Phát triển các mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn tỉnh hưng yên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ MINH HƯƠNG

PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ
TRẠM CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG
NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ......................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ...............................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ
TRẠM CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG NÔNG THÔN ........................5
1.1. Cơ sở lý luận về mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn ........5
1.1.1. Một số khái niệm ...............................................................................................5
1.1.2. Vai trò của công tác quản lý trạm cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn .............8
1.1.3. Các yêu cầu khi lựa chọn mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt tập
trung nông thôn .........................................................................................................10
1.1.4. Các loại mô hình quản lý cấp nước sinh hoạt nông thôn ở nước ta ................11
1.1.5. Nôi dung nghiên cứu phát triển các mô hình quản lý cấp nước sinh hoạt
tập trung nông thôn ...................................................................................................12
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển mô hình quản lý các trạm cấp nước
sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh........................................................12

3.2.3. Các loại hình cấp nước ....................................................................................51
3.2.4. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình cấp nước tập trung nông thôn
tỉnh Hưng Yên thời gian qua ....................................................................................55
3.2.5. Đánh giá thực trạng các mô hình quản lý cấp nước sinh hoạt tập trung
nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ......................................................................56
3.2.6. Đánh giá của người sử dụng nước về các mô hình quản lý trạm cấp nước ....70
3.2.7. Phân tích SWOT về các mô hình quản lý cấp nước sinh hoạt tập trung nông
thôn tỉnh Hưng Yên ....................................................................................................76
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển mô hình quản lý nước sinh hoạt nông
thôn trên địa bàn tỉnh.................................................................................................78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
3.3.1. Công tác tổ chức chỉ đạo, lập kế hoạch, xây dựng và quản lý xây
dựng công trình ........................................................................................................78
3.3.2.Cơ chế chính sách chủ trương của nhà nước, của tỉnh .....................................78
3.3.3. Huy động vốn ..................................................................................................79
3.3.4. Điều kiện văn hoá, xã hội.................................................................................80
3.3.5. Khả năng của người dân..................................................................................80
3.3.6. Các yếu tố khác ...............................................................................................81
3.4. Đánh giá chung về các mô hình quản lý các trạm cấp nước ..............................82
3.4.1. Mô hình do UBND xã quản lý ........................................................................82
3.4.2. Mô hình do doanh nghiệp tư nhân quản lý .....................................................84
3.4.3. Mô hình Công ty TNHH MTV cấp nước........................................................85
3.4.4. Mô hình do Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn quản lý ..................86
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ TRẠM
CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN

SHNT

Sinh hoạt nông thôn

CNSH

Cấp nước sinh hoạt

MTQG

Mục tiêu Quốc gia

SH & VSMTNT

Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn

SHNT

Sinh hoạt nông thôn

UBND

Ủy ban nhân dân

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

DNTN


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ dân số nông thôn trong toàn quốc được CNSH ..............................20
Bảng 1.2: Kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình CNSH .....21
Bảng 1.3: Tổng hợp tình hình quản lý khai thác các công trình trên toàn quốc .......22
Bảng 2.1: Bảng điều tra ............................................................................................31
Bảng 3.1: Số đơn vị hành chính của tỉnh có đến 31/12/2014 ...................................35
Bảng 3.2: Một số chỉ số khí tượng trung bình năm của tỉnh .....................................36
Bảng 3.3: Lượng mưa trung bình năm của tỉnh ........................................................38
Bảng 3.4: Tình hình sử dụng đất đai tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2014 ..............45
Bảng 3.5: Tình hình lao động tỉnh Hưng Yên năm 2012 – 2014 ..............................47
Bảng 3.6: Phân loại các mô hình quản lý trạm cấp nước SHNT trên địa bàn
tỉnh (chia theo huyện) ..............................................................................56
Bảng 3.7 : Tình hình hoạt động công trình cấp nước tập trung nông thôn tỉnh ........57
Bảng 3.8: Trình độ của công nhân vận hành các trạm cấp nước SHNT phân
theo mô hình quản lý ...............................................................................61
Bảng 3.9: Độ tuổi của công nhân vận hành các trạm cấp nước SHNT phân theo
loại hình quản lý ......................................................................................62
Bảng 3.10: Số lượng các trạm cấp nước đạt tiêu chuẩn chất lượng phân theo
loại hình quản lý ......................................................................................63
Bảng 3.11: Phương pháp tính tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch ............65
Bảng 3.12: Phân loại các trạm cấp nước của từng mô hình theo tỷ lệ thất thoát nước ...67
Bảng 3.13: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các mô hình tại các điểm khảo sát ...68
Bảng 3.14: Phân loại các trạm cấp nước của từng mô hình theo hồ sơ quản lý

