“Lựa chọn mô hình quản lý khai thác các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai - Pdf 27



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với
sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong
luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
Tác giả Nguyễn Quang Ngọc
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ
của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Nguyễn
Bá Uân, cùng với sự nỗ lực của bản thân. Đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc
sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình
nghiên cứu tìm ra một số mô hình quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các
dự án đầu tư nói chung, dự án đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông
thôn nói riêng nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực Quốc gia, góp phần
thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Lào Cai đang là một yêu cầu
thực sự cấp thiết. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và
trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Bá Uân
đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong
quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Khoa

1.3.1. Mô hình tư nhân quản lý, vận hành 14
1.3.2 Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành 15
1.3.3. Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành 16
1.3.4. Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành 17
1.3.5. Mô hình hợp tác công- tư (PPP) 18
1.4. Yếu tố bền vững của các mô hình quản lý nước sạch nông thôn 24
1.5. Ảnh hưởng của mô hình quản lý đến vấn đề CNSH nông thôn 25
Kết luận chương 1 27
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC HỆ
THỐNG CẤP NƢỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÀO CAI 28
2.1. Khái quát chung về điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai 28
2.1.1. Các ngành kinh tế 29
2.1.2. Nhận xét về hiện trạng phát triển kinh tế 33 2.2. Tình hình đầu tư xây dựng các hệ thống công trình cấp nước nông thôn
ở Lào Cai trong thời gian vừa qua 34
2.2.1. Chính sách đầu tư hệ thống cấp nước nông thôn của Tỉnh 34
2.2.2. Tình hình đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước nông thôn 36
2.2.3. Đánh giá hiệu quả đầu tư các hệ thống cấp nước nông thôn 38
2.3. Các mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa
bàn tỉnh Lào Cai hiện nay 42
2.3.1. Khái quát về các mô hình quản lý công trình cấp nước nông thôn
đang được áp dụng 42
2.3.2. Thực trạng các mô hình quản lý công trình cấp nước nông thôn
đang được áp dụng 46
2.4. Đánh giá chung 58
2.4.1. Những kết quả đạt được khi áp dụng các mô hình quản lý hiện nay59
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân khi áp dụng các mô hình

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu
Nguyên nghĩa
TQL
Tổ quản lý
HTX
Hợp tác xã
BQL
Ban quản lý
CTMTQG
Chương trình mục tiêu Quốc gia
PPP
Mô hình hợp tác công tư
WB
Ngân hàng thế giới
NS&VSMTNT
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
BOO
Dự án đầu tư theo phương thức xây dựng, sở hữu,
vận hành
BOT
Dự án đầu tư theo phương thức xây dựng, kinh
doanh, chuyển giao
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Ủy ban nhân dân
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân

Bảng2-2. Tổng hợp nguồn vốn đầu tư cho cấp nước sinh hoạt nông thôn 37
Bảng2-3. Tỷ lệ về mục tiêu cấp nước đạt được qua các năm tỉnh Lào Cai 39
Bảng2-4.Tình trạng hoạt động của các công trình CNSH tỉnh Lào Cai 40
Bảng2-5. Tổng hợp số lượng và mô hình quản lý công trình CNSH nông thôn
tỉnh Lào Cai 45
Bảng 2-6: Thống kê các công trình cấp nước đã nghiên cứu 46
Bảng 2 -7: Tổng hợp đặc điểm của xã và mô hình quản lý của bốn xã nghiên cứu
(hệ thống chọn nghiên cứu được in chữ nghiêng) 47
Bảng 2-8: Đánh giá tính bền vững của các HT cấp nước của 04 xã 57
Bảng 3.1 Cơ sở lựa chọn mô hình quản lý vận hành các công trình cấp nước 73
Bảng 3.2. Tổng hợp phân vùng cấp nước 75
Bảng3-3: Trình tự cần thực hiện khi áp dụng mô hình HTX trong quản lý khai
thác công trình cấp nước 81 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới nghèo, dân số nông thôn chiếm gần
80%, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 64%, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ đói
nghèo còn ở mức cao 43%, cận nghèo 14%. Do đặc điểm khí hậu, địa hình,
tập quán sinh sống và sản xuất, nên hầu hết khu vực sinh sống của dân cư đều
ở tình trạng hiếm và thiếu nguồn nước sinh hoạt. Do vậy, vấn đề cấp nước
sinh hoạt cho người dân nông thôn có ý nghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng
trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo ổn định an ninh biên giới
của Tỉnh. Nhận thức rõ tầm quan trọng này, nên từ nhiều năm qua Đảng và
Nhà nước ta đã quan tâm đặc biệt đến việc ưu tiên thực hiện nhiều chương

