Thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh quảng bình - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

Ế

-----  -----

H



́H

U

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC

IN

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CHO

K

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN

Đ
A

̣I H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC

IN

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CHO

K

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN

Đ
A

̣I H

O

̣C

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

Sinh viên thực hiện:
HOÀNG THỊ LIỄU
Lớp: K43B KHĐT
Niên khóa: 2009 – 2013

Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS MAI VĂN XUÂN



H

5. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................2

IN

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................3

K

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ODA ...............................3
1.1. Giới thiệu chung về ODA........................................................................................3

̣C

1.1.1. Định nghĩa ............................................................................................................3

O

1.1.2. Đặc điểm...............................................................................................................4

̣I H

1.1.3. Mục tiêu................................................................................................................5
1.1.4. Phân loại ...............................................................................................................5

Đ
A



2.3. Nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh ........................................................................22
2.3.1. Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân nguồn vốn ODA của tỉnh.....................22



2.3.2. Nguồn vốn ODA theo nhà tài trợ..........................................................................25
2.3.3. Cơ cấu nguồn vốn ODA của tỉnh .......................................................................26

H

2.4. Nguồn vốn ODA sử dụng cho phát triển nông nghiệp và nông thôn của tỉnh ...............29

IN

2.4.1. Nguồn vốn ODA thu hút vào phát triển nông nghiệp và nông thôn ..................29

K

2.4.2. Nguồn vốn ODA theo nhà tài trợ cho phát triển nông nghiệp và nông thôn...............31
2.4.3. Nguồn vốn ODA theo lĩnh vực cho phát triển nông nghiệp và nông thôn ........33

O

̣C

2.4.4. Nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn theo địa phương.............38

̣I H


hành chính, cải thiện môi trường đầu tư.......................................................................65

U

3.2.6. Nghiên cứu tiền khả thi và khả thi cho các chương trình, dự án ODA cụ thể để

́H

thuận lợi hơn trong quá trình triển khai thực hiện cũng như làm việc với các nhà tài
trợ, các Bộ, ngành TW, tạo lòng tin cho các nhà tài trợ...............................................66



3.2.7. Bố trí vốn đối ứng để thực hiện dự án................................................................68
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................69

H

1. Kết luận.....................................................................................................................69

IN

2. Kiến nghị ..................................................................................................................70

K

2. Trong cơ chế, chính sách sử dụng nguồn vốn ODA ................................................70
3. Đào tạo nguồn nhân lực............................................................................................70

O

Chính phủ

FAO

Tổ chức nông lương thế giới

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GTVT

Giao thông vận tải

IDA

Hiệp hội phát triển quốc tế

JBIC

Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản

JICA

Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

KFW

Ngân hàng tái thiết Đức



ODA

Ế

ADB

Nông nghiệp và nông thôn
Chương trình lương thực thế giới
Hỗ trợ phát triển chính thức
Quản lý dự án
Thông tư – Bộ kế hoạch

UBND

Ủy ban nhân dân

UNDP

Chương trình phát triển của liên hợp quốc

WB

Ngân hàng thế giới

Đ
A

TT – BKH



theo các nhà tài trợ từ năm 2001 – 2012
5

29

Nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn

́H

4

U

nghiệp và nông thôn từ năm 2001 – 2012

32

Nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn
34

Đ
A

̣I H

O

̣C



Ế

3

23



từ năm 2001 – 2012
5

H

IN

K

̣C

O

Nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn
theo từng địa phương từ năm 2001 – 2012

37

38

Nguồn vốn đối ứng trong lĩnh vực nông nghiệp


8

31

Nguồn vốn ODA của tỉnh phân bổ theo từng lĩnh vực
từ năm 2001 -2012

7

26

Nguồn vốn ODA theo nhà tài trợ trên địa bàn tỉnh
từ năm 2001 – 2012

6

25

Nguồn vốn ODA phân theo từng lĩnh vực trên địa bàn tỉnh

́H

4

U

tài trợ từ năm 2001 – 2012

50


Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

Thông qua các tạp chí, sách báo, các báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội,

H

các đề án vận động thu hút nguồn vốn ODA và các tài liệu có liên quan đến nguồn vốn

tư tỉnh Quảng Bình.

K

Phương pháp nghiên cứu

IN

ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Các số liệu thu thập được tại Sở Kế hoạch và Đầu

̣C

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc, tổng hợp, phân tích thông tin từ giáo

O

trình internet, sách báo và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.

̣I H

- Phương pháp thống kê mô tả: thu thập các số liệu liên quan đến đề tài nghiên


lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

U

- Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Từ

́H

năm 2001 – 2012, toàn tỉnh đã ký kết được 54 dự án với tổng vốn đạt 3.325 tỷ đồng,
trong đó nhà tài trợ đa phương chiếm phần lớn với 35 dự án.



- Tổng giá trị giải ngân toàn tỉnh đạt 2.362 tỷ đồng, tỷ lệ giải ngân các dự án còn

tùy thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể.

H

thấp đạt 71,06% so với ký kết. Tỷ lệ giải ngân không đồng đều qua các năm cũng như

IN

- Nguồn vốn ODA trên địa bàn tuy không phải là nhiều nhưng đã giúp nền kinh

K

tế của tỉnh tăng trưởng hơn trong nhiều năm, đưa mức sống của người dân tăng
lên từng năm. Trong đó tập trung chủ yếu cho phát triển nông nghiệp và nông thôn

triển có tổng vốn tài trợ 1.418 tỷ đồng, vốn vay chiếm phần lớn trong tổng số vốn
ODA thu hút được, trong đó có 1.062 tỷ đồng vốn vay và 335,7 tỷ đồng vốn ODA
không hoàn lại. Tính trung bình cả thời kỳ tỷ lệ vốn vay ODA trong tỉnh chiếm tương
đối cao đạt 74,78%. Tính bình quân mỗi năm tỉnh đã huy động được 118,16 tỷ đồng,
trong đó vốn vay là 88,53 tỷ đồng và vốn viện trợ không hoàn lại là 29,63 tỷ đồng.
- Số lượng nhà tài trợ cho ngành Nông nghiệp cũng tăng lên cả về số lượng và số
vốn cam kết. Trong giai đoạn này có 14 đối tác cam kết tài trợ, với 19 dự án tổng số

Ế

vốn ODA thu hút được 1.418 tỷ đồng. Tài trợ đa phương chiếm phần lớn đạt 944,67 tỷ

U

đồng, trong đó chủ yếu là nguồn vốn cho vay chiếm 82%. Tài trợ song phương lại

́H

thiên về viện trợ không hoàn lại với khoản viện trợ đạt 31% trong tổng số vốn cam kết
tài trợ 473,31 tỷ đồng. Các nhà tài trợ lớn như: ADB, WB, Nhật Bản, CHLB Đức.



Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nguồn vốn ODA cho phát triển Nông nghiệp và
nông thôn trên địa bàn đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn

H

này trong thời gian tới.


hành chính, cải thiện môi trường đầu tư.

x


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời gian qua, nguồn vốn phát triển chính thức (ODA) đã có nhiều đóng
góp rất lớn trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình. Nhiều thành tựu trên
các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, xoá đói giảm nghèo... đều
có sự đóng góp không nhỏ của ODA.

Ế

Đặc biệt, ODA cho lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn vẫn đóng vai

U

trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh. Do đó, đầu tư vào phát triển nông nghiệp cho

́H

tỉnh là rất cần thiết. Sự đầu tư này không chỉ tác động đến ngành Nông nghiệp mà còn



tác động tích cực đến tất cả các ngành trong nền kinh tế của tỉnh. Góp phần hỗ trợ việc
khôi phục và xây dựng nhiều công trình cơ sở hạ tầng nông thôn, phòng chóng thiên

H

pháp, phương hướng nhằm tận dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Hệ thống hóa lý luận về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA;
 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình sử dụng ODA trong phát triển nông
nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua;
 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA cho phát
triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.

1


3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển
nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, thể hiện trên các lĩnh vực:
 Nông nghiệp
 Lâm nghiệp
 Phát triển nông thôn tổng hợp
 Thủy lợi

Ế

4. Phương pháp nghiên cứu

U

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc, tổng hợp, phân tích thông tin từ giáo

́H

trình internet, sách báo và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.

- Về thời gian:

Đ
A

+ Tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2013.
+ Thu thập số liệu từ phía Sở Kế hoạch – Đầu tư từ năm 2001 đến hết năm 2012.
- Về không gian: Tỉnh Quảng Bình.
- Nội dung: Thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA, đi sâu nghiên cứu nguồn vốn
này cho phát triển nông nghiệp và nông thôn.

2


PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ODA
1.1. Giới thiệu chung về ODA
1.1.1. Định nghĩa
Hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức được gọi tắt là

Ế

ODA (Official Development Assistance).

U

Theo Ngân hàng thế giới thì “Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một bộ phận

́H

̣I H

phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài,
các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.