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước sạch là một yếu tố hết sức quan trọng để đảm bảo sức khoẻ cho con
người. Nước sạch không chỉ có giá trị nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt cá nhân
như ăn, uống, tắm, giặt v.v. mà còn tác động rất lớn, trực tiếp đến môi trường sống
của con người, sức khoẻ của cộng đồng.
Việt Nam hiện có khoảng 17,2 triệu người (tương đương 21,5% dân số) đang
sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan, chưa được kiểm nghiệm hay qua xử
lý, theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường.
Tính đến hết năm 2014, cả nước đã có 84,5% người dân nông thôn được sử
dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Tuy nhiên, trong đó, chỉ khoảng 32% hộ dân được
sử dụng nước từ các công trình cấp nước tập trung, còn lại là từ các công trình nhỏ
lẻ như giếng đào, giếng khoan, bể chứa nước mưa…
Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên - Môi trường, trung bình mỗi
năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh
kém. Cũng theo đánh giá tổng hợp của Bộ Y tế, hằng năm có gần 200.000 người
mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn
từ ô nhiễm môi trường nước.
Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một chương
trình mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc, không chỉ góp phần cải thiện điều kiện
sống, nâng cao nhận thức của người dân khu vực nông thôn mà còn góp phần quan
trọng trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước vì vậy từ năm 2000 Thủ tướng
Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh nông thôn với
mục tiêu đến năm 2020 tất cả cư dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu
chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất 60lit/người/ngày, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
và thực hiện vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng xã. Trong đó
Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn là công cụ để thực hiện Chiến
lược Quốc gia đã được Chính phủ phê duyệt. Mục tiêu của Chương trình cũng là
mục tiêu của Chính phủ Việt Nam đã cam kết với cộng đồng Quốc tế và là một

thôn và mô hình quản lý nước sạch nông thôn, luận văn phân tích thực trạng mô
hình quản lý cấp nước sạch cho nông thôn, đặc biệt tập trung đánh giá các nguyên
tắc, nội dung, phương thức hoạt động của các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông
thôn. Từ những phân tích này, luận văn sẽ đóng góp hệ thống các biện pháp khả
thi mang ý nghĩa thực tiễn cao nhằm phát triển các mô hình quản lý cấp nước
sinh hoạt tập trung cho nông thôn tại tỉnh Hưng Yên nói riêng và các địa
phương khác nói chung, góp phần làm tăng hiệu quả của các mô hình này, đồng
thời cải thiện môi trường sống cho người dân trên địa bàn, nâng cao chất lượng
cuộc sống tại nông thôn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,
luận văn được cấu trúc bao gồm 4 chương:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình quản lý trạm cấp nước sinh
hoạt tập trung nông thôn.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng các mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt tập
trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương 4: Giải pháp phát triển các mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt
tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thời gian tới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




