh tế.
Tổ chức hướng dẫn mọi người quán triệt và tuân thủ các chế ñộ về quản
lý kinh tế tài chính nói chung và chế ñộ kế toán nói riêng.
Tổ chức cung cấp thông tin ñúng ñối tượng, ñúng yêu cầu, có chất
lượng nhằm phục vụ kịp thời công tác quản lý kế toán tài chính của doanh
nghiệp. [1]
Xác ñịnh rõ mối quan hệ giữa bộ máy kế toán với các bộ phận chức
năng khác trong ñơn vị về công việc liên quan ñến công tác kế toán.
Tổ chức thực hiện chế ñộ lưu trữ, bảo quản chứng từ và tài liệu kế toán
toán càng phải hợp lý và khoa học.
Sự phân chia quyền hạn về quản lý tài chính và quản lý hoạt ñộng kinh
doanh giữa ñơn vị cấp trên và ñơn vị cấp dưới, quyền quyết ñịnh trong quá
trình xây dựng và quản lý sản xuất kinh doanh ảnh hưởng ñến việc tổ chức
công tác kế toán.
Phân cấp quản lý kinh tế tài chính là tiền ñề cho hạch toán kinh tế nội
bộ. Hạch toán kinh tế nội bộ sẽ làm cho tập thể lao ñộng quan tâm nhiều hơn
ñến kết quả SXKD. Khi ñã hình thành phân cấp quản lý tài chính trong doanh
nghiệp thì phải dựa vào phân cấp này kết hợp với trình ñộ kế toán ở các ñơn
vị bộ phận của doanh nghiệp ñể xác ñịnh mô hình tổ chức kế toán phù hợp.
* Dựa vào ñặc ñiểm của ñối tượng kế toán và phương pháp kế toán của
doanh nghiệp
Dựa trên ñặc ñiểm của ñối tượng kế toán như trình ñộ quản lý, mức ñộ
sử dụng thông tin kế toán ñể làm cơ sở tổ chức công tác kế toán. ðòi hỏi cung
cấp thông tin càng cao thì tổ chức bộ máy càng phải ñủ và khoa học.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
(Thông tin kế toán là những thông tin ñịnh lượng phản ánh các sự kiện,
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chủ yếu mang tính chất tài chính và cần thiết
cho việc ra các quyết ñịnh kinh tế phù hợp) [2]
Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể ñể thực hiện từng
nội dung công việc kế toán. Căn cứ vào phương pháp kế toán và chế ñộ kế
toán ñể xác ñịnh trình tự hạch toán phù hợp (chứng từ, sổ kế toán, báo cáo kế
toán). Căn cứ vào ñặc ñiểm ñó ñể tổ chức công tác kế toán thích hợp.
* Dựa vào các chuẩn mực kế toán trong nước và Quốc tế
Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ
bản ñể ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với yêu cầu quản lý của nhà
ñộ hệ thống hóa thông tin kế toán chi tiết phụ thuộc vào yêu cầu quản lý kinh
tế, tài chính của doanh nghiệp và những ñiều kiện cụ thể như tính phức tạp,
chi phí hạch toán có thể chấp nhận ñược.
Nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán gồm: Tổ chức bộ máy
kế toán; Tổ chức chứng từ kế toán; Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế
toán; Tổ chức vận dụng sổ kế toán; Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế
toán ; Tổ chức trang bị, phương tiện, thiết bị tính toán, thông tin, bảo quản số
liệu, tài liệu.
2.1.6.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh và ñã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Tổ chức chứng từ là quá trình vận dụng chế ñộ chứng từ vào ñặc thù
riêng của doanh nghiệp. Quá trình gồm việc xác ñịnh chủng loại, số lượng, nội
dung kết cấu và qui chế quản lý sử dụng chứng từ. Tiếp theo là việc thiết lập
các bước thủ tục cần thiết ñể hình thành bộ chứng từ cho từng loại nghiệp vụ
phát sinh gắn với từng ñối tượng kế toán nhằm thiết lập thông tin ban ñầu hợp
pháp, hợp lệ phục vụ cho việc quản lý, tác nghiệp hàng ngày và ghi sổ kế toán.
Việc thu nhập thông tin kế toán thực chất là việc tổ chức chứng từ.
Việc thu nhập thông tin kế toán phản ánh vào các chứng từ có một ý nghĩa
quyết ñịnh ñối với tính trung thực, tính hợp lý và ñáng tin cậy của thông tin kế
toán ñồng thời cũng là căn cứ không thể thiếu ñể kiểm toán, kiểm tra hoạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
ñộng kinh tế tài chính ở doanh nghiệp.
a. Ý nghĩa của tổ chức chứng từ kế toán
- Về mặt quản lý: Ghi chép kịp thời các chứng từ kế toán giúp cho việc
cung cấp thông tin kinh tế trở lên nhanh chóng ñể lãnh ñạo doanh nghiệp ra các
quyết ñịnh hợp lý, kịp thời. Tổ chức tốt công tác chứng từ kế toán vừa cung cấp
chất nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh có liên quan ñến ñơn vị. Chữ ký
trên chứng từ phải ñúng chữ ký của người có trách nhiệm liên quan, những
chứng từ giao dịch với pháp nhân bên ngoài thì liên gửi ra bên ngoài phải có
dấu của ñơn vị kinh tế (nếu có). Trường hợp không có mẫu chứng từ in sẵn thì
ñược viết tay nhưng chứng từ viết tay phải có ñầy ñủ các nội dung quy ñịnh
cho chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán ñược coi là hợp lệ phải là chứng từ hợp pháp và phải
ñảm bảo các yêu cầu sau: Các số liệu thông tin phản ánh trên chứng từ phải
ñúng với thực tế về không gian, thời gian, ñịa ñiểm và giá cả; Các số liệu
ñược tính toán theo ñúng phương pháp và ñúng kết quả. Trường hợp ñơn vị
có sử dụng hệ thống ñịnh mức, ñơn giá của Nhà nước thì các chỉ tiêu trên
chứng từ phải phù hợp với tiêu chuẩn ñịnh mức ñơn giá trong từng thời kỳ.
Ngoài ra, với các chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế pháp lý giữa các pháp
nhân thì phải có chữ ký của người kiểm soát (kế toán trưởng) và người phê
duyệt (thủ trưởng ñơn vị), ñóng dấu ñơn vị. ðối với các chứng từ liên quan
ñến nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ thì còn phải có thêm một số yếu tố
thuế suất và số thuế phải nộp. Còn có chứng từ có thể có thêm một số yếu tố
bổ sung nhằm phản ánh các chỉ tiêu mang tính ñặc thù của ngành.
* Phân loại chứng từ kế toán
ðể thuận tiện cho việc quản lý, sử dụng và xử lý chứng từ kế toán cần
phải phân loại chứng từ kế toán, người ta phân loại chứng từ kế toán theo
những tiêu thức khác nhau:
- Phân loại theo nội dung kinh tế mà chứng từ phản ánh:
Chứng từ phản ánh chỉ tiêu lao ñộng tiền lương; Chứng từ phản ánh chỉ
tiêu hàng tồn kho; Chứng từ phản ánh chỉ tiêu bán hàng; Chứng từ phản ánh
chỉ tiêu tiền tệ; Chứng từ phản ánh chỉ tiêu tài sản cố ñịnh; Chứng từ phản
ánh chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13