hợp và phát huy hiệu quả không cao.
Hiện nay, Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia
nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 3 từ năm 2012-2015, giai đoạn này
sẽ chú trọng vào việc nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, nâng cao tính bền
vững của quá trình quản lý vận hành các công trình cấp nước sinh hoạt nông
thôn. Như vậy, cả về mặt thực tiễn và về lý luận đều đang đặt ra cho tỉnh Lào
Cai việc tìm ra được mô hình quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn phù hợp, hiệu quả. Đó cũng chính là lý do tác giả đã lựa chọn đề tài
luận văn“Lựa chọn mô hình quản lý khai thác các hệ thống cấp nước sinh
hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô hình quản lý khai thác các hệ
thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh miền núi biên
giới tỉnh Lào Cai.

3
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các mô hình quản lý khai thác hệ
thống cấp nước sinh hoạt nông thôn đang áp dụng tại Lào Cai, các yếu tố ảnh
hưởng đến tính bền vững, hiệu quả quản lý của các mô hình này;
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu các mô hình quản lý khai thác hệ
thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu về các mô hình quản lý khai thác
các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm
2007 đến năm 2012.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về các mô hình quản lý khai
thác hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Luận
văn đề xuất các mô hình quản lý khai thác phù hợp, hiệu quả và bền vững với

hệ thống cấp nước nông thôn nói chung, các hệ thống thuộc khu vực miền núi
phía bắc nói riêng và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phù hợp, tính hiệu quả
và bền vững của các mô hình quản lý khai thác này;
- Phân tích đánh giá thực trạng các mô hình quản lý, khai thác các hệ
thống cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai qua đó rút ra những kết
quả đạt được cần nghiên cứu áp dụng và những mặt còn tồn tại, vướng mắc
cần khắc phục và tháo gỡ.
- Nghiên cứu đề xuất áp dụng mô hình quản lý phù hợp góp phần nâng
cao hiệu quả quá trình đầu tư, phù hợp với điều kiện cụ thể của vùng nông
thôn miền núi Lào Cai và bền vững trong quá trình khai thác phục vụ phát
triển kinh tế xã hội của địa phương.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham

5
khảo, luận văn kết cấu theo kiểu truyền thống gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luậnvà thực tiễn về mô hình quản lý khai thác hệ
thống cấp nước sinh hoạt nông thôn
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý, khai thác hệ thống cấp nước
sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Chương 3: Đề xuất mô hình quản lý khai thác hệ thống cấp nước sinh hoạtphù
hợp cho khu vực nông thôn tỉnh Lào Cai

6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ
KHAI THÁC HỆ THỐNG CẤP NƢỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Mô hình quản lýkhai thác cấp nƣớc sạch nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm về quản lý

Nông thôn: Là khu vực có trên 50% dân cứ sống dựa vào nông
nghiệp, có hạ tầng cơ sở ở mức độ nhất định và có số dân từ 4.000-30.000
người. Ở miền núi là 2.000 dân. Bao gồm các làng xã và các đô thị nhỏ loại 5.
Nước hợp vệ sinh: Là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa
mãn các yêu cầu về chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không
chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người có thể dùng ăn
uống sau khi đun sôi.
Nước sạch: theo Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT, là nước dùng cho mục
đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp.
Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sunh nước ăn
uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ số 1329/QĐ-BYT ngày 18-
04-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Hệ thống cấp nước nông thôn: là tập hợp các hạng mục công trình:
đầu mối thu nước, bể lọc, bể áp lực, các loại hố van, vòi, bể chứa nước hộ gia
đình và được liên kết với nhau bằng hệ thống tuyến ống áp lực. (Hình 1-1)

8

Hình 1-1: Sơ đồ hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn miền núi điển hình
1.2. Tổng quan về hệ thống cấp nƣớc nông thôn
1.2.1. Vai trò của hệ thống cấp nƣớc nông thôn
Cấp nước sạch nông thôn gắn liền với sự nghiệp xoá đói giảm nghèo
và xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn.
Nước sạch cho sinh hoạt là một nhu cầu tất yếu của cuộc sống. Cung cấp
nước sạch là một phần quan trọng trong cuộc chiến chống đói nghèo tại khu
vực nông thôn. Thiếu nước sạch và sự tồn tại dai dẳng của những thói quen
sống thiếu vệ sinh đã làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế tại khu vực nông
thôn và tạo thành “gánh nặng quá tải” đè lên hệ thống y tế. Tỷ lệ cấp nước
hợp vệ sinh ở nhóm 20% người nghèo nhất chỉ đạt 22% so với 78% ở nhóm
20% người giàu nhất. Các cộng đồng dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có tỷ

nước sạch sẽ khó thoát nghèo và dễ tái nghèo do thiếu sức khỏe.
- Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sinh hoạt hàng
ngày của gia đình, công trình cấp nước tập trung nông thôn sẽ làm giảm đi gánh
nặng của phụ nữ, giải phóng sức lao động nông thôn đặc biệt là những vùng kinh
tế hộ chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp. Về mặt xã hội, cấp nước tại

10
vòi đến từng hộ gia đình sẽ làm giảm đáng kể khối lượng việc nhà của phụ nữ
(do không phải đi lấy nước, lọc nước,…) tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các
hoạt động xã hội, góp phần đem lại bình đẳng giới ở nông thôn.
1.2.2. Tình hình đầu tƣ xây dựng hệ thống CNNT ở nƣớc ta
Từ năm 2000, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Quốc
gia Nước sạch và Vệ sinh nông thôn với mục tiêu đến năm 2020: tất cả cư dân
nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít
nhất 60lít/người/ngày, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hiện vệ sinh cá
nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã. Trong đó, Chương trình là công
cụ để thực hiện Chiến lược Quốc gia. Chương trình đã thực hiện qua 02 giai
đoạn: 2000 - 2005, 2006 - 2010.
Ngày 31/3/2012, Chính phủ đã phê duyệt Chương trình MTQG Nước
sạch và VSMTNT giai đoạn 2012 - 2015 tại Quyết định số 366/QĐ-TTg với
các mục tiêu đến năm 2015 đảm bảo: 85% dân số nông thôn được sử dụng
nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn
QCVN 02-BYT với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày.
Theo báo cáo của Trung tâm nước sạch và VSMT NT Quốc gia, kết
quả thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2013 thể
hiện tại Bảng 1.1.
Bảng 1-1: Tỷ lệ dân số nông thôn trong toàn quốc được CNSH
Mục tiêu
Đơn vị
tính

(80%), đây là những vùng có tỷ lệ cao về người nghèo, dân tộc thiểu số.
Tình hình huy động các nguồn lực đầu tƣ xây dựng công trình:
Tổng kinh phí huy động thực hiện Chương trình 2012 - 2014 ước đạt
75,6% so với Quyết định 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó,
cơ cấu nguồn vốn 2012 - 2014 như sau: ngân sách TW chiếm 11,5% thấp hơn
so với Quyết định 366 (14,9%); ngân sách ĐP chiếm 8,1% thấp hơn so với
Quyết định 366 (11,2%); Viện trợ quốc tế 18,5% thấp hơn so với Quyết định
366 (29,7%); Dân đóng góp 7,2% thấp hơn so với Quyết định 366 (11,2%) và
vốn vay tín dụng chiếm 53,5% cao hơn so với Quyết định 366 (33,0%).
Các loại hình cấp nước nông thôn: Số liệu báo cáo của Văn phòng
CTMTQG về CN&VSNT cho thấy, chỉ có 18% số hộ gia đình được cấp nước
từ các công trình cấp nước tập trung, 22% số hộ dùng nước từ giếng khoan,
23% từ giếng đào, 2% từ bể, lu chứa nước mưa và còn 9% từ các nguồn
nước kênh rạch, ao hồ chỉ qua sơ lắng.
Bảng 1-2: Kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư XD công trình CNSH
TT
Nguồn vốn
Theo

366
Kết quả thực hiện
2012
2013
Ƣớc
2014
Tổng
số
Tỷ lệ
(%)
1

1.690
8,1
3
Viện trợ quốc tế
6.418
595
880
1.050
2.275
10,9
4
Dân góp và tự làm
3.1009
306
600
600
1.506
7,2
5
Tín dụng ưu đãi
9.100
3.820
3.523
3.800
11.143
53,5

Tổng cộng:
27.600
6.613

Nước sông và ao hồ: mặc dù số hộ sử dụng nước mặt không đảm bảo
để ăn uống là rất thấp, chỉ có 12% gia đình nông thôn, nhưng tỉ lệ lại rất
chênh lệch giữa các vùng. Tỉ lệ này cao nhất ở các tỉnh Đồng Tháp (88%), An
Giang (70%) và Vĩnh Long (81%).
Nước mưa: Nước mưa có thể là một nguồn nước an toàn, có chất