Đ
A

ODA phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: Bên tài trợ gồm các tổ chức quốc tế,
Chính phủ các nước phát triển và bên nhận tài trợ là Chính phủ một nước đang phát
triển. Nước nhận tài trợ phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương lai.
Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, được tổ chức quốc tế
hay nước bạn xem xét và cam kết tài trợ thông qua một hiệp định quốc tế được đại
diện có thẩm quyền hai bên nhận và hổ trợ vốn ký kết. Hiệp định ký kết hổ trợ này
được chi phối bởi công pháp quốc tế.
Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu
đãi của các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường là các nước phát triển) dành

3


cho Chính phủ một nước (thường là nước đang và kém phát triển) nhằm giúp chính
phủ nước nhận viện trợ phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.2. Đặc điểm
 ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển
ODA là hình thức hợp tác phát triển của Chính phủ các nước phát triển, các tổ
chức quốc tế với các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển thông qua các khoản
viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay với điều kiện ưu đãi.

Ế


̣C

thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.

O

 ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi

̣I H

- Lãi suất thấp: Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp, ví dụ như

Đ
A

lãi suất các khoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0,75 - 2,3% năm; của Ngân
hàng Thế giới (WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; mức lãi suất
của Ngân hàng Phát triển Châu Á thường từ 1 - 1,5%/năm.
- Thời hạn vay dài: Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời gian vay dài

(thường 25 – 40 năm), ví dụ như các khoản vay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30
năm; Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngân hàng Phát triển Châu Á là 32 năm.
- Thời gian ân hạn: Là khoảng thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốc đầu
tiên tương đối dài (thường 8 – 10 năm), ví dụ: 10 năm đối với các khoản vay từ Nhật
Bản và Ngân hàng Thế giới; và 8 năm đối với Ngân hàng Phát triển Châu Á.

4



IN

1.1.3. Mục tiêu

K

 Thúc đẩy sự phát triển bền vững, xóa đói giảm nghèo ở các nước đang phát
triển. Thông qua viện trợ ODA, các nhà tài trợ mang đến vốn, chuyển giao khoa học

̣C

công nghệ, hoàn thiện cơ cấu kinh tế, phát triển nguồn nhân lực.

̣I H

O

 Ngoài ra, ODA còn góp phần cũng cố mối quan hệ giữa các quốc gia và tăng
cường lợi ích kinh tế - chính trị giữa nước tiếp nhận và nước viện trợ.

Đ
A

 Ảnh hưởng chính trị: Nước tiếp nhận sẽ phụ thuộc một phần nào đó về chính
trị từ nước viện trợ.
 Yêu cầu nước nhận viện trợ mua hàng hóa dịch vụ mà nước viện trợ cung cấp.
1.1.4. Phân loại
 Phân theo phương thức hoàn trả: ODA có 3 loại
- Viện trợ không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ
không phải hoàn trả cho bên tài trợ. Có thể coi viện trợ không hoàn lại như một nguồn

cung cấp một khối lượng ODA trong một khoảng thời gian mà không phải xác định
trước một cách chính xác nó sẽ sử dụng như thế nào.

H

- Hỗ trợ theo dự án: Là khoản hỗ trợ, trong đó nước nhận hỗ trợ phải chuẩn bị

IN

chi tiết dự án. Loại hình hỗ trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn ODA và chủ

K

yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, kinh tế – xã hội. Trị giá vốn của các dự án
đầu tư thường lớn hơn và thời gian thực hiện dài hơn các loại dự án khác.

O

̣C

- Hỗ trợ kỹ thuật: Chuyển giao kiến thức hoặc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư

̣I H

vấn, nghiên cứu tình hình thực tiễn, nghiên cứu tiền khả thi…Vốn của dự án hỗ trợ kỹ
thuật dành chủ yếu cho thuê tư vấn quốc tế, tư vấn trong nước, tổ chức đào tạo, nghiên

Đ
A


́H

viện trợ mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án hạ tầng kinh tế lớn như xây dựng

thời gian hoàn vốn lâu và tỷ lệ hoàn vốn thấp.



đường xá, điện, nước, thuỷ lợi, cảng, và các dự án hạ tầng xã hội như giáo dục y tế, có

- ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ cho đất nước và bù đắp cán cân thanh toán.

H

- Các dự án sử dụng vốn vay ODA thường đòi hỏi áp dụng công nghệ tiên tiến,

IN

có chất lượng cao và phương thức quản lý tiên tiến. Thông qua đó nhiều cán bộ có

K

điều kiện tiếp cận và hiểu biết các quy trình công nghệ mới trong các lĩnh vực cầu,
đường, điện... Các cán bộ quản lý dự án, các cán bộ công chức của Chính phủ nhận

O

̣C

viện trợ làm quen dần và ngày càng hiểu rõ hơn các quy tắc tổ chức đấu thầu quốc tế,

ODA phải phối hợp với các loại nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả

Ế

năng xuất khẩu.

U

- Các khoản vay ODA gắn với chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp của nước

́H

tài trợ nên thường có sự ràng buộc của nhà tài trợ trong việc chọn dự án, thuê tư vấn,
chọn nhà thầu, nhà cung ứng hàng hoá thiết bị cho dự án. Do đó, giá cả trong các hợp



đồng sử dụng vốn ODA thường cao hơn các hợp đồng cùng loại theo hình thức thương
mại thông thường.

H

- Đây là nguồn vốn sử dụng cho các hầng hóa công cộng nên tình trạng thất

IN

thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các

K


8


tốc độ giải ngân đối với các dự án mà Nhật Bản đã tài trợ cho tỉnh. Ngoài ra, có thể có
sự thay đổi về thế chế chính trị ở quốc gia tài trợ, từ đó dẫn đến việc thay đổi các quy
định, thủ tục giải ngân... làm ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự án ODA.
 Quy trình và thủ tục pháp lý
Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn ODA.
Ở những địa phương có qui trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi cho công tác thực
hiện các chương trình, dự án ODA thì ở nơi đó các chương trình, dự án ODA sẽ triển

Ế

khai thuận lợi, đúng tiến độ và phát huy hiệu quả tốt qua đó sẽ làm tăng khả năng thu

U

hút thêm nguồn vốn này.

́H

Chính vì vậy, cần có những sửa đổi, bổ sung một số quy trình, thủ tục, quy định
để đảm bảo thủ tục hài hòa với các quy định của nhà tài trợ thông qua việc tiến hành



các cuộc hội thảo về hài hòa thủ tục tiếp nhận vốn ODA giữa các bên liên quan.
 Xây dựng các chương trình, dự án ODA

H

hình nông thôn của tỉnh sẽ làm cho kết quả thẩm định sát với nhu cầu và tình hình
thực tế hơn.
Công tác thẩm định dự án không được tiến hành theo đúng quy trình, thủ tục sẽ
gây ra hậu quả xấu khi dự án được thực hiện.
 Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng
Đây là vấn đề nổi cộm và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và hiệu quả thực hiện
dự án. Chính sách không đồng bộ, chậm được thay đổi để phù hợp với tình hình thực

9


tế như đơn giá đền bù không có sự thay đổi trong khi giá cả đất đai ngày càng tăng sẽ
làm kéo dài tiến độ thực hiện so với cam kết, ảnh hưởng đên hiệu quả sử dụng nguồn
vốn này.
 Vốn đối ứng
Ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả thực hiện dự án. Vốn đối ứng hiện nay được
lấy từ các nguồn ngân sách nhà nước và do người dân tự đóng góp, phải đảm bảo cân
đối vốn đối ứng để thực hiện dự án. Không đáp ứng đủ nguồn vốn đối ứng như đã cam

Ế

kết sẽ làm cho dự án đã được tiến hành buộc phải dừng lại để chờ bổ sung nguồn vốn,

U

gây ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tiến độ thực hiện dự án.

́H

 Năng lực và đạo đức cán bộ quản lý và sử dụng vốn ODA


Đ
A

nguồn vốn này. Thực chất ODA không phải là nguồn vốn dễ kiếm và không phải là cho
không. Cả ODA không hoàn lại và ODA vốn vay đều đòi hỏi trách nhiệm rất cao của
Chính phủ nước tiếp trong việc sử dụng nguồn vốn này.
 Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện dự án
Công tác này đóng vai trò rất quan trọng quyết định đến sự thành công của dự án.
Việc theo dõi, kiểm tra và giám sát dự án còn giúp thấy được những tồn tại, khó khăn
cần giải quyết để từ đó có những điều chỉnh kịp thời, cả điều chỉnh về cách thức thực
hiện dự án cũng như một số nội dung trong hiệp định tài chính đã ký kết, phục vụ việc
ra quyết định của các cấp quản lý, nhằm đảm bảo chương trình, dự án được thực hiện
đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã

10


được xác định. Ngoài ra, nó còn giúp cho các cấp quản lý rút ra những bài học kinh
nghiệm để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các chương trình,
dự án khác.
1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA
 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vĩ mô:
Đánh giá hiệu quả nguồn vốn ODA dựa trên sự phát triển của toàn bộ nền kinh
tế, với sự thay đổi của các chỉ tiêu xã hội tổng thể như: Tốc độ tăng trưởng GDP; Tăng

Ế

mức GDP/người; Các chỉ số về xã hội: Tỷ lệ giảm nghèo, trình độ dân trí, tỷ lệ tăng


̣C

với những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu. Việc đánh giá tính phù hợp sẽ

̣I H

cho thấy chương trình hay dự án có phù hợp khi được triển khai tại khu vực đó hay
không, có đáp ứng được nhu cầu của các đơn vị thụ hưởng hay không, có đúng mục

Đ
A

tiêu đặt ra hay không, từ đó có những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo dự án được thực
hiện theo đúng mục tiêu ban đầu và đáp ứng được nhu cầu đề ra. Việc đánh giá tính
phù hợp của dự án được thực hiện sau khi dự án được triển khai, và công tác này
thường được thực hiện vào giai đoạn đầu và giữa kỳ của chương trình hay dự án.
 Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một
chương trình hay dự án. Nhằm xem xét việc dự án có đạt được mục tiêu như trong
thiết kế không, việc đánh giá này được thực hiện trên cơ sở so sánh kết quả theo thiết
kế với kết quả đạt được trên thực tế. Từ đó đưa ra kết luận. Việc đánh giá này được
được thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ của dự án, trong đó
việc đánh giá cuối kỳ sẽ là cơ sở để đánh giá hiệu quả toàn diện của dự án.

11


 Tính hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra bằng định lượng và định tính, liên
quan đến các yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình hay dự án sử dụng ít
nguồn lực nhất có thể được để đạt được kết quả mong đợi. Thông qua việc so sánh
đểlựa chọn các yếu tố đầu vào nhưng vẫn đạt được kết quả đầu ra như mong đợi. Đánh

K

 Tính bền vững: Xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình hay
dự án sẽ được duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tài chính và

O

̣C

môi trường. Hoạt động này được thực hiện khi dự án kết thúc và xem xét cùng với

̣I H

công tác đánh giá tác động của dự án.
1.4. Vai trò của ODA

Đ
A

1.4.1. Vai trò của ODA đối với sự phát triển của tỉnh Quảng Bình
Trong những năm qua, nguồn vốn ODA trên địa bàn được đầu tư đáng kể góp

phần vào việc hoàn thành mục tiêu của kế hoạch năm năm (2001 – 2005) và kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội thời kỳ (2006 – 2010). Các dự án ODA thời gian qua đã tham
gia tích cực vào chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo thêm việc làm, tăng thêm thu
nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân nhất là đồng bào vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc ít người.
Bổ sung một nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển: Trong kế hoạch 5 năm
2006 – 2010, ODA đã bổ sung khoảng 10,4% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh và khoảng
19% trong tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.


IN

được tập trung đầu tư xây dựng.

H

lợi, giao thông nông thôn, giao thông đô thị và các tuyến huyết mạch trong tỉnh đã

K

Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ tạo nên một bước phát triển trong việc tiến
hành các chương trình hợp tác quốc tế và nâng cao nhận thức của người dân về tinh

̣C

thần cộng đồng trách nhiệm.

̣I H

O

1.4.2. Vai trò của ODA đối với sự phát triển của ngành Nông nghiệp tỉnh
1.4.2.1. Vị trí, đặc điểm của ngành Nông nghiệp

Đ
A

Ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp và phát triển nông
thôn, lâm nghiệp và thuỷ lợi vừa là ngành sản xuất vật chất, vừa là một trong những


cho nông nghiệp, nông thôn. Theo số liệu thống kê, nguồn vốn ODA chiếm tỷ trọng



lớn khoảng 46% trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển Nông nghiệp và nông thôn của
tỉnh. Nguồn vốn ODA đóng vai trò đặc biệt quan trọng, đảm bảo cho ngành có tốc độ
tăng trưởng liên tục và luôn duy trì ở mức cao trong suốt thời gian qua. Tổng giá trị

H

sản phẩm nông, lâm nghiệp và ngư nghiệp đạt 5,2%/năm, vượt kế hoạch đề ra 4,1%,

IN

đóng góp vào GDP của tỉnhqua các năm 2010, 2011 và 2012 lần lượt là 24,5%, 22,5%
3,78% thời kỳ 2007 - 2012.

K

và 20,7% của tỉnh. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 4,1% thời kỳ 2001 - 2006 và

̣C

Nguồn vốn ODA đã góp phần phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo và tăng

O

cường cơ sở hạ tầng nông thôn: ODA cho nông đã đó nghiệp và nông thôn góp phần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status