nghiên cứu các mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh ninh bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------------------------------------

TỐNG VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ
TRẠM CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------------------------

TỐNG VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ
TRẠM CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH


gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo trong bộ môn Phân tích định lượng, khoa Kinh
tế & Phát triển nông thôn, Ban quản lý đào tạo – Học viện Nông nghiệp Việt
Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS Tô Dũng
Tiến đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ
công nhân viên Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh
Ninh Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập
tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy
cô, đồng nghiệp và bạn bè. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên
cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của
Thầy cô, đồng nghiệp và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn

Tống Văn Dũng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan


1

1.1

Tính cần thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2

2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

4

2.1

Cơ sở lý luận


Một số mô hình quản lý nước sinh hoạt ở một nước trên thế giới

16

2.1.2

Tình hình quản lý nước sinh hoạt ở Việt Nam

23

3

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

25

3.1

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

25

3.1.1

Điều kiện tự nhiên

25

3.1.2

Các chỉ tiêu nghiên cứu cơ bản

46

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

48

4.1

Khái quát về tình hình sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt nông
thôn tỉnh Ninh Bình.

4.2

48

Thực trạng các mô hình quản lý các trạm cấp nước sinh hoạt
nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

49

4.3

Đánh giá các mô hình quản lý các trạm cấp nước trên địa bàn tỉnh

50


4.3.6

Hồ sơ về trạm cấp nước

60

4.4

Đánh giá của người sử dụng nước về các mô hình quản lý trạm
cấp nước

61

4.4.1

Tình hình chung của hộ sử dụng nước từ các mô hình

61

4.4.2

Khả năng của người dân

63

4.4.3

Đánh giá của người sử dụng nước về các mô hình cấp nước

65

4.6.1

Mô hình do UBND xã, chính quyền thôn quản lý.

72

4.6.2

Mô hình do doanh nghiệp quản lý

74

4.6.3

Mô hình do hợp tác xã quản lý:

74

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


4.6.4

Mô hình do tư nhân, hộ cá thể quản lý

76

4.6.5


Kết luận

88

5.2

Kiến nghị

90

TÀI LIỆU THAM KHẢO

91

PHỤ LỤC

93

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT

Cấp nước tập trung

MTQG

Vệ sinh môi trường

VSMTNT

Vệ sinh môi trường nông thôn

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức
(Official Development Assistance)

UNICEF

Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
(United Nations Children’s Emergency Fund)

WB

Ngân hàng Thế giới (World Bank)

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC BẢNG

3.4

Hệ thống đường tỉnh Ninh Bình

38

3.5

Tình hình điện khí hoá nông nghiệp nông thôn tỉnh Ninh Bình
năm 2013

3.6

41

Một số chỉ tiêu tổng hợp về phát triển kinh tế tỉnh Ninh Bình
thời kỳ 2009 - 2013

4.1

43

Tổng hợp số liệu cấp nước hộ gia đình vùng nông thôn tỉnh Ninh
Bình đến hết năm 2013

4.2

48

Phân loại các mô hình quản lý trạm cấp nước SHNT trên địa bàn


4.7

Phân loại các trạm cấp nước của từng mô hình theo tỷ lệ thất
thoát nước

4.8

59

Phân loại các trạm cấp nước của từng mô hình theo hồ sơ quản
lý công trình

61

4.9

Hiểu biết của chủ hộ về nước sạch và nước hợp vệ sinh

62

4.10

Quan tâm của người dân đối với nước sạch và nước hợp vệ sinh

62

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


52

4.5

Mô hình UBND xã, chính quyền thôn quản lý, vận hành

53

DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1.1

Các chức năng cơ bản của quản lý

6

1.2

Mô hình quản lý cấu trúc kết hợp

9

1.3


thực hiện công cuộc cấp nước sinh hoạt cho người dân sống ở nông thôn đảm
bảo mục tiêu xóa đói giảm nghèo, góp phần cải thiện điều kiện sống cho
người dân khu vực nông thôn, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế xã
hội của đất nước và đồng thời là một trong những tiêu chí quan trọng của
Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới đến năm 2020.
Tuy nhiên trong những năm qua, công tác quản lý các công trình cấp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