gia đình hoặc cụm dân cư sử dụng nước ở nông thôn và các công trình phụ trợ có
liên (Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013- Bộ tài chính).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
1.1.1.3. Quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ như:
Henrry Fayol: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,
điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều
chỉnh và kiểm soát ấy”.
F.W. Tailor: " Làm quản lý là bạn phải biết rõ: Muốn người khác làm việc gì
và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm", " Quản lý là một nghệ
thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp
tốt nhất, re nhất".
Peter F Druker: “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó không
nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở
thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”.
 Các chức năng cơ bản của quản lý:
Hoạt động quản lý là quá trình đạt mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện
các chức năng quản lý. Những chức năng này hoạt động tương đối độc lập và được
phân chia từ hoạt động quản lý. Sự phân chia này có nhiều cách nhưng các nhà quản
lý đều thống nhất quản lý có bốn chức năng cơ bản là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra (hình 1.1). Trong quá trình quản lý thì Thông tin đóng vai trò trung
tâm vận hành các chức năng quản lý.
Kế hoạch


Dương Văn Hiểu: "Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên
cứu, được diễn đạt hết sức ngắn gọn, phản ánh được những đặc trưng cơ bản nhất và giữ
nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu". (Dương Văn Hiểu, 2001).
Trong kinh tế học, mô hình được hiểu là hình ảnh mang tính chất quy ước
của đối tượng nghiên cứu, diễn tả các mối quan hệ đặc trưng giữa các yếu tố của
một hệ thống thực tế trong tự nhiên, xã hội.... ( Bách khoa toàn thư Việt Nam)
Như vậy, mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn là
hình mẫu về công tác quản lý cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn có thể hiểu là
hình ảnh ( Hình tượng, sơ đồ, sự mô tả...) mang tính chất quy ước của một hệ thống
quản lý cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn cụ thể trong thực tiễn.
1.1.1.5. Phát triển mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn
* Khái niệm phát triển: Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển
dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp
lên trình độ cao hơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật:
hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn...( Giáo trình
triết học Mác - Lênin, nxb Giáo Dục).
* Phát triển các mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn
là sự tăng lên về mặt số lượng, quy mô, dịch vụ của các trạm cấp nước.
1.1.2. Vai trò của công tác quản lý trạm cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn
1.1.2.1. Vai trò của các trạm cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn
Một là, trạm cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn là mô hình cấp nước
sạch tiên tiến so với các công trình cấp nước nhỏ lẻ phổ biến như: giếng đào, giếng

đủ nước sạch và vẫn giữ thói quen sinh hoạt mất vệ sinh cho dù điều kiện kinh tế,
thu nhập có tăng lên thì chất lượng cuộc sống vẫn rất thấp. Chính vì vậy cấp nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn đề được Đảng, nhà nước quan tâm
đặc biệt và xác định là một bộ phận trong chính sách phát triển nông thôn, xem việc
đảm bảo cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường là tiêu chí để phát triển nông
thôn văn minh, hiện đại, là nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước, của các
ngành, các cấp và chính quyền địa phương. Bên cạnh đó Việt Nam cũng đã tham
gia từ rất sớm và ký hàng loạt cam kết và tuyên bố quốc tế về xóa đói giảm nghèo
và cải thiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường như: Chương trình nước uống và
vệ sinh môi trường thế giới, Mục tiêu thiên niên kỷ,... Chính vì lẽ đó, việc phát triển
các mô hình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn được xác định có những vai trò,
vị trí quan trọng sau:
- Đối với kinh tế: Phát triển và quản lý có hiệu quả các trạm cấp nước sinh
hoạt tập trung nông thôn sẽ góp phần nâng cao điều kiện sống, đảm bảo sức khỏe,
nâng cao thể chất cho người dân nông thôn. Từ đó đảm bảo nguồn lao động dồi dào
cho phát triển kinh tế, góp phần thức đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn.
- Đối với xã hội: Quản lý có hiệu quả các trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn
sẽ giúp người dân nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh trong sinh
hoạt, góp phần tăng cường sức khỏe cho người dân nông thôn thông qua việc giảm
thiểu các loại bệnh do sử dụng nước nhiễm bẩn gây ra ( như bệnh tiêu chảy, đường
ruột, sỏi thận, ung thư...). Qua đóa góp phần nâng cao ý thức, cải thiện hành vi của
người dân nông thôn theo hướng thực hiện vệ sinh trong mọi sinh hoạt của cá nhân
và cộng đồng.
- Đối với môi trường: Chống nguy cơ suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo vệ
chất lượng nguồn nước, chống ô nhiễm môi trường và các yếu tố tác động từ biến
đổi khí hậu...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



