Quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh quảng bình - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
***************

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NHƯ

QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Thừa Thiên Huế - 2018


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
***************

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NHƯ

QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Đào
tạo Sau đại học cùng toàn thể quý thầy cô giáo Trường Đại học kinh tế Huế đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cám ơn Lãnh đạo, đồng nghiệp ở Sở Kế hoạch - Đầu tư và
các cơ quan, tổ chức có liên quan ở tỉnh Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi và cung cấp số liệu cho tôi trong việc thu thập thông tin và tìm hiểu
tình hình thực tế.
Và lời cám ơn cuối cùng tôi xin dành cho gia đình, người thân và bạn bè đã
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học và thực hiện Luận văn này.
Mặc dù bản thân đã có sự nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, Luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi mong nhận được sự góp ý chân
thành của quý thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Thừa Thiên - Huế, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả Luận văn

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NHƯ

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NHƯ


iii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ........................... iii
MỤC LỤC.................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH.............................................................. viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................3
5. Bố cục luận văn .......................................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NN&PTNT ........................................7
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN
ODA ............................................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm và các hình thức của nguồn vốn ODA ............................................7
1.1.2. Đặc điểm nguồn vốn ODA..............................................................................10
1.1.3. Qui trình thu hút, vận động và sử dụng, quản lý nguồn vốn ODA .................11
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNT
...................................................................................................................................16
1.1.5. Nội dung công tác quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNT ...........17
1.2. KINH NGHIỆM CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TRONG

2.2.3. Giám sát và đánh giá các dự án.......................................................................55
2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện dự án ..................................................60
2.2.5. Quản lý và khai thác các công trình đầu tư từ nguồn vốn ODA.....................64
2.3. Nghiên cứu trường hợp điển hình ......................................................................68
2.3.1. Thông tin chung về dự án................................................................................69
2.3.2. Tổ chức thực hiện dự án..................................................................................70
2.3.3. Kết quả thực hiện dự án ..................................................................................78
2.3.4. Phân tích ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác quản lý nguồn
vốn ODA của dự án...................................................................................................80
2.4. Đánh giá chung về tình hình quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực
NN&PTNT tại tỉnh Quảng Bình ...............................................................................87
2.4.1. Những mặt đạt được........................................................................................87

v


2.4.2. Tồn tại và hạn chế ...........................................................................................88
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................89
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH............90
3.1. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM
2020...........................................................................................................................90
3.1.1. Mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn đến năm 2020 ............................90
3.1.2. Định hướng quản lý ODA trong lĩnh vực NN&PTNT trên địa bàn tỉnh đến
năm 2020 ...................................................................................................................91
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODATRONG
LĨNH VỰC NN&PTNT VÀO TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020 ................94

Danh mục dự án thực hiện giai đoạn 2011-2017 theo lĩnh vực đầu tư .48

Bảng 2.3.

Quy mô cơ cấu nguồn vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNT theo nhà tài
trợ giai đoạn 2011-2017 ........................................................................49

Bảng 2.4.

Tình hình thực hiện vốn đối ứng các dự án ODA trong lĩnh vực
NN&PTNT giai đoạn 2011-2017 ..........................................................50

Bảng 2.5.

Kết quả công tác giám sát, đánh giá trực tiếp giai đoạn 2011 – 2017...57

Bảng 2.6.

Thanh tra, kiểm tra các dự án ODA đối với lĩnh vực NN&PTNT trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình........................................................................61

Bảng 2.7.

Kết quả thanh tra, kiểm tra các dự án ODA trong lĩnh vực NN&PTNT
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ................................................................62

Bảng 2.8.

Tình hình giải ngân của các dự án ODA trong lĩnh vực NN&PTNT
trong giai đoạn 2011-2017 ....................................................................65

Mô hình tổ chức quản lý chủ dự án trực tiếp quản lý .....................25

Sơ đồ 1.4.

Rút vốn ODA về tài khoản chỉ định ...............................................28

Sơ đồ 1.5.

Rút vốn ODA về tài khoản chỉ định ở ngân hàng thương mại về
Kho bạc Nhà nước tỉnh ...................................................................28

Hình 2.1

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Bình...............................................40

Biểu đồ 2.1.

Tỷ lệ nộp báo cáo bằng văn bản của Ban quản lý dự án theo yêu cầu
cho Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2017
.........................................................................................................59

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KÝ HIỆU

NỘI DUNG


Ủy ban Châu Âu

EDCF

Quỹ Hợp tác phát triển kinh tế của Hàn Quốc

EU

Liên minh Châu Âu

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HDI

Chỉ số phát triển con người

Hội nghị CG

Diễn đàn đối thoại giữa Chính phủ với cộng đồng các nhà tài
trợ


Dự án thực hiện lập kế hoạch phát triển KT-XHcó định
hướng thị trường

ix


NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

ODF

Tài trợ vốn phát triển chính thức

OPEC

Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mõ

PMU

Ban Quản lý dự án Trung ương

PPP

Đầu tư theo hình thức đối tác công tư



PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vốn đầu tư phát triển ngày càng đóng vai trò quan trọng trong thực hiện tái cơ
cấu nền kinh tế, phát huy tối đa những lợi thế so sánh của từng vùng, từng ngành,
tạo khả năng kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững.Một trong những
mâu thuẫn và thách thức lớn nhất hiện nay là nhu cầu vốn đầu tư phát triển ngày
càng tăng lên, trong khi khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước thì có giới hạn.
Do đó, nếu chúng ta chỉ chú trọng đến nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước mà
không có cơ chế, chính sách, giải pháp thu hút nguồn vốn không kém phần quan
trọng là nguồn vốn ODA (Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển
chính thức) thì không thể đáp ứng vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Quảng Bình là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, cơ sở vật chất, hạ tầng còn
nhiều hạn chế, đặc biệt nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển còn rất hạn hẹp. Thời
gian qua, Quảng Bình đã ban hành nhiều chính sách huy động các nguồn vốn thuộc
mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước và đã thu được một số kết quả trong
lĩnh vực đầu tư phát triển. Thu hút vốn đầu tư ngày càng tăng đã phần nào đáp ứng
được các mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế và ổn định xã hội của tỉnh. Nhờ
có nguồn vốn đầu tư mà nhiều dự án đã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả,
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện từng bước đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân. Song đến nay so với mặt bằng chung của cả nước, Quảng Bình
vẫn là tỉnh có điểm xuất phát và tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp. Tổng ngân
sách dành cho đầu tư phát triển rất nhỏ, thu hút vốn chưa nhiều, nhất là nguồn vốn
đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn.Bởi vậy, vấn đề cấp thiết hiện nay
là Quảng Bình cần phải hoàn thiện công tác quản lý nhiều nguồn vốn đầu tư và sử
dụng có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, đặc biệt trong điều kiện
hiện nay, Quảng Bình đang trong tiến trình đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện

NN&PTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2011 - 2017.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ODA cho lĩnh
vực NN&PTNTtrên cơ sở góp phần phát triển kinh tế của địa phương.

2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng:
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác quản lý vốn
ODA trong lĩnh vực NN&PTNT.
- Thực trạng quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNN và đề xuất
các giải pháp quản lý nguồn vốn này có hiệu quả hơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nguồn vốn ODA
trong lĩnh vực NN&PTNT.
-

Về không gian: Hoạt động quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực

NN&PTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Về thời gian: Đánh giá tình hình quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực
NN&PTNT tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2017. Đề xuất giải pháp quản lý và sử
dụng vốn ODA trong NN&PTNT tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ nay đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu
4.1.1. Thu thập tài liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước
tỉnh; Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình; Văn kiện Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XVII,
Báo cáo kế hoạch KT-XH 5 năm 2011-2015; Kế hoạch KT-XH năm 2016 và 2017

tương ứng với độ tin cậy 95%.
Do tính chất p + q = 1 vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p = q = 0,5 nên p.q = 0,25. Ta
tính cỡ mẫu với độ tin cậy 95% và sai số cho phép là 9%. Thay số vào phương trình
trên, ta được:
=

=

1,96 . 0,25
≈ 120
0,09

Lúc đó, số lượng mẫu luận văn cần thu thập tối thiểu là 120.
- Phương pháp chọn mẫu: Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
đơn giản để xác định được các đối tượng cần phải khảo sát tại 06 đơn vị liên quan đến
công tác quản lý nguồn vốn ODA của dự án Phân cấp giảm nghèo tỉnh Quảng Bình là
BQL dự án tỉnh, BQL dự án huyện, BQL dự án xã, Ban tự quản, các ban ngành hỗ trợ
và đơn vị thực thi dự án. Mỗi đơn vị luận văn thu thập 20 phiếu. Đối với mỗi đơn vị,
dựa vào danh sách theo tên cán bộ quản lý được sắp xếp theo thứ tự ABC thu thập
được, đề tài sử dụng hàm RANDtrong phần mềm MS Excel để xác định ra 20 cán bộ

4


cần phải phỏng vấn. Trong khoảng thời gian 01 tháng, luận văn đã thu được 120 phiếu
khảo sát đầy đủ thông tin cần thiết để tiến hành xử lý và phân tích số liệu.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu,
tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách

thuộc vào đặc điểm bản chất của đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của ngành khoa
học nghiên cứu đối tượng ấy.
Việc phát phân tích thực trạng dựa trên các tiêu chí về nguồn vốn, quy mô,
nhà tài trợ chỉ phát huy hiệu quả khi sử dụng phương pháp so sánh để rút ra nhận
xét về việc quản lý và sử dụng vốn ODA. Bên cạnh đó, việc tính toán và so sánh cơ
cấu ngành, lĩnh vực đầu tư sẽ giúp tác giả có một cái nhìn toàn diện về kết quả thu
hút vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNT để từ đó đề ra các giải pháp phù hợp hơn
nhằm nâng cao công tác định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA trong
lĩnh vực NN&PTNT trong thời gian tới.
4.2.5. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Trường hợp nghiên cứu điển hình được lựa chọn để nghiên cứu là Dự án
phân cấp giảm nghèo tỉnh Quảng Bình. Đây là dự án đã kết thúc thành công với kết
quả giải ngân đạt 100% so với Hiệp định ký kết với nhà tài trợ và các kết quả đầu ra
của dự án đều đạt so với mục tiêu đề ra, mang lại hiệu quả cao về kinh tế và xã hội.
Nội dung phân tích trường hợp nghiên cứu điển hình đi sâu phân tích các nội
dung về Cơ cấu tổ chức; Hình thức quản lý; Quản lý tài chính; Giám sát, đánh giá;
Thanh tra, kiểm tra; Các kết quả đạt được; Hiệu quả kinh tế; Tính bền vững.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, phần nội dung nghiên cứu luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nguồn vốn
ODA trong lĩnh vực NN&PTNT.
Chương 2: Thực trạng quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNT
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiệncông tác quản lý nguồn vốn ODA
trong lĩnh vực NN&PTNTtrên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

6





b. Các hình thức ODA
 Phân theo phương thức hoàn trả
+ ODA không hoàn lại:Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ
không phải hoàn trả cho bên tài trợ. Có thể coi viện trợ không hoàn lại như một
nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo hình thức Nhà nước cấp
phát lại cho các nhu cầu phát triển KT-XHcủa đất nước. Viện trợ không hoàn lại
chiếm khoảng 25% trong tổng số vốn ODA trên Thế giới. Tuỳ theo hoàn cảnh mỗi
nước nhận viện trợ mà hình thức viện trợ không hoàn lại có sự thay đổi. Viện trợ
không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:(i) Hỗ trợ kỹ thuật;(ii) Viện
trợ nhận đạo bằng hiện vật.
+ ODA vay tín dụng ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản
tiền, với mức lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường hoặc không lãi mà chỉ chịu
chi phí dịch vụ, thời hạn vay và thời gian trả nợ dài, có khoản vay còn được hưởng
thời gian ân hạn. Tín dụng ưu đãi (chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA
trên Thế giới) là nguồn thu phụ thêm (Nhà nước phải đi vay) để bù đắp thâm hụt
ngân sách.
+ ODA vay hỗn hợp: Là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không
hoàn lại và một phần ODA vay tín dụng ưu đãi theo các điều kiện của tổ chức Hợp
tác kinh tế và phát triển.
Nhìn chung hiện nay các nước cung cấp ODA đang có chiều hướng giảm
viện trợ không hoàn lại và tăng hình thức vay tín dụng ưu đãi và cho vay hỗn hợp.
 Phân loại theo nguồn cung cấp
+ ODA song phương:Là các khoản tài trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia
(nước phát triển tài trợ cho nước đang kém phát triển) thông qua Hiệp định được ký
kết giữa hai Chính phủ. Thông thường trong tổng số ODA lưu chuyển trên Thế giới,
phần tài trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn (có khi lên tới 80%) lớn hơn nhiều so
với viện trợ đa phương.
+ ODA đa phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức của một số tổ

Nguồn ODA được phân bổ rộng khắp trên Thế giới là do các nhà tài trợ, một
mặt phải thực hiện nghĩa vụ quốc tế như qui định bắt buộc của Liên hiệp Quốc. Mặt
khác, bản thân các nhà tài trợ cũng muốn nâng cao vị thế của mình, vươn rộng tầm ảnh
hưởng ra các khu vực khác. Họ không chỉ muốn tìm kiếm những lợi ích về kinh tế mà
còn muốn tăng cường ảnh hưởng về chính trị đối với một phạm vi nào đó các quốc
gia trên Thế giới thông qua cung cấp ODA.

9


 Các nhà tài trợ ODA song phương
Hiện nay, có 25 nhà tài trợ song phương thường xuyên cung cấp ODA cho
Việt Nam, trong đó có 21 nhà tài trợ cam kết ODA thường niên được kể đến như:
Australia, Bỉ, Canađa, Séc, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Italia,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Lux-xem-bua, Hà Lan, Niu-di-lân, Na Uy, Thuỵ Điển, Thuỵ
Sĩ, Thái Lan, Anh, Hoa Kỳ. Có 4 nhà tài trợ không cam kết ODA thường niên mà
cam kết ODA theo từng dự án cụ thể đó là: Áo, Trung Quốc, Nga, Singapore.
 Các nhà tài trợ ODA đa phương
Nguồn ODA đa phương được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của các
nước thành viên của mỗi tổ chức. Hiện có 14 tổ chức tài trợ đa phương cho Việt
Nam gồm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Uỷ ban
Châu Âu (EC), Quĩ các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC), Chương trình phát triển
Liên hiệp quốc (UNDP), Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF) [23].
1.1.2. Đặc điểm nguồn vốn ODA
a. Vốn ODA mang tính ưu đãi: Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn
dài), có thời gian ân hạn dài. Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời
gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm. Thông thường, trong ODA
có thành tố viện trợ không hoàn lại (cho không), đây cũng chính là điểm phân biệt
giữa viện trợ và cho vay thương mại. Thành tố cho không được xác định dựa vào
thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín

liên quan xem xét tổng hợp chương trình dự án ưu tiên vận động ODA của các cơ
quan chủ quản lập thành danh mục, chương trình dự án ưu tiên vận động ODA đưa
vào báo cáo của Chính phủ. Danh mục này được Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát, bổ
sung và điều chỉnh hàng năm căn cứ vào tình hình thực hiện và nhu cầu ODA mới
phát sinh trên thực tế.
b. Các hình thức vận động ODA
- Vận động ODA thông qua các diễn đàn như Hội nghị Diễn đàn đối thoại
giữa Chính phủ với cộng đồng các nhà tài trợ, Hội nghị điều phối viện trợ ngành, các
hoạt động đối ngoại của các Bộ,các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và hoạt
động của các cơ quan ngoại giao của Chính phủ Việt Nam tại nước ngoài.
- Đối với các Hội nghị điều phối viện trợ ODA theo ngành do cơ quan cấp
Bộ,Ngành chủ trì và tổ chức, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp đồng chủ trì và tổ chức.
- Các địa phương nếu trực tiếp vận động ODA cần tham vấn Bộ Kế hoạch
và Đầu tư để đảm bảo sự vận động ODA phù hợp với qui hoạch ODA được
Chính phủ phê duyệt.

11


c .Đàm phán, điều ước quốc tế khung về ODA
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan và các
cơ quan chủ quản có nhu cầu về ODA chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán, ký
kết với nhà tài trợ các điều ước quốc tế khung về ODA.
- Việc ký kết Điều ước quốc tế khung về ODA thực hiện theo qui định của
Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện Điều ước Quốc tế.
- Sau đó Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho các cơ quan chủ quản về các
chương trình dự án được các nhà tài trợ đồng ý xem xét tài trợ trong từng thời kỳ để
tiến hành các công việc tiếp theo như: Lập kế hoạch bố trí vốn, thành lập Ban chuẩn
bị dự án, thực hiện dự án Hỗ trợ kỹ thuật để chuẩn bị dự án, lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi…

 Cơ sở đàm phán ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- Đối với chương trình, dự án đầu tư là Quyết định đầu tư hoặc Dự án khả
thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp sử dụng Nghiên cứu tiền khả
thi để đàm phán phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
- Đối với dự án Hỗ trợ kỹ thuật là văn kiện dự án Hỗ trợ kỹ thuật đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
 Chủ trì đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể về ODA
-Cơ quan chủ quản được uỷ quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan đàm phán các điều ước quốc tế về ODA không hoàn lại.
-Bộ Tài chính được uỷ quyền chủ trì,phối hợp với các cơ quan liên quan đàm
phán các Điều ước quốc tế cụ thể về ODA vốn vay (trừ Điều ước với IMF, WB, ADB).
-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được uỷ quyền chủ trì với các cơ quan liên
quan đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể về ODA với IMF, WB, ADB.
-Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Nhà tài trợ, Thủ tướng Chính
phủ giao cho một cơ quan thích hợp thay mặt Chính phủ hoặc trình Chủ tịch nước
uỷ quyền cho một cơ quan thích hợp thay mặt Nhà nước chủ trì đàm phán Điều ước
quốc tế cụ thể về ODA.
 Ký kết và phê chuẩn hoặc phê duyệt Điều ước cụ thể về ODA
-Với chương trình, dự án sử dụng ODA không hoàn lại do Thủ trưởng cơ
quan chủ quản phê duyệt, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan, Thủ trưởng
Cơ quan chủ trì Đàm phán được Chính phủ uỷ quyền ký kết Điều ước quốc tế cụ thể
về ODA với Nhà tài trợ.
-Với chương trình, dự án sử dụng ODA do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,
sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan chủ trì đàm phán, trình Thủ

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status