BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ VĂN NGÂN
THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TƯ NHÂN VÀO LĨNH
VỰC KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa– 2014
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ HIỂNKhánh Hòa– 2014 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thật sự của cá nhân tôi, dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Hiển, trường Đại học Nha Trang. Được
thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tác giả luận văn Lê Văn Ngân ii
1.1. Khái niệm đầu tư và vốn đầu tư 5
1.1.1. Khái niệm đầu tư và đầu tư tư nhân 5
1.1.2. Khái niệm về vốn đầu tư 5
1.1.3. Các nguồn vốn đầu tư 6
1.2. Các hình thức đầu tư tư nhân 9
1.2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 9
1.2.2. Đầu tư tư nhân trong nước 11
1.3. Khai thác và phát triển quỹ đất trong phát triển kinh tế 12
1.3.1. Khái niệm, đặc trưng khai thác và phát triển quỹ đất 12
1.3.2. Vai trò của việc khai thác và phát triển quỹ đất trong phát triển kinh tế 12
1.3.3. Các bước chuẩn bị cho việc khai thác và phát triển quỹ đất 15
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào lĩnh vực khai thác và phát triển
quỹ đất 16
1.4. Đặc điểm của đầu tư Tư nhân trong lĩnh vực khai thác và phát triển quỹ đất 20
1.4.1. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận 20
1.4.2. Đầu tư Tư nhân chưa chú trọng đến việc bảo vệ môi trường 21
1.4.3. Đầu tư Tư nhân không chú trọng đến quy hoạch và tổ chức sản xuất trên vùng
lãnh thổ 21
1.5. Kinh nghiệm của một số địa phương về chính sách thu hút đầu tư Tư nhân cho
lĩnh vực khai thác và Phát triển quỹ đất 22
1.5.1. Kinh nghiệm của thành phố Cần Thơ 22
1.5.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 23 iv1.5.3. Kinh nghiệm của thành phố Hà Tĩnh 24
1.5.4. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 25
1.5.5. Kinh nghiệm Bình Dương 26
v2.6. Đánh giá chung về công tác thu hút đầu tư Tư nhân vào khai thác quỹ đất tại tỉnh
Hậu Giang 74
2.6.1. Những mặt đạt được 74
2.6.2.Những tồn tại và nguyên nhân 76
Tóm tắt chương 2 77
CHƯƠNG 3: NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU
HÚT VỐN ĐẦU TƯ TƯ NHÂN VÀO LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ PHÁT
TRIỂN QUỸ ĐẤT Ở TỈNH HẬU GIANG 78
3.1. Quan điểm trong thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực khai thác và phát triển quỹ đất ở
tỉnh Hậu Giang 78
3.2. Giải pháp thu hút vốn đầu tư Tư nhân vào lĩnh vực khai thác và phát triển quỹ đất
của tỉnh Hậu Giang 79
3.2.1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đáp ứng yêu cầu chính đáng
của các nhà đầu tư Tư nhân 79
3.2.2. Phát triển và nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng đô thị 80
3.2.3. Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 80
3.2.4. Đổi mới, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư Tư nhân 82
3.2.5. Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch về xây dựng, công
nghiệp, chương trình thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư Tư nhân 85
3.2.6. Giải quyết vấn đề đất đai 86
3.3. Kiến nghị 87
Tóm tắt chương 3 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC
- USD : Đồng đô la mỹ
- TTLT.BTNMT-BNV-BTC: Thông tư liên tịch Bộ tài nguyên môi trường - Bộ
nội vụ - Bộ tài chính viiDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Dân số và lao động tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2009 – 2013 32
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP 5 năm tỉnh Hậu Giang 2009 – 2013 33
Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị nông–lâm–thủy sản 05 năm 2009 – 2013 (giá hiện hành) 35
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa năm 2013 35
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất tại các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
tính đến năm 2013 42
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng đất tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
tính đến năm 2013 43
Bảng 2.7: Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2009 – 2013 47
Bảng 2.8: Nguồn vốn đầu tư của ngành xây dựng giai đoạn 2009–2013 (giá hiện hành) 48
Bảng 2.9: Vốn đầu tư xây dựng hệ thống giao thông giai đoạn 2009 – năm 2013 49
Bảng 2.10: Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất trong khu công nghiệp Sông Hậu - giai
đoan 1 52
Bảng 2.11: Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất trong khu công nghiệp Tân Phú Thạnh -
giai đoan 1 53
Bảng 2.12: Nguồn vốn đầu tư vào xây dựng các khu dân cư, tạo quỹ đất để đấu giá giai
