LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả với sự trợ
giúp của Giáo viên hướng dẫn.
Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ
về nguồn gốc. Những số liệu tổng hợp và phân tích trong luận văn đảm bảo tính khách
quan và chính xác.
Hà Nội, ngày tháng
năm 2018
Học viên
Nguyễn Huy Khoa
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin gửi lời trân trọng cảm ơn tới TS. Lê Văn Chính người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tác giả xin chân
thành cảm ơn các thầy, cô Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thủy lợi đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các lãnh đạo và cán bộ thuộc các phòng trạm của
Chi cục thủy lợi tỉnh Phú Thọ - những người đã tư vấn và cung cấp các tài liệu, số liệu
để tác giả tham khảo, tổng hợp, phân tích và hoàn thành luận văn này.
Sau cùng, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân, bạn bè
đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thiện
luận văn.
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã nỗ lực nhưng do còn hạn chế về kiến
thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu nên nội dung luận văn không thể tránh được
các sai sót. Tác giả mong nhận được sự chia sẻ và đóng góp của thầy cô và đồng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH
CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN ĐANG THỰC HIỆN VÀ ĐÃ ĐƯA VÀO SỬ
DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẠ HÒA ............................................................... 27
2.1 Khái quát chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Hạ Hòa ................. 27
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Hạ Hòa ...... 27
2.1.2 Nhận xét về hiện trạng phát triển kinh tế ..................................................... 32
2.2 Thực trạng về quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt đang thực hiện và đã
bàn giao vận hành .......................................................................................................... 33
2.2.1 Chính sách của tỉnh và tình hình thực tế các công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn trên địa bàn huyện ........................................................................................ 33
2.2.2 Các mô hình quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn huyện ....................... 37
iii
2.2.3 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt...... 45
2.3 Đánh giá chung ................................................................................................... 52
2.3.1 Những kết quả đạt được .............................................................................. 52
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 58
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT PHÙ HỢP VỚI KHU VỰC
HUYỆN HẠ HÒA ........................................................................................................ 60
3.1 Định hướng công tác quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
huyện Hạ Hòa trong thời gian tới .................................................................................. 60
3.1.1 Mục tiêu ....................................................................................................... 60
3.1.2 Định hướng công tác quản lý trong thời gian tới ........................................ 61
3.2 Thuận lợi và thách thức trong công tác quản lý ............................................... 63
3.3 Những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý các công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Hạ Hòa .................................................... 64
3.3.1 Giải pháp tăng cường hướng dẫn chỉ đạo của các cấp chính quyền............ 64
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOT
Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao
BT
Xây dựng - Chuyển giao
CNTT
Cấp nước tập trung
CHDCND
Cộng hòa Dân chủ nhân dân
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
HVS
Hợp vệ sinh
IEC
Thông tin – Giáo dục – Truyền thông
Ngân hàng thế giới
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề nước sạch đã và đang được quan tâm từ nhiều năm trở lại đây, nó như là một
nhu cầu tất yếu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống tại các vùng nông thôn.
Công tác quản lý khai thác cũng ngày càng được thay đổi để phù hợp với nhiều điều
kiện thực tế khác nhau và Chính phủ đã thể chế hóa bằng việc ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật để áp dụng, như Luật doanh nghiệp 2005, quyết định
277/2006/QĐ-TTg, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,
Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT, Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch
số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN.v.v..Công tác quản lý khai thác công trình sau xây
dựng sẽ là một trong những nhân tố quan trọng nhằm phát triển và duy trì bền vững hệ
thống cấp nước nông thôn. Hiện nay, có hàng ngàn công trình cấp nước tập trung đã
được xây dựng và xu hướng xây dựng các công trình cấp nước kiểu tập trung sẽ vẫn là
những ưu tiên của chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn hiện tại và tương lai, đi
kèm với mỗi công trình sẽ là một tổ chức hoặc một đơn vị trực thuộc quản lý khai thác
hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn phục vụ các nhu cầu sử dụng khác nhau có
nhiều tính chất, đặc thù riêng, khác với các hàng hóa dịch vụ công khác về tính chất
sản xuất, đặc điểm sản phẩm, đối tượng quản lý, đặc điểm tính chất về tài sản và thiết
bị, đối tượng khách hàng…
Huyện Hạ Hòa nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm tỉnh lỵ 70km. Hạ
Hòa là huyện có tổng diện tích đất canh tác lớn nhất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Do có
lưu vực sông Hồng chảy qua với chiều dài hơn 30km nên trên địa bàn huyện có hệ
thống sông ngòi và hồ đầm phong phú, trữ lượng nước mặt lớn đủ cung cấp cho nhu
PTNT tỉnh Phú Thọ triển khai thực hiện cấp nước sinh hoạt liên xã theo chương trình
“Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” vay vốn ngân hàng
thế giới, cùng với đó áp dụng các mô hình quản lý các công trình sau đầu tư đã đưa vào
vận hành. Mặc dù vậy công tác quản lý công trình từ giai đoạn thi công đến các công
trình đã hoàn thiện đều chưa đạt được những hiệu quả tối ưu như mong muốn.