+ Bền vững về mặt kinh tế - tài chính đối với cấp nước nông thôn, đạt được
khi “thu đủ bù chi” cho các khoản quản lý hành chính, vận hành, sửa chữa và nâng
cấp. Sau khi chi trả chi phí thường xuyên và trích quỹ phát triển sản xuất, nếu lợi
nhuận bằng không thì đấy cũng là đã có hiệu quả kinh tế và đảm bảo bền vững về
tài chính.
+ Bền vững về mặt công nghệ kỹ thuật được đo bằng khả năng làm chủ công
nghệ, thể hiện mối quan hệ tương quan giữa môi trường và trình độ công nghệ áp
dụng. Bền vững về mặt công nghệ đạt được khi công nhân làm chủ được kỹ thuật
vận hành trạm cấp nước, các sự cố kỹ thuật được khắc phục kịp thời, tuổi thọ công
trình đạt trung bình chuẩn.
1.1.4. Các loại mô hình quản lý cấp nước sinh hoạt nông thôn ở nước ta
Góc độ quản lý các mô hình:
Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tổng hợp danh mục các công trình cấp nước sạch nông thôn
theo quy hoạch cần đầu tư hoặc thay đổi mô hình quản lý trên địa bàn báo cáo Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, niêm yết công khai hoặc công bố trên các phương
tiện thông tin đại chúng nhằm kêu gọi các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư hoặc
quản lý vận hành.
Đối với trường hợp có 01 tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đầu tư hoặc
quản lý, khai thác công trình cấp nước mới hoặc cải tạo, nâng cấp theo danh mục
công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện các thủ tục chỉ định
thầu theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.
Đối với những công trình cấp nước đã có tổ chức, cá nhân đang thực
hiện dịch vụ cấp nước nhưng yêu cầu phải đầu tư, cải tạo, nâng cấp hoặc phải
thay đổi mô hình quản lý để công trình cấp nước đáp ứng nhu cầu phục vụ tốt
hơn, xử lý như sau:
- Trường hợp đầu tư cải tạo, nâng cấp:
Tổ chức, cá nhân đang quản lý tốt công trình, có đủ điều kiện làm chủ đầu tư
thì được giao làm chủ đầu tư thực hiện công trình.
- Trường hợp thay đổi mô hình quản lý thì cơ quan có thẩm quyền quyết định

(SHTT/SHTK)
+ Tỷ lệ thất thoát nước
+ Khả năng quản lý vận hành
+ Lợi nhuận
+ Khả năng mở rộng dịch vụ của mô hình
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển mô hình quản lý các trạm cấp nước
sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh
- Công tác tổ chức chỉ đạo, lập kế hoạch, xây dựng và quản lý xây dựng
công trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
- Cơ chế chính sách, chủ trương của Nhà nước
- Huy động vốn
- Điều kiện văn hóa- xã hội
- Khả năng của người dân
- Các yếu tố khác
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn.
1.2.1. Kinh nghiệm về quản lý cấp nước sinh hoạt nông thôn của một số nước
trên thế giới
1.2.1.1. Kinh nghiệm quản lý cấp nước sinh hoạt ở Trung Quốc
Hiện nay, vấn đề nước sạch ở khu vực nông thôn đang là mối lo ngại lớn của
nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển và Trung Quốc
không phải là một ngoại lệ. Tính đến cuối năm 2010, Trung Quốc có khoảng 300
triệu người dân ở khu vực nông thôn phải sống trong cảnh thiếu nước hoặc chỉ được
sử dụng nguồn nước ô nhiễm, chứa nhiều chất độc hại như florua, asen.... Trước
thực trạng nói trên, Chính phủ Trung Quốc đã coi việc cung cấp nước sạch cho khu