đoạn năm 2009 – 2013 54
Bảng 2.13: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
kỳ đầu (2011 - 2015), tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Hậu Giang 57
Bảng 2.14: Tổng hợp nguồn thu từ khai thác và phát triển quỹ đất giai đoạn năm 2009 – 2013 63
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Dân số và lao động tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2009 - 2013 33
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ niêm giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2013, cơ cấu GDP 5
năm giai đoạn 2009 – 2013 34
Biểu đồ 2.3: Đánh giá nỗ lực đầu tư mới kết cấu hạ tầng 71
Biểu đồ 2.4: Đánh giá mức độ đào tạo nghề cho lao động 71
Biểu đồ 2.5: Đánh giá chất lượng lao động 72
Biểu đồ 2.6: Đánh giá mức độ hỗ trợ tìm đối tác 73
Biểu đồ 2.7: Đánh giá tiến độ khai thác và phát triển quỹ đất 73
Biểu đồ 2.8: Đánh giá về giá đất 74 1 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã và đang tiến hành cải
cách theo hướng phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Để
phát triển nền kinh tế, Việt Nam đã chú trọng phát triển mạnh cả nông nghiệp, công
sử dụng một cách có hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư tư nhân vào lĩnh vực khai
thác và phát triển quỹ đất. Để đánh giá một cách tổng quan và tìm ra những nhân tố cơ
bản ảnh hưởng đến thu hút đầu tư, nhất là đầu tư tư nhân vào lĩnh vực khai thác quỹ
đất, trên cơ sở đó có những giải pháp phù hợp nhằm làm tốt hơn nữa môi trường thu
hút đầu tư trong thời gian tới.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả chọn đề tài "Thu hút
nguồn vốn đầu tư Tư nhân vào lĩnh vực khai thác và phát triển quỹ đất trên địa bàn
tỉnh Hậu Giang" làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh
doanh với hy vọng sẽ góp phần nhất định vào việc giải quyết những vấn đề cơ bản và
cấp bách trong việc thu hút đầu tư vào lĩnh vực khai thác và phát triển quỹ đất trên địa
bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Vận dụng lý thuyết chung về thu hút đầu tư để phân tích thực trạng, xác định rõ
những khó khăn, bất cập trong việc thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực khai thác và
phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp
tăng cường thu hút vốn đầu tư tư nhân vào lĩnh vực khai thác và phát triển quỹ đất
trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu đó, đề tài có những mục tiêu cụ thể sau đây:
(1) Tổng hợp lý thuyết về thu hút vốn đầu tư Tư nhân vào lĩnh vực khai thác và
phát triển quỹ đất.
(2) Phân tích thực trạng, tình hình thu hút vốn đầu tư Tư nhân vào lĩnh vực khai
thác và phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thời gian qua.
(3) Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư Tư nhân
vào lĩnh vực khai thác và phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong thời
gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực khai thác và phát triển quỹ đất có ý nghĩa như
thế nào đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Hậu Giang?
thực hiện ở Đà Nẵng, tìm ra những thành công và những nguyên nhân không thành
công trong thực hiện chính sách thu hút vốn FDI ở Đà Nẵng.
Đề tài Luận văn thạc sĩ “Thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2020” của Đoàn Hữu Tâm đã tổng hợp các
cơ sở lý thuyết về thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang. Vận dụng lý thuyết chung về phát triển khu công nghiệp và thu hút đầu tư vào
phát triển khu công nghiệp để phân tích thực trạng, xác định rõ những khó khăn, bất
4 cập trong việc thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các khu
công nghiệp của tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2011- 2020.
7. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo và các phụ lục đề tài
nghiên cứu dự kiến gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư tư nhân
Giới thiệu sơ lược về các vấn đề có liên quan đến đầu tư.
Vai trò của đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn đầu tư khai thác,
phát triển quỹ đất.
Sơ lược về chính sách thu hút đầu tư của một số tỉnh, thành từ đó rút ra bài học
kinh cho Hậu Giang.
Chương 2 : Thực trạng đầu tư tư nhân trong khai thác và phát triển quỹ đất
ở Hậu Giang thời gian qua
Giới thiệu đôi nét về kinh tế, xã hội và chính sách thu hút đầu tư trong giai đoạn
2009 - 2013 của tỉnh Hậu Giang.
Thu thập ý kiến đánh giá của các nhà đầu tư về từng giải pháp và đề xuất các giải
pháp cụ thể cho Hậu Giang trong thu hút đầu tư tư nhân trong khai thác và phát triển
quỹ đất trong thời gian tới.