nước tập trung vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập, thiếu đồng bộ, làm giảm hiệu
quả hoạt động của các công trình.
Tỉnh Ninh Bình cũng đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản
lý các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung. Hiện tại trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình đã có một số mô hình quản lý các trạm cấp nước tập trung và có các ý
kiến khác nhau trong việc nên hay không nên phát triển loại mô hình quản lý.
Trên cơ sở tồn tại những vấn đề đã nêu ở trên, nhằm hệ thống hoá cơ sở
lý luận về các mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn, xây dựng
một góc nhìn tổng quan về công tác quản lý nước sinh hoạt và đề xuất một số
mô hình quản lý các trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình, tác giả đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các mô hình quản lý trạm
cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng các mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông
thôn tỉnh Ninh Bình, từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các mô
hình quản lý nước sinh hoạt trên địa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về các mô hình quản lý nước



2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Nước sinh hoạt
- Nước sinh hoạt: là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.
- Nước hợp vệ sinh: Là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa
mãn các yêu cầu chất lượng: Không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa
thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn
uống sau khi đun sôi (Quyết định 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT Ban hành bộ chỉ số theo dõi - đánh giá Nước sạch và
VSMTNT, tiêu chí đánh giá nước hợp vệ sinh).
- Nước sạch: Là nước hợp vệ sinh và đạt giới hạn cho phép tất cả các chỉ
tiêu theo quy định tại QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước sinh hoạt, ban hành kèm theo thông tư số 05/2009/TTBYT ngày 17/06/2009 của Bộ Y tế.
2.1.1.2 Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn
- Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn: Là công trình hạ tầng cung cấp
nước, có hệ thống phân phối nước (mạng lưới đường ống, trạm xử lý nước, bể
chứa, trạm bơm,…) đến khách hàng dùng nước khu vực nông thôn nhằm phục
vụ nhu cầu nước để sinh hoạt.
- Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn hoạt động bền vững: là công trình
cung cấp nước sinh họat nông thôn phải thỏa mãn các tiêu chí: công trình cấp
nước cho ít nhất 70% số hộ dân trong cộng đồng; Chất lượng dịch vụ đáp ứng
nhu cầu của người dân về: số lượng, chất lượng và thời gian cấp nước; Những
vấn đề kỹ thuật của hệ thống phải được giải quyết kịp thời; Tài chính lành
mạnh; Không gây tác động xấu về mặt xã hội lên cộng đồng dân cư; Thường
xuyên được các cơ quan chức năng hỗ trợ về kỹ thuật, đào tạo.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


đưa ra khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện
môi trường luôn biến động.
• Các chức năng cơ bản của quản lý:
Hoạt động quản lý là quá trình đạt mục tiêu của tổ chức bằng việc thực
hiện các chức năng quản lý. Những chức năng này hoạt động tương đối độc
lập và được phân chia từ hoạt động quản lý. Sự phân chia này có nhiều cách
nhưng các nhà quản lý đều thống nhất quản lý có bốn chức năng cơ bản là:
lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra (hình 1.1). Trong quá trình quản lý
thì Thông tin đóng vai trò trung tâm vận hành các chức năng quản lý.
Kế hoạch