Do vậy để góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng các chỉ tiêu của tỉnh và nhà
nước, phục vụ công cuộc phát triển đất nước thì trước tiên phải đáp ứng và nâng cao
đời sống nhân dân đặc biệt là người dân tại các vùng nông thôn. Vì thế hơn bao giờ hết
2
công tác quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn cần được quan tâm, đây là
nhiệm vụ đòi hỏi mang tính cấp thiết và thực tế. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn
trên, học viên đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý các công trình
cấp nước sinh hoạt nông thôn tại địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài
cho luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về các mô hình quản lý các công trình cấp
nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Hạ Hòa. Luận văn đề xuất các mô hình
quản lý khai thác phù hợp, hiệu quả và bền vững với quy mô, loại hình công trình,
điều kiện dân sinh kinh tế, tập quán của từng khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu luận văn chủ yếu về công tác quản lý, vận hành các công trình
cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Hạ Hòa.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu xoay quanh công tác quản lý trên địa bàn huyện Hạ Hòa, kết hợp
nghiên cứu mở rộng trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 3 năm gần đây để tối ưu hóa,
chính xác hóa các thông tin, dữ liệu thu thập phục vụ công tác thực hiện đề tài.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu công tác quản lý đạt được hiệu quả cao, luận văn sử dụng 2 phương
nông thôn thực sự góp phần quan trọng vào việc giải quyết các thách thức trong việc
nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của nhân dân huyện Hạ Hòa nói riêng, của tỉnh Phú
Thọ và các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung
7. Kết quả dự kiến đạt được
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn công tác quản lý các công trình cấp nước
nông thôn nói chung,và các hệ thống thuộc khu vực miền bắc nói riêng, nội dung và
4
các yếu tố ảnh hưởng phù hợp, tính hiệu quả và bền vững của các mô hình quản lý
cấp nước sạch.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý cấp nước trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú
Thọ, từ đó đưa ra các kết quả đạt được và các tồn tại hạn chế cần khắc phục và tháo gỡ.
Đề ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao công tác quản lý các công trình cấp nước
sắp thực hiện trong thời gian tới và các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
8. Nội dung của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, còn bao gồm 3
Nội dung chính sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý các công trình cấp nước sinh
hoạt nông thôn.
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý các công trình cấp nước sạch nông thôn đang
thực hiện và đã đưa vào sử dụng trên địa bàn huyện Hạ Hòa.
Chương 3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý các công trình cấp
nước sinh hoạt phù hợp với khu vực huyện Hạ Hòa.
5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
1.1.1.2 Đặc điểm hệ thống cấp nước sạch nông thôn
- Về quy mô phục vụ: các công trình cấp nước tập trung nông thôn có quy mô phục vụ
rất đa dạng, dao động từ 15 hộ tới 25.700 hộ (theo thống kê của Trung tâm Quốc gia
Nước sạch và VSMTNT);
- Về nguồn nước sử dụng: chủ yếu từ 2 nguồn chính, bao gồm nước mặt (sông, suối,
khe, hồ thủy lợi…) và nước ngầm;
- Về loại hình công trình cấp nước: loại hình công trình cấp nước chủ yếu đang áp
dụng phổ biến là hệ thống cấp nước tự chảy (chủ yếu ở miền núi, vùng sâu, vùng
xa) và hệ thống cấp nước sử dụng trạm bơm nước từ sông, hồ chứa và giếng khoan
kết hợp với công nghệ lọc (chủ yếu ở khu vực đồng bằng, ven biển và một phần ở
vùng trung du);
- Về tổ chức quản lý, vận hành công trình: các công trình có thiết kế phức tạp và
công suất lớn thường do các cơ quan có chuyên môn kỹ thuật đảm nhiệm công tác
quản lý, khai thác; còn ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào miền núi, việc quản lý
công trình chủ yếu dựa vào cộng đồng, thôn/bản.