13
lượng cao nếu được hứng và trữ đúng cách. Chỉ có 11% dân số phụ thuộc
hoàn toàn vào nước mưa, khi họ không còn bất cứ nguồn nào khác. Tuy nhiên
những gia đình này thường bị thiếu nước về mùa khô. Nước mưa được sử
dụng chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng (31-52%), vùng Đồng bằng sông
Cửu Long và vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ. Dụng cụ chứa nước mưa là môi
trường tốt cho muỗi phát triển, dễ bệnh sốt rét và sốt xuất huyết.
Mua nước sinh hoạt: Có khoảng 1% dân nông thôn phải mua nước
sinh hoạt. Vùng Đông Nam Bộ có tỷ lệ mua nước cao nhất (2 - 4%), tiếp đến
là Ninh Thuận và Bình Thuận, nơi chịu nhiều hạn hán và các quận ven đô của
TP. Hồ Chí Minh, nơi bị xâm nhập mặn và ô nhiễm công nghiệp.
1.2.3. Tình hình quản lý khai thác hệ thống cấp nƣớc nông thôn ở nƣớc ta
Theo tổng hợp báo cáo, toàn quốc hiện có khoảng 15.093 công trình
cấp nước tập trung với các mô hình quản lý khác nhau: Cộng đồng 48%;
Trung tâm Nước sạch & VSMTNT tỉnh 19%; Tư nhân 11%; UBND xã 12%;
Doanh nghiệp 5%; Hợp tác xã 3% và Ban quản lý 2%. Kết quả về tính bền
vững của các công trình như sau:
Bảng 1-3: Tổng hợp tình hình quản lý khai thác các công trình trên toàn quốc
T
T
Vùng
Tổng
số
CT

Tây Bắc
2.892
720
24
1.235
43
564
20
373
13
3
ĐB. S.Hồng
770
412
54
220
28
89
11
49
7,0
4
Bắc Trung bộ
1.305
166
13,0
619
47
463
36

18
36
12
13
4,0
8
ĐB. SCLong
4.027
2.264
56
1.314
33
355
9
94
2,0

Tổng cộng
15.093
5.286
35,0
5.760
38,0
2.711
18,0
1.336
9,0
(Nguồn Trung tâm nước sạch và VSMTNT Quốc gia, năm 2014)

14

Tuy nhiên, mô hình này do tư nhân quản lý, vận hành không có sự
tham gia của Nhà nước nên Nhà nước khó quản lý, dễ gây ra tình trạng cạn
kiệt nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước, chất lượng nước không đảm bảo và
giá nước không có sự quản lý của Nhà nước nên có thể xảy ra tình trạng giá
nước quá cao vượt quá qui định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới an
ninh xã hội.
1.3.2 Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành

Hình 1-3. Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành
Quy mô công trình nhỏ (công suất từ 50 - 300 m3/ngày đêm), và trung
bình (công suất từ 300 – 500 m3/ngày đêm). Phạm vi cấp nước cho một thôn
hoặc liên thôn, xã. Khả năng quản lý vận hành công trình thuộc loại trung
bình hoặc cao.
Mô hình này hiện đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều địa phương
trong cả nước,điển hình như tỉnh Nam Định, đó là cấp nước sạch theo mô

16
hình liên xã. Và ở tỉnh Quảng Trị, công trình nước sạch Hưng- An, một trong
số 4 công trình cấp nước hiện có ở xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, nhiều năm
liền được đánh giá là quản lý có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế ở địa
bàn nông thôn.
Mô hình này có sự phối hợp quản lý giữa Nhà nước và các hợp tác xã
nên giá nước khá ổn định và phù hợp với khả năng chi trả của người dân, có
sự gắn kết giữa Ban quản trị hợp tác xã với người dân cho nên chất lượng
nước được đảm bảo. Tuy nhiên, mô hình cần có nguồn vốn đầu tư lớn do hệ
thống cấp nước dàn trải và còn gặp khó khăn trong việc triển khai cấp nước
đến từng hộ dân khi mật độ dân cư phân bố không đều, việc quản lý còn lỏng
lẻo mà ý thức của người dân trong việc bảo vệ cơ sở vật chất còn hạn chế.
1.3.3. Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status