Kiểm tra

Thông tin

Tổ chức

Chỉ đạo
Hình 1.1: Các chức năng cơ bản của quản lý
Trên lý thuyết nghiên cứu thì các chức năng của quản lý được phân
tách một cách rõ ràng. Nhưng trên thực tế nó là một thể thống nhất. Giữa
chúng có mối quan hệ qua lại, tác động và là tiền đề của nhau. Công đoạn

thực thể phức tạp, bao gồm chủ thể quản lý với những triết lý, phương thức tư
duy trong quản lý, các đối tượng quản lý và mối quan hệ giữa họ. Chính vì
vậy, mô hình chỉ có thể chỉ ra một số hình tượng nhất định của quá trình quản
lý mà dấu đi những mặt vô hình của nó (triết lý, phương thức tư duy trong
quản lý,…). Trong lịch sử phát triển hàng trăm năm của mô hình quản lý, các
học giả đã tổng kết 4 mô hình chính sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


1. Mô hình mục tiêu hợp lý trong và mô hình quy trình bên trong: hai
mô hình quản lý này xuất hiện vào 2 thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 20. Mô hình
mục tiêu hợp lý và mô hình quản lý theo mục tiêu có triết lý cơ bản là hướng
tới một kết quả đầu ra cao nhất và vai trò của nguồn quản lý là bằng mọi biện
pháp để đạt được mục tiêu đó.
2. Mô hình quy trình bên trong tồn tại song song với mô hình mục tiêu
hợp lý, hướng tới sự ổn định và liên tục của các quy trình sản xuất, tính tầng
bậc trong cơ cấu tổ chức, tính bền vững của các quy tắc truyền thống. Vai trò
của nguồn quản lý trong mô hình này là một chuyên gia kỹ thuật và một điều
phối viên tin cậy.
3. Mô hình quan hệ con người (vào những năm 50 của thế kỷ 20 do
những biến đổi trong đời sống kinh tế - xã hội mới xuất hiện) nhấn mạnh tới
những quan hệ không chính thức và tác động của việc quản lý các mối quan
hệ trong việc nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất. Những yếu tố quan
trọng nhất cần tập trung thực hiện trong mô hình này là sự cam kết, sự gắn kết
trong một tập thể. Bầu không khí hướng tới các tác động trong đó mọi quyết
định đều có sự tham gia của mọi người là mục tiêu tối cao của tổ chức. Vai
trò của người quản lý trong mô hình này là người cố vấn đồng cảm và hỗ trợ
cho người lao động.

Cải tiến thích nghi
Các nguồn lực phát triển

3

2

4

1

Ổn định quản lý thông
tin, các quy trình biến
đổi chất lượng

Quy trình bên ngoài

Sứ mạng, nội dung,
mục tiêu hợp lý

Kiểm soát
Hình 1.2: Mô hình quản lý cấu trúc kết hợp
Ở bốn ô trên hình hoàn toàn ứng với các lĩnh vực cần quản lý trong
công tác quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn, bao gồm:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


+ Mục tiêu và sứ mạng



trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn có vai trò hết sức to lớn:
Một là, trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn là mô hình cấp nước sạch tiên
tiến so với các công trình cấp nước nhỏ lẻ phổ biến như: giếng đào, giếng
khoan, bể, lu chứa nước mưa, nước mặt từ ao hồ sông suối. Chất lượng nước
cấp qua hệ thống cấp nước dễ quản lý và kiểm soát hơn về mặt vệ sinh. Cấp
nước tập trung tránh cho công đồng bị nhiễm các loại bệnh: sốt rét, sốt xuất
huyết, giun chỉ, chân tay miệng và các loại bệnh ngoài da khác. Khi chi phí
cấp nước sạch theo công nghệ nhỏ lẻ còn rất cao so với thu nhập trung bình
của người dân, thì cấp nước tập trung là một giải pháp hợp lý về mặt kinh tế.
Trong tương lai, khi có nhu cầu đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng nước
cấp hay chất lượng dịch vụ nói chung, thì trạm cấp nước dễ đáp ứng về mặt
kỹ thuật hơn.
Hai là, trạm cấp nước là một “kênh” phù hợp nhất để Chính phủ và các tổ
chức Quốc tế hỗ trợ cộng đồng dân cư khu vực nông thôn, sao cho đảm bảo
các nguyên tắc “tất cả mọi người đều được bình đẳng tiếp cận đến dịch vụ
công chất lượng cao”. Tại Việt Nam, người dân thành phố đã sử dụng nước
máy cách đây hàng trăm năm, trong khi vùng nông thôn, nước máy mới đến
được với người dân khoảng trên chục năm. Lấy nước tại vòi hộ gia đình mang
lại cảm giác bình đẳng giữa người dân sống ở các khu vực khác nhau trên cả
nước, xóa đi mặc cảm và khoảng cách giàu nghèo giữa các hộ dân sống trong
cùng một cộng đồng. Mặt khác, nước sạch gắn với vấn đề vệ sinh và sức
khỏe; không có nước sạch sẽ ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai trong gia
đình. Gia đình nghèo, thiếu nước sạch sẽ rất khó thoát nghèo và dễ tái nghèo
do thiếu nước sạch.
Ba là, trạm cấp nước sinh hoạt còn giảm gánh nặng cho phụ nữ, giải
phóng sức lao động nông thôn. Ở nông thôn, đặc biệt là những vùng kinh tế
hộ phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, phụ nữ là lao động chính
trong gia đình. Nhưng theo thiên chức, phụ nữ cũng là người chịu trách nhiệm

bảo vệ chất lượng nguồn nước, chống ô nhiễm môi trường và các yếu tố tác
động từ biến đổi khí hậu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


2.1.3.2 Các yêu cầu của quản lý trạm cấp nước
Đảm bảo hoạt động có hiệu quả bền vững là nguyên tắc bao trùm và
quan trọng nhất của công tác quản lý trạm cấp nước. Để đảm bảo có được một
đánh giá khách quan về hiệu quả bền vững của các trạm cấp nước SHNT cần
thống nhất một số khái niệm sau:
Đối với các ngành dịch vụ công ích, hiệu quả được đánh giá trên các khía
cạnh xã hội, kinh tế và môi trường, trong đó hiệu quả xã hội được đặt lên
hàng đầu và là tiêu chuẩn đánh giá cao nhất. Hiệu quả xã hội được xem xét
trên khía cạnh sự ra đời công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn có đảm bảo
được sự hưởng ứng, đón nhận và sử dụng nước sạch ở mức có chất lượng
dịch vụ theo yêu cầu. Tránh việc đơn giản hóa đánh giá hiệu quả công trình
thành đánh giá hiệu quả kinh tế.
Bền vững của trạm cấp nước SHNT là phần giao thoa của bền vững về
mặt văn hóa – xã hội, bền vững về mặt kỹ thuật và bền vững về mặt kinh tế tài chính của Mariela Garcia Vargas.

Hình 1.3: Mô hình bền vững

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13





* Bình đẳng giới
* Các nhân tố văn hóa xã hội
* Trình độ sử dụng kỹ thuật
* Thái độ sẵn sàng chi trả
* Khả năng chi trả thực tế
- Môi trường tự nhiên
* Trữ lượng nguồn nước
* Chất lượng nguồn nước
* Độ chênh theo mùa
* Công tác bảo vệ môi trường
* Công tác quản lý nguồn nước ngọt
* Công tác quản lý nước thải
* Giảm thiểu rủi ro do thiên tai, môi trường nước
- Đặc điểm kỹ thuật công nghệ
* Công nghệ chi phí thấp được lựa chọn
* Định mức đầu tư của Chính phủ và nhà tài trợ
* Yêu cầu trình độ vận hành
* Mức độ dịch vụ cung cấp
* Có sẵn phụ kiện
* Yêu cầu tính đồng bộ phức tạp của công nghệ
* Chi phí vận hành, bảo dưỡng
- Kinh tế
* Người sử dụng chi trả đủ
* Người sử dụng chấp nhận giá nước
* Thu đủ bù chi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status