(WHO) (phát động thập kỷ nước sạch). Chìa khóa thành công của Trung Quốc
trong việc cấp nước sạch cho khu vực nông thôn chính là việc xác định trách nhiệm
tham gia của các cấp chính quyền, các ngành từ Trung ương đến địa phương.
+ Ủy ban chiến dịch y tế quốc gia là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc
thực hiện chương trình cung cấp nước sạch cho khu vực nông thôn ở Trung Quốc.
Dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, cơ quan này đã phối hợp với nhiều bộ, ngành từ cấp
trung ương đến địa phương tham gia vào việc quy hoạch, xây dựng và quản lý các
công trình cấp nước sạch cho khu vực nông thôn như: Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ
Nông nghiệp, Bộ Tài nguyên nước, Cục bảo vệ môi trường Nhà nước….
+ Ủy ban Cải cách và Phát triển chịu trách nhiệm phê chuẩn các quy hoạch
quốc gia trong đó có quy hoạch về đảm bảo nước sạch ở khu vực nông thôn;
+ Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến cấp ngân sách,
cấp vốn và quản lý các khoản vay nước ngoài liên quan đến vấn đề cấp nước sạch ở
khu vực nông thôn;
+ Bộ Hợp tác kinh tế và ngoại thương chịu trách nhiệm quản lý các dự án tài
trợ song phương cũng như đa phương;
+ Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng cấp nước ở cả khu vực
thành thị và nông thôn;
+ Bộ Nông nghiệp có trách nhiệm trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, đồng
thời hỗ trợ cho việc xây dựng các hệ thống cấp nước sạch cho khu vực nông thôn;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
+ Bộ Tài nguyên nước chịu trách nhiệm quản lý các chương trình phát
triển nguồn nước; quản lý hệ thống cấp nước sạch ở những vùng nông thôn thiếu
nước trầm trọng;




16
+ Mức I: nguồn nước dự trữ và bảo tồn;
+ Mức II: nguồn nước được sử dụng trong sinh hoạt (loại A); nuôi các loại
thủy sản quý hiếm;
+ Mức III: nguồn nước được sử dụng trong sinh hoạt (loại B); nuôi các loại
thủy sản thông thường;
+ Mức IV: nguồn nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp;
+ Mức V: nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp;
+ Mức VI: nguồn nước ô nhiễm (không thể sử dụng được).
Dựa trên những mức phân loại nói trên, các cơ quan giám sát chất lượng nước
cấp quốc gia cũng như địa phương thường xuyên thực hiện việc giám sát tại các lưu
vực sông ở các khu vực bị ô nhiễm nặng như lưu vực sông ở phía Bắc và Tây Bắc
Trung Quốc.
Bên cạnh đó, để bảo vệ nguồn nước, Chính phủ Trung Quốc cũng đã đưa ra
một loạt chính sách như: ban hành hệ thống thuế ô nhiễm ; Luật chống ô nhiễm
nguồn nước (ban hành năm 1984) sửa đổi bổ sung năm 1996 ....
Từ những kinh nghiệm của Trung Quốc có thể rút ra một số bài học góp
phần giúp Việt Nam thực hiện thành công việc quản lý cấp nước sạch cho người
dân ở khu vực nông thôn như sau:
Một là, xây dựng kế hoạch và các chương trình hành động thúc đẩy việc
cung cấp nước sạch cho khu vực nông thôn. Công tác lập kế hoạch và các chương
trình hành động theo từng giai đoạn và gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của Trung Quốc được coi là một trong những thành công trong quá trình thực hiện
mục tiêu cung cấp nước sạch ở khu vực nông thôn. Mỗi giai đoạn thực hiện đều có
mục tiêu và phương án khác nhau, tùy thuộc vào tình hình kinh tế - xã hội. Kinh
nghiệm của các nước đã chỉ rõ đi đôi với việc xây dựng các chương trình hành động
phải đảm bảo nguồn tài chính bền vững nhằm thực hiện hoàn chỉnh các kế hoạch đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status