1.1.1.3 Vai trò của hệ thống cấp nước sạch nông thôn
Tầm quan trọng của tài nguyên nước nói chung và hoạt động cung cấp nước sạch
nói riêng không chỉ dừng lại trong phạm vi quốc gia, lãnh thổ mà còn là vấn đề
mang tính khu vực và toàn cầu. Đây là một trong những nội dung quan trọng trong
chương trình nghị sự của các tổ chức quốc tế, đã và đang thu hút sự quan tâm của
toàn thế giới. Vấn đề về cạn kiệt nguồn nước, tình trạng nước bị ô nhiễm, thiếu
nước sạch ở một số nơi trên thế giới luôn là nội dung mang tính thời sự trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
Lịch sử cho thấy thế giới đã từng chứng kiến những đại dịch cướp đi sinh mạng
hàng ngàn người bởi nguồn nước bị ô nhiễm hay những khó khăn mà con người
phải đối mặt khi nguồn nước khan hiếm, đặc biệt tại khu vực châu Phi và Trung Á.
Theo báo cáo của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc, nguồn nước sạch toàn
cầu đang cạn kiệt. Nguyên nhân là do sự bùng nổ dân số, tình trạng ô nhiễm môi
trường, việc khai thác nguồn nước dưới đất vượt mức cho phép.
sinh hoạt của người dân nông thôn.
Vì vậy, việc cung cấp nước sạch thông qua các hệ thống cấp nước tập trung với chất
lượng nước đảm bảo đóng vai trò hết sức quan trọng, đảm bảo sức khoẻ cho các cá
nhân, hộ gia đình, cộng đồng và môi trường sạch sẽ. Các hệ thống cấp nước tập trung
8
nông thôn được xây dựng cũng góp phần cải thiện bộ mặt hạ tầng nông thôn, đóng góp
vào công cuộc phát triển nông thôn mới và hiện đại hóa nông thôn ở Việt Nam.
1.1.2 Nội dung công tác quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
1.1.2.1 Các chủ thể trong công tác quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
Công tác quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn là quản lý các chủ thể
liên quan đến việc cấp nước, nó bao gồm tất cả các lĩnh vực từ khi bắt đầu thực hiện
dự án đến khi công trình đi vào khai thác vận hành. Thông qua các chủ thể để làm rõ
được “quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn là làm những gì ?”.
Cụ thể các chủ thể trong công tác quản lý bao gồm:
+ Nguồn nước: Đây là một trong những chủ thể quan trọng do nó quyết định vị trí và
tính khả thi của việc xây dựng công trình, công tác quản lý nhằm đảm bảo về chất
lượng và lưu lượng nguồn nước trong toàn bộ quá trình.
+ Các công trình đầu mối, trạm cấp nước, hệ thống ống dẫn: Công tác quản lý cần bắt
đầu từ khâu quản lý dự án sau đó khi hoàn thiện mới tiếp tục đến khâu quản lý vận
hành; nhiệm vụ là để đảm bảo nước sinh hoạt cấp cho người dân sử dụng sau khi đã
được xử lý đầy đủ các quy trình, nước cấp ra phải đạt lưu lượng đúng như thiết kế và
phải là nước sạch.
+ Duy tu, sửa chữa thường xuyên công trình: Công tác bảo hành cho công trình cũng
rất quan trọng, ngoài việc làm tăng tuổi thọ, tính bền vững cho công trình; nó còn
mang lại nhiều hiệu quả tích cực: Thứ nhất là kích thích việc sử dụng nguồn nước
máy trong các hộ gia đình, góp phần nâng cao sức khỏe người dân, ngoài ra chi phí
bán nước tăng lên kéo theo hiệu quả về kinh tế. Thứ hai là đảm bảo cung cấp nước
- Được UBND cấp tỉnh cấp bù số tiền chênh lệch giữa giá thành nước sạch và giá tiêu
thụ nước sạch cung cấp cho khu vực nông thôn theo quy định tại Thông tư
54/2013/TT-BTC;
- Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về
quản lý, vận hành và khai thác công trình;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh các quyền lợi nêu trên, đơn vị được phân giao quản lý khai thác sử dụng các
công trình cấp nước nông thôn sẽ có trách nhiệm và nghĩa vụ như sau:
- Chịu trách nhiệm việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình theo quy định;
10
- Bảo đảm cung cấp nước cho khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và chất lượng dịch vụ theo quy định;
- Thực hiện báo cáo, hạch toán, khấu hao, bảo trì công trình theo đúng quy định và
pháp luật có liên quan;
- Bồi thường khi gây thiệt hại cho khách hàng sử dụng nước theo quy định của
pháp luật;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2.3 Các mô hình quản lý khai thác sử dụng công trình
Theo thống kê của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và VSMTNT, trong lĩnh vực cấp
nước nông thôn Việt Nam, từ trước tới nay có 7 loại mô hình quản lý khai thác và sử
dụng công trình bao gồm: i) Mô hình cộng đồng quản lý; ii) Mô hình tư nhân quản lý;
Mô hình Hợp tác xã quản lý; iv) Mô hình doanh nghiệp tư nhân quản lý; v) Mô hình
Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMTNT quản lý; vi) Mô hình UBND xã quản lý; và
vii) Mô hình Ban quản lý.
Mỗi loại mô hình quản lý công trình nêu trên đều có những ưu nhược điểm riêng và
được áp dụng tại những địa bàn khác nhau, từ vùng sâu, vùng xa cho tới vùng đồng
bằng. Theo thời gian, một số mô hình đã được chứng minh là chưa thực sự phù hợp và
dần được loại bỏ để hướng tới quản lý hiệu quả và phát triển bền vững các hệ thống
trình cấp nước tập trung nằm ở nhiều địa bàn, một tổ quản lý vận hành khó có thể đảm
đương nhiều công trình).
Phân loại kế hoạch công tác: Theo thời gian dự kiến thực hiện, theo phạm vi tác động
và lĩnh vực hoạt động. Trong đó:
- Theo thời gian dự kiến thực hiện:
+ Kế hoạch dài hạn: là những kế hoạch có nội dung lớn, quan trọng, có phạm vi ảnh
hưởng rộng và thời gian tác động lâu dài (5-10 năm), đặc biệt là đối với những hệ
Các nội dung chính cần chú trọng trong công tác xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo
dưỡng công trình, bao gồm:
- Trình tự thực hiện công tác bảo trì công trình xây dựng (Điều 37);
- Quy trình bảo trì công trình xây dựng (Điều 38): nội dung chính của quy trình bảo
trình công trình xây dựng; trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình
xây dựng;
- Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng (Điều 39): đơn vị thực hiện và các nội dung
của kế hoạch (tên công việc thực hiện, thời gian thực hiện, phương thức thực hiện và
chi phí thực hiện);
12
- Thực hiện bảo trì công trình xây dựng (Điều 40);
- Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng (Điều 41);
- Chi phí bảo trì công trình xây dựng (Điều 42): nguồn chi phí, dự toán và hạng mục
chi phí; quản lý, thanh quyết toán chi phí bảo trì công trình xây dựng.
1.2.2.5 Cơ chế tài chính, giá nước, các khoản thu chi trong khai thác công trình cấp nước
Trong lĩnh vực cấp nước nông thôn, nguyên tắc về cách tính giá nước, căn cứ lập và
điều chỉnh giá nước cũng như thẩm quyền quyết định giá nước được quy định cụ thể
tại Điều 51-54 của Nghị định 117/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 11
tháng 7 năm 2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
Các nội dung cụ thể và quan trọng bao gồm:
Nguyên tắc tính giá nước:
Căn cứ lập, điều chỉnh giá nước:
- Dựa vào nguyên tắc tính giá nước (ở phần trên);
- Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân
trong từng thời kỳ;
- Quan hệ cung cầu về nước sạch;
- Các chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch và lợi nhuận hợp lý của đơn vị cấp nước;
- Có sự thay đổi về công nghệ xử lý nước, quy chuẩn chất lượng dịch vụ, biến động về
giá cả thị trường, cơ chế chính sách của Nhà nước.
