ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THÁI SƠN HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN XÂY DỰNG
HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn TS Trần Văn
Túy, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và cho tôi những ý kiến định hƣớng quý báu
giúp tôi thực hiện Luận văn.
Tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa sau đại học, các
thầy giáo, cô giáo và toàn thể cán bộ Trƣờng Đại học kinh tế và quản trị kinh
doanh – Đại học Thái Nguyên đã dìu dắt tôi, truyền đạt cho tôi những kiến thức
quý báu, những kiến thức rất bổ ích để tôi áp dụng trong thực tiễn cũng nhƣ
trong quá trình viết Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở tài chính, Sở giao
thông vận tải, Sở kế hoạch và đầu tƣ, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
tỉnh Bắc Ninh, cùng các xã, phƣờng, thị trấn trong tỉnh đã cung cấp những số
liệu, những gợi ý giúp tôi hoàn thiện Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo cơ quan đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc
đi học để nâng cao trình độ, động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi.
Tôi xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và ủng
hộ trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Tác giả luận văn
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
4
5. Bố cục của luận văn
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÁC
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KT-XH NÔNG THÔN
5
1.1
Lý luận cơ bản về phát triển hạ tầng KT-XH nông thôn
5
1.2
Những vấn đề cơ bản về huy động vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng
KT-XH nông thôn
14
1.3
Kinh nghiệm huy động các nguồn vốn xây dựng hạ tầng giao
thông nông thôn của một số quốc gia trên thế giới và địa phƣơng
trong nƣớc
24
1.4
Một số bài học kinh nghiệm trong việc huy động các nguồn vốn
46
3.4
Thực trạng huy động vốn xây dựng hạ tầng giao thông nông
thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ năm 2006-2010
49
3.5
Đánh giá chung về những thành tựu cơ bản trong công tác huy
động các nguồn vốn xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ năm 2006-2010
64
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH HUY
ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HẠ
TẦNG KT-XH NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH
75
4.1
Phƣơng hƣớng phát triển KT-XH của tỉnh và mục tiêu thu hút
các nguồn vốn xây dựng KT-XH nông thôn của tỉnh Bắc Ninh
75
4.2
Mộ t số giả i phá p chủ yế u nhằm huy động vốn đầu tƣ xây dựng hạ
tầng giao thông nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm
2011-2015 và hƣớng đến năm năm 2020
80
4.3
Các kiến nghị để thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động vốn
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Bắc Ninh
trong giai đoạn từ năm 2011-2015 và hƣớng đến năm 2020
93
KẾT LUẬN
95
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GNP
Tổng sản phẩm quốc dân
GTNT
Giao thông nông thôn
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KCHT
Kế cấu hạ tầng
KCN
Khu công nghiệp
CCN
Cụm công nghiệp
KT-XH
Kinh tế xã hôi
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
ODA
Viện trợ phát triển chính thức
PTNT
Phát triển nông thôn
QL
Đƣờng quốc lộ
UBND
Uỷ ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010
56
Bảng 3.5
Tổng hợp các nguồn vốn đầu tƣ cho GTNT giai đoạn từ
2006-2010
67
Bảng 3.6
Kết quả phát triển hạ tầng GTNT giai đoạn từ năm
2006-2010
68
Bảng 4.1
Nhu cầu vốn đầu tƣ GTNT theo chƣơng trình lồng
ghép xây dƣ̣ ng nông mới tỉnh Bắc Ninh
78 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Đồ thị
Nội dung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên c
ứu
đề tài
Nƣớc ta là nƣớc nông nghiệp, 76,5% dân số sống ở nông thôn, 73% lực
lƣợng lao động xã hội đang làm việc và sinh sống nhờ vào các hoạt động sản
xuất Nông - Lâm - Ngƣ nghiệp. Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 Hội
nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ƣơng khoá X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn đã xác định: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lƣợc
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là
cơ sở và lực lƣợng quan trọng để phát triển KT-XH bền vững, giữ vững ổn định
chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng…. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc”. Sự phát triển kết cấu hạ tầng KT-XH nông
thôn đã góp phần làm thay đổi diện mạo KT-XH nông thôn, góp phần vào sự
thành công của công cuộc xóa đói, giảm nghèo và thúc đẩy tiế n trì nh CNH-
HĐH nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta. Sự phát triển kết cấu hạ tầng KT-XH
nông thôn là vấn đề xã hội quan trọng nhằm tạo tiền đề cho nông thôn phát triển
nhanh và bền vững. Trong đƣờng lối và chính sách phát triển KT-XH trên phạm
vi cả nƣớc cũng nhƣ từng địa phƣơng, việc xây dựng và phát triển kết cấu hạ
tầng KT-XH nông thôn luôn là một trong những vấn đề đƣợc Đảng, Nhà nƣớc
và các cấp chính quyền chú trọng và luôn đƣợc gắn với các chƣơng trình phát
triển nông nghiệp, nông thôn.