Chương 3: Những quan điểm và giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư tư
nền kinh tế luôn thay đổi, lạm phát có thể xảy ra….cũng như những nguyên nhân chủ
quan khác có ảnh hưởng đến đầu tư.
(3) Mục đích của đầu tư là sinh lời trên cả hai mặt: lợi ích về mặt tài chính thông
qua lợi nhuận gắn liền với quyền lợi của chủ đầu tư, lợi ích về mặt xã hội thông qua
các chỉ tiêu kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội hay cộng đồng.
1.1.2. Khái niệm về vốn đầu tư
Vốn đầu tư là tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản hợp
pháp khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư
gián tiếp. Nói cách khác, vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là những yếu tố đầu
6 vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất. Mặc dù lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề
cập vốn đầu tư theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao
tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi
trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu tư quan trọng của quá trình
sản xuất.
Ngay cả với khái niệm khá cụ thể và rõ ràng như vậy, thì nội dung của vốn đầu tư
phát triển cũng có khá nhiều điểm cần phải lưu ý:
Ở phạm vi doanh nghiệp và sản xuất kinh doanh hộ gia đình, vốn đầu tư bao gồm
giá trị mua sắm máy móc, nhà xưởng, tài sản lưu động và chi phí khác cho mục đích
sản xuất của chính đơn vị cơ sở đó.
Vốn đầu tư của nhà nước bao gồm cả những chi tiêu công cộng cho hạ tầng kỹ thuật
như cầu cống, đường xá, đê điều, các công trình phúc lợi như trường học, bệnh viện. Mặc
dù nó không tạo ra lợi nhuận hay mở rộng năng lực sản xuất cho cụ thể một ngành hay
lĩnh vực nào, song hiển nhiên đây cũng là nguồn lực được sử dụng để nâng cao năng lực
của cả nền kinh tế, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy đầu tư ở doanh nghiệp
và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
Ở phạm vi toàn quốc, vốn đầu tư phát triển không đơn thuần là phép cộng vốn
đầu tư của các doanh nghiệp và vốn đầu tư nhà nước. Phần chuyển nhượng vốn, tài sản
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: trong quá trình đổi mới, tăng
cường phát triển kinh tế - xã hội, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đóng vai trò
quan trọng, nó bao gồm:
+ Vốn ngân sách nhà nước hàng năm dành cho tín dụng đầu tư xây dựng cơ bản;
+ Vốn huy động theo chủ trương chính sách của Chính phủ;
+ Vay vốn nước ngoài tín dụng của Chính phủ và các nguồn viện trợ cho đầu tư
phát triển;
+ Vốn thu hồi nợ cho chương trình tín dụng ưu đãi của nhà nước đã đầu tư trước
đây đã đến hạn trả nợ.
- Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước: giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế, hiện tại các doanh nghiệp nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn nhà nước khá
lớn. Các doanh nghiệp nhà nước là những doanh nghiệp thường hoạt động trong những
lĩnh vực và ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế và của đất nước nên lượng vốn
của doanh nghiệp nhà nước có ảnh hưởng lớn đối với toàn bộ nền kinh tế.
* Nguồn vốn tư nhân: nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tích lũy của
dân cư, của các doanh nghiệp dân doanh (công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp
tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã…) được đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội
thực hiện hoạt động đầu tư phát triển. Quy mô của nguồn vốn này phụ thuộc vào:
+ Trình độ phát triển của đất nước.
8 + Tập quán tiêu dùng của dân cư.
+ Chính sách động viên của nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và các
khoản đóng góp đối với xã hội.
b. Nguồn vốn ngoài nước (FDI)
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam bao gồm toàn bộ phần tích lũy cá
nhân, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể huy động vào
quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại. Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nước
ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế. Về thực chất, các
1.2. Các hình thức đầu tư tư nhân
1.2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
FDI là hình thức đầu tư quốc tế mà nhà đầu tư nước ngoài góp một lượng vốn đủ lớn
để thiết lập các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhờ đó cho phép họ trực tiếp tham gia điều
hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư, cùng với các đối tác nước nhận đầu tư chia sẻ rủi ro
và thu lợi nhuận từ những hoạt động đầu tư đó.
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân biệt các hình thức FDI. Có thể hiểu hình
thức đầu tư FDI là cách nhà đầu tư ở một số nước chuyển đổi quyền sở hữu vốn (tiền
hoặc bất kỳ tài sản nào) thành quyền sở hữu và quản lý hoặc kiểm soát một thực thể
kinh tế ở một nước khác. Như vậy, hình thức FDI được xem như là các cách thức thực
hiện những kênh đưa vốn bên ngoài vào nước tiếp nhận đầu tư, và nó phụ thuộc chủ
yếu vào các chính sách, định hướng thu hút FDI của nước chủ nhà.
Ngày nay, trên thế giới nói chung cũng như ở Việt Nam nói riêng, FDI được thực
hiện thông qua hai kênh chủ yếu đầu tư mới và mở rộng; mua lại và sáp nhập.
GI là kênh đầu tư mà các chủ đầu tư thực hiện đầu tư ở nước tiếp nhận vốn thông
qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới hoặc mở rộng quy mô doanh nghiệp đã đầu
tư từ trước. Hình thức này bổ sung ngay một lượng vốn đầu tư nhất định cho nước
nhận đầu tư, do vậy có hiệu ứng rõ rệt tạo việc làm và trực tiếp tác động đến thay đổi
cơ cấu ngành kinh tế thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới hoặc mở rộng
quy mô, qua đó, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế. Đây là kênh đầu tư truyền
thống của FDI và là kênh chủ yếu để các nhà đầu tư của các nước phát triển đầu tư vào
các nước đang phát triển hoặc kém phát triển.
Mua lại và sáp nhập là kênh đầu tư mà các chủ đầu tư tiến hành đầu tư thông
qua việc mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước ngoài hoặc mua cổ
phần của các công ty cổ phần. Hình thức này chủ yếu là chuyển sở hữu của các doanh
nghiệp đang tồn tại ở nước chủ nhà sang sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài. Về lâu
dài, hình thức mua lại và sáp nhập sẽ thu hút được nguồn vốn từ bên ngoài do mở rộng
qui mô hoạt động của doanh nghiệp. Kênh đầu tư này chủ yếu được thực hiện ở các
nước phát triển, các nước mới công nghiệp hóa, đặc biệt là trong những lĩnh vực công
nghệ cao và có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây. Luật Đầu tư 2005 của
Việt Nam vẫn tiếp tục sụt giảm sau khi đạt đỉnh cao nhất vào năm 2008 (vốn đăng ký
đạt 71,7 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 11,5 tỷ USD). Thực tế, đà sụt giảm này bắt đầu từ
năm 2009 (vốn giải ngân trên vốn đăng ký là 10/23,1 tỷ USD; năm 2010 là 11/19,8 tỷ
USD; năm 2011 là 11/14,6 tỷ USD, năm 2012 là 10,4/13 tỷ USD). Sau 4 năm (2009 -
2012) dòng vốn FDI vào Việt Nam đi theo chiều hướng năm sau thấp hơn năm trước
nhưng vốn thực hiện vẫn giữ được ở mức bình quân 10,6 tỷ USD/năm.
Tuy nhiên, năm 2013 dòng vốn FDI vào Việt Nam đã có sự đảo chiều tăng
mạnh mẽ, Tính đến 31/12/2013 đạt 22,35 tỷ USD, tăng 35,9% so với cùng kỳ năm
11 2012, giải ngân được 1,5 tỷ USD, tăng 9,9% với cùng kỳ năm 2012. Trong năm 2013
Việt Nam đã thu hút được 1.530 dự án, trong đó có 5 dự án có quy mô từ 1 tỷ USD trở
lên đầu tư tại Việt Nam, đặc biệt có dự án lên đến gần 10 tỷ USD như Dự án lọc hóa
dầu Nghi Sơn đầu tư tại khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Báo cáo tình hình thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam năm 2013 của Cục đầu tư
nước ngoài).
Qua những gì FDI thể hiện năm 2013 có thể khẳng định, dòng vốn FDI vào
Việt Nam trong năm 2013 có sự thay đổi tích cực cả về lượng và chất. Những thay đổi
đó đang dần khẳng định tên tuổi Việt Nam trên bản đồ khu vực và thế giới. Song để
cái tên Việt Nam trở thành sự lựa chọn hàng đầu của nhiều nhà đầu tư trên thế giới, cải
thiện môi trường đầu tư vẫn là việc cần làm trong thời gian tới.
1.2.2. Đầu tư tư nhân trong nước
Bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân
doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vẫn sở
hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động triệt để. Hiện nay, do tập
tính tiêu dùng của dân cư nước ta là tiết kiệm dành những khi gặp rủi ro, nên lượng
vốn này tích luỹ trong dân còn chưa được khai thác triệt để, chưa được huy động một
cách tích cực để bù đắp nhu cầu về vốn của nền kinh tế đất nước. Ít năm gần đây, khi
nền kinh tế có những bước phát triển khả quan, các doanh nghiệp tư nhân càng ngày
1.3.2. Vai trò của việc khai thác và phát triển quỹ đất trong phát triển kinh tế
1.3.2.1. Đối với Ngân sách Nhà nước
Trước thời kỳ đổi mới, nhà nước chủ yếu thực hiện chính sách giao đất không thu
tiền sử dụng đất. Các đối tượng được ưu tiên là các Doanh nghiệp Nhà nước và các
nông trường quốc doanh. Song hoạt động của các đơn vị này không mang lại hiệu quả
cao, do đó nguồn thu tài chính từ đất đai đóng góp vào ngân sách nhà nước trong thời
kỳ này là không đáng kể. Nhưng trong thời kỳ đổi mới hiện nay đất đai là nguồn tài
nguyên quốc gia quan trọng, có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển kinh tế xã
hội. Những năm qua, Việt Nam đã tăng cường khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai,
phục vụ công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Số tiền sử dụng đất nộp cho ngân sách nhà nước trên cả nước qua các năm đều
tăng. Năm 2002 đã đạt 5.486 tỷ đồng, chiếm 4,4%/tổng số thu ngân sách và đến năm
2013 nguồn thu đó đã tăng lên 42.525 tỷ đồng, chiếm 6,45%/tổng số thu ngân sách nhà
nước.
Đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì nguồn thu từ đất đai là vô
cùng quan trọng. Trong những năm gần đây, hình thức thực hiện khai thác nguồn lực
tài chính từ đất đai ở Việt Nam dần đa dạng, phù hợp hơn với cơ chế thị trường, chẳng
hạn việc đổi đất lấy hạ tầng, việc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất là những hình
13 thức rất mới trong quá trình thực hiện khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Việt
Nam. Khi đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, hình thức tính giá trị quyền
sử dụng đất vào trong giá trị tài sản doanh nghiệp khi thực hiện cũng được áp dụng,
làm tăng hiệu quả quá trình thực hiện khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai. Bên
cạnh đó, hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai thông qua sắp xếp lại nhà
đất thuộc sở hữu nhà nước cũng đang được áp dụng góp phần huy động nguồn lực to
lớn từ nhà đất để bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển và góp phần tăng thu ngân
sách nhà nước.
Việc khai thác và phát triển quỹ đất trong thời gian qua đã dần mang lại hiệu quả.
Phát triển quỹ đất gắn với các khu đô thị, khu kinh tế và những vùng có tiềm
năng, phát triển các khu đất được quy hoạch phục vụ cho việc đấu giá đất ở, đấu giá,
giao đất có thu tiền sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, đất khu du lịch,
phát triển thương mại, dịch vụ tập trung thực hiện khai thác và phát triển quỹ đất
những vùng có lợi thế vị trí thu hút đầu tư.
Các khu đất quy hoạch để giao đất ở cho các đối tượng chính sách, cán bộ, công
nhân viên chức và lực lượng vũ trang, cho thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,
đất du lịch, phát triển thương mại, dịch vụ, đầu tư hạ tầng đảm bảo tiêu chí về xây
dựng nông thôn mới. Thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất xây dựng
các công trình hạ tầng giao thông.
Tóm lại: đầu tư tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư, phát triển:
- Phát triển các khu đô thị;
- Xây dựng khu thương mại, dịch vụ và du lịch;
- Xây dựng khu công nghiệp tập trung; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là giao thông;
- Phát triển khu dân cư nông thôn;
- Xây dựng quỹ đất tái định cư để thực hiện giải phóng mặt bằng giao đất cho các
dự án, đất ở cho các đối tượng xã hội, cán bộ công nhân viên, lực lượng vũ trang và
người có thu nhập thấp;
- Góp phần tăng nguồn thu ngân sách, thực hiện công bằng xã hội và ổn định, phát
triển thị trường bất động sản.
1.3.2.4. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Quy hoạch phát triển quỹ đất để xây dựng khu công nghiệp và khu vui chơi giải
trí…sẽ kéo theo các ngành dịch vụ phục vụ đời sống cùng phát triển, hình thành nên
các khu dân cư tập trung, các khu đô thị mới và hàng loạt các dịch vụ mới sẽ ra đời
như: chợ, siêu thị, các dịch vụ bưu điện, du lịch, vận tải công cộng thúc đẩy các ngành