Lập và trình phương án giá nước:
Căn cứ vào các quy định tại Điều 52 của Nghị định 117/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ
Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT, đơn vị cấp nước lập phương án
giá tiêu thụ nước sạch theo từng vùng phục vụ cấp nước đã được xác định, thống nhất
với Bên ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, trình UBND cấp tỉnh xem xét,
quyết định.
Thẩm quyền quyết định giá nước:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Khung giá nước sạch sinh hoạt trên phạm vi toàn quốc;
- UBND cấp tỉnh phê duyệt phương án giá nước và ban hành biểu giá nước sạch sinh
hoạt trên địa bàn do mình quản lý, phù hợp với khung giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành;
- Đơn vị cấp nước tự quyết định giá nước sạch cho các mục đích sử dụng khác bảo
đảm phù hợp với phương án giá nước đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt;
14
- Giá nước sạch bán buôn do đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ tự
thoả thuận, trong trường hợp không thống nhất được thì một trong hai bên (hoặc cả hai
bên) có quyền yêu cầu tổ chức hiệp thương giá theo quy định pháp luật
1.1.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý các công trình cấp nước sinh
hoạt nông thôn
+ Kế hoạch phải đáp ứng được chủ trương quyết định của cấp trên (cụ thể là UBND
tỉnh/huyện/xã, Sở Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn hoặc Ban lãnh đạo đơn vị khai thác);
+ Kế hoạch phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý sử dụng công trình;
+ Nội dung của kế hoạch cần chỉ rõ danh mục những công việc dự kiến, nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) và phải thể hiện rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp và
tiến độ cụ thể đối với từng việc;
+ Các công việc về quản lý, khai thác công trình cấp nước phải được sắp xếp có hệ
thống, có trọng tâm, trọng điểm và phải đảm bảo tính khả thi.
- Mức độ lãnh đạo thực hiện hoàn thành kế hoạch: Vai trò người lãnh đạo là xác định
và định hướng chiến lược dài hạn cùng với nhân viên của mình phấn đấu đạt tới mục
tiêu đã đề ra. Người lãnh đạo là người xây dựng nên chương trình và đề ra nhiệm vụ
để cùng với nhân viên của mình thực hiện theo một cách xác định.
Trong công tác quản lý, khai thác hệ thống cấp nước nông thôn, người lãnh đạo đơn vị
sẽ là người chỉ đạo xây dựng kế hoạch và đồng thời là người theo dõi, giám sát việc
triển khai kế hoạch, đảm bảo sao cho kế hoạch đặt ra được thực hiện đúng mục tiêu và
đạt kết quả tốt nhất. Ngoài ra, cần tạo điệu kiện phát triển sự sáng tạo thông qua các ý
tưởng đóng góp, tham mưu của nhân viên để tổng hợp, trắt lọc bổ sung hoàn thiện tối
ưu kế hoạch.
Tùy theo mức độ đạt được của kế hoạch, có thể đánh giá mức độ và hiệu quả của công
tác quản lý của lãnh đạo.
- Mức độ kiểm soát các quá trình: Theo bộ môn Quản trị học, kiểm soát là “quá trình
đo lường kết quả thực tế và so sánh với những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch
và nguyên nhân sự sai lệch, đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm khắc phục sự
sai lệch hoặc nguy cơ sai lệch, đảm bảo tổ chức đạt được các mục tiêu và các kế hoạch
vạch ra”.
Kiểm soát có vai trò rất quan trọng đối với một đơn vị/tổ chức quản lý, bao gồm: i)
bảo đảm các nguồn lực của tổ chức được sử dụng một cách hữu hiệu, ii) phát hiện kịp
16
chính tổ chức bộ máy và nhân sự phù hợp là yếu tố then chốt đối với sự duy trì và phát
triển của các hệ thống cấp nước. Yếu tố này sẽ đảm bảo các công trình được quản lý,
17