Ở tỉnh Bắc Ninh, thời gian qua đƣợc sự quan tâm của lãnh đạo các cấp
chính quyền, hạ tầng KT-XH nông thôn đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc
góp phần góp phần quan trọng trong việc phát triển KT-XH nói chung và phục
toàn diện, có hệ thống về huy động các nguồn vốn xây dựng hạ tầng KT-
XH ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh. Vì vậy, việ c nghiên cƣ́ u đề tài “Huy động
các nguồn vốn xây dƣ̣ ng hạ tầng kinh tế - x hội nông thôn trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn góp phần đề xuất mộ t
số giải pháp chủ yếu nhằm huy động các nguồn vốn xây dựng hạ tầng KT-
XH nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận
văn
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình huy độ ng cá c nguồ n vố n đầ u
tƣ phát triển kết cấu hạ tầng KT-XH nông thôn ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh
trong thời gian qua, chỉ ra những nguyên nhân hạn chế trong việc huy động
và sử dụng vốn nhằm đề xuất các giải pháp huy động các ng uồ n vố n xây
dựng hạ tầng KT-XH nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạ n 2011-2015 và 2020
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về hạ tầng
kinh tế - xã hội nông thôn và các nguồn vốn đầu tƣ xây dựng hạ tầng KT-XH
nông thôn.
- Đánh giá thƣ̣ c trạ ng tình hình huy động các nguồn vốn đầu tƣ phát
triển hạ tầng KT-XH nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua, chỉ ra
nhƣ̃ ng nguyên nhân hạ n chế trong việ c huy độ ng và sƣ̉ dụ ng vố n.
- Đề xuấ t cá c giả i p háp huy động các nguồn vốn đầu tƣ phát triển hạ
tầng KT-XH nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạ n 2011-2015 và 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu cá c vấ n đề liên quan đế n việ c huy động và sử
Ngoài phầ n mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng theo quy đị nh:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về huy động vốn đầu
tƣ xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội nông
thôn.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng huy động các nguồn vốn xây dựng hạ tầng kinh
tế - xã hội nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2006-2010
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh huy động các nguồn vốn
xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Bắc Ninh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG
KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KT-XH NÔNG THÔN
1.1.1. Khái niệm hạ tầng KT-XH nông thôn, hạ tầng giao thông nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm hạ tầng KT-XH
Khái niệm hạ tầng KT-XH là một khái niệm rất rộng, quan điểm về cơ sở
hạ tầng vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau. Theo quan điểm của GS.TSKH Lê Du
Phong cho rằng: “Kết cấu hạ tầng là tổng hợp các yếu tố và điều kiện vật chất -
kỹ thuật đƣợc tạo lập và tồn tại trong mỗi quốc gia, là nền tảng và điều kiện
chung cho các hoạt động kinh tế - xã hội, các quá trình sản xuất và đời sống
tảng cho sự phát triển KT-XH. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện đại, thì hệ
thống bảo đảm thông tin, ngân hàng, tài chính, với tính cách là thiết chế bậc
cao của nền kinh tế thị trƣờng hiện đại đóng vai trò là nền tảng của toàn bộ sự
hoạt động của nền kinh tế. Nó là cơ quan vận hành và cung ứng vốn cho cơ
thể kinh tế hình thành và phát triển. Với tính cách là nền tảng trên đó nền kinh
tế hình thành và phát triển, hệ thống thông tin, tài chính, ngân hàng đƣợc xem
là một loại hạ tầng của nền kinh tế thị trƣờng hiện đại. Trong nền kinh tế công
nghiệp cổ điển nếu các cơ sở hạ tầng đóng vai trò là hệ thống xƣơng cốt, bắp
thịt của nền kinh tế, thì hệ thống thông tin, tài chính, ngân hàng trong nền
kinh tế hiện đại chính là hệ thống mạch máu của toàn cơ thể kinh tế.
Vậy là, hạ tầng KT-XH của xã hội hiện đại là khái niệm dùng để chỉ
tổng thể những phƣơng tiện và thiết chế, tổ chức làm nền tảng cho KT-XH
phát triển.
Nói một cách khác: Kết cấu hạ tầng đƣợc hiểu theo nghĩa tổng quát
nhất là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc thông tin, dịch
vụ đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế xã hội đƣợc diễn ra
một cách bình thƣờng.
- Kết cấu hạ tầng KT-XH đƣợc phân chia theo các tiêu thức khác nhau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
+ Phân chia theo tiêu thức ngành kinh tế quốc dân có thể có: Kết
cấu hạ tầng (KCHT) của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận
tải, Bƣu chính Viễn thông, Xây dựng, hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng,
giáo dục, y tế, văn hoá - xã hội…
+ Phân chia theo lĩnh vực phục vụ có: KCHT phục vụ kinh tế, KCHT
phục vụ các hoạt động xã hội; KCHT phục vụ an ninh quốc phòng. Trên thực
tế sự phân chia theo lĩnh vực phục vụ chỉ có ý nghĩa tƣơng đối, bởi lẽ ít có
loại KTHT nào hoàn toàn chỉ phục vụ một loại đối tƣợng lĩnh vực.
+ Phân chia theo khu vực lnh thổ: có thể thấy các KCHT từng
vụ cho hoạt động KT - XH của toàn ngành nông nghiệp và nông thôn, của
vùng và của làng, xã. Hiện nay, hạ tầng KT - XH ở nông thôn thƣờng đƣợc
phân chia thành hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nhƣ: Hệ thống thuỷ lợi, hệ thống
giao thông, hệ thống cung cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc, cấp thoát
nƣớc, hệ thống chợ… và hạ tầng văn hóa - xã hội nhƣ: Các cơ sở giáo dục -
đào tạo, cơ sở y tế, các công trình văn hoá và phúc lợi xã hội khác.
Hệ thống kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội
nông thôn
Hệ thống kết cấu hạ
tầng kinh tế - Kỹ
thuật
Hệ thống
hạ tầng
nƣớc sạch
và vệ sinh
môi
trƣờng
Hệ thống
hạ tầng
cung cấp
điện
Hệ thống
hạ tầng
thủy lợi
cƣ
Hệ thống hạ
tầng văn
hóaSơ đồ 1.1: Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - x hội nông thôn
Tựu chung, ở nƣớc ta trong chiều dài lịch sử phát triển ở các vùng
nông thôn đã hình thành một hệ thống cơ sở hạ tầng KT-XH phục vụ cho sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, nhƣ: Hệ thống đƣờng giao thông, hệ
thống thuỷ lợi, chợ, bƣu chính – viễn thông Hệ thống này phục vụ cho
nhiều hoạt động kinh tế, xã hội khác nhau. Việc thiếu những cơ sở này có thể
gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sự phát triển KT-XH của cả vùng nông
thôn. Nếu không có đƣờng xá thì không thể có hoạt động vận tải hàng hoá và
hành khách; không có chợ, cửa hàng, kho tàng thì không thể tổ chức các hoạt
động mua bán và trao đổi hàng hoá… Điều đó càng khẳng định tầm quan
trọng đặc biệt của hệ thống hạ tầng KT-XH nông thôn trong tiến trình CNH -
HĐH nông nghiệp nông thôn hiện nay. Chính sự phát triển của hạ tầng KT-
XH sẽ góp phần tạo bƣớc phát triển đột phá thúc đẩy KT-XH nông thôn, gắn
kết kinh tế giữa các vùng, miền và từ đó phát huy đƣợc thế mạnh kinh tế của
mỗi địa phƣơng phù hợp với quy luật chung của kinh tế thị trƣờng.
1.1.1.3 Khái niệm hạ tầng giao thông nông thôn
Hạ tầng giao thông nông thôn là một bộ phận cấu thành của hạ tầng KT-
XH nông thôn.
Mạng lƣới đƣờng giao thông nông thôn là bộ phận giao thông địa
phƣơng nối tiếp với đƣờng quốc lộ, đƣờng tỉnh nhằm sản xuất Nông – Lâm –
khu dân cƣ.
Hệ thống hạ tầng GTNT mặc dù đã có những cải thiện lớn nhƣng chất
lƣợng mạng lƣới đƣờng huyện, xã ở nhiều địa phƣơng còn thấp, đi lại, lƣu
thông hàng hoá còn nhiều khó khăn, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn.
1.1.2 Vai trò của hạ tầng GTNT
- Hạ tầng GTNT có vai trò quan trọng là cơ sở kinh tế - kỹ thuật đóng
vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động KT-XH nông thôn, là nhân tố ảnh
hƣởng trực tiếp đến hoạt động đầu tƣ trong quá trình thúc đẩy tăng trƣởng
kinh tế và phát triển xã hội, cũng nhƣ là nhân tố quyết định tới định đến sự
thành công hay thất bại của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
- Phát triển GTNT là phát triển yếu tố cần thiết và đặc biệt quan trọng
trong đời sống KT-XH nông thôn. Mạng lƣới GTNT là huyết mạch của nền
kinh tế. Hệ thống GTNT phát triển sẽ gắn kết giữa các vùng nông thôn, giữa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
nông thôn với thành thị. Nó tạo các mối liên kết không gian và giao lƣu giữa
các luồng hàng hoá giữa thành thị và nông thôn.
- Khi sản xuất hàng hoá phát triển thì giao thông vận tải có ý nghĩa vô
cùng to lớn trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho lƣu thông hàng hoá từ đơn
vị, cơ sở cung cấp đến nơi chế biến, đến thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm. Đƣờng
giao thông vƣơn tới đâu thì các KCN, CCN, cơ sở sản xuất, trƣờng học, bệnh
viện,…thị trƣờng hàng hoá, thị trƣờng thƣơng mại và dịch vụ phát triển đến
đấy.
- Hệ thống giao thông thuận lợi sẽ góp phần giảm chi phí vận chuyển
do đó giảm đƣợc chi phí sản xuất, làm cho giá cả các sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ đến tay ngƣời tiêu dùng giảm đi nhiều, nâng cao tính cạnh tranh, mở
rộng thị trƣờng. Đồng thời, nó tạo cơ hội giao lƣu giữa các vùng miền, tạo
điều kiện thuận tiện cho việc đi lại của các tầng lớp dân cƣ có thể dễ dàng
kiệm không gian, đất đai xây dựng và sẽ hình thành đƣợc một cảnh quan văn
hoá. Các công trình hạ tầng GTNT là những công trình xây dựng lớn, chiếm
chỗ trong không gian. Sự hữu hiệu của chúng đem lại một sự thay đổi lớn cho
cảnh quan và tham gia vào quá trình sinh hoạt của các địa bàn cƣ trú. Trong
khi xây dựng những công trình hạ tầng, ngƣời ta mới chú ý đến những công
năng chính của nó, mà quên đi, hay ít quan tâm đến khía cạnh xã hội, văn hoá
của những có sở hạ tầng đó, cho nên, đôi khi, nhờ những công trình hạ tầng
giao thông, ngƣời ta đƣợc hƣởng một số dịch vụ cần thiết, thì đồng thời lại
làm suy yếu khía cạnh cảnh quan, văn hoá, gây trở ngại cho sinh hoạt của dân
cƣ. Do đó, khi phát triển hạ tầng GTNT phải chú ý đến công tác quy hoạch,
phải đảm bảo tính đồng bộ.
Thứ ba, trong kinh tế thị trường, xây dựng hạ tầng GTNT cũng là một
lĩnh vực đầu tư kinh doanh, có khi còn là lĩnh vực hoạt động kinh tế có vốn
đầu tƣ lớn. Trong điều kiện nguồn vốn có hạn, nếu quá nhấn mạnh đến lĩnh
vực hạ tầng GTNT, sẽ ảnh hƣởng đến các nguồn lực cho sự phát triển của các
lĩnh vực khác nên phải đòi hỏi một chiến lƣợc phân bổ nguồn vốn hợp lý và
huy động các nguồn vốn, cả từ ngân sách nhà nƣớc, từ các nguồn vốn xã hội
hóa. Những công trình xây dựng mang tính ấn tƣợng cao, đem lại cho ngƣời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
ta sự phô trƣơng sức mạnh, sự phồn thịnh và năng lực của những nhà tổ chức.
Chính điều này đã khiến cho lĩnh vực phát triển hạ tầng GTNT trở thành nơi
nảy mầm và phát triển chủ nghĩa thành tích, làm kiệt quệ những nguồn lực
trực tiếp phát triển kinh tế sẽ làm ảnh hƣởng đến nguồn vốn cho các lĩnh vực
khác.
Thứ tư, Tính hiệu quả của các công trình xây dựng trong lĩnh vực
hạ tầng GTNT phụ thuộc vào những yếu tố, trong đó có yếu tố đầu tư tới hạn,
là đầu tư đưa công trình xây dựng hạ tầng GTNT nhanh tới chỗ hoàn bị. Mặt
khác, giới hạn của hạ tầng GTNT còn nằm ở trong quá trình vận hành và hiệu
tầng GTNT trong quản lý các nguồn tài chính trong đầu tƣ xây dựng hạ tầng
GTNT sẽ chủ yếu nằm ở khâu quản lý sự phát triển.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƢ PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG KT-XH NÔNG THÔN
1.2.1 Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng công trình hạ tầng GTNT
1.2.1.1 Đầu tư và vốn đầu tư
Thuật ngữ “đầu tƣ” có thể đƣợc hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hy
sinh”. Từ đó, có thể coi “đầu tƣ” là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ở hiện
tại ( tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ ) nhằm đạt đƣợc những kết quả
có lợi cho ngƣời đầu tƣ trong tƣơng lai.
Theo cách hiểu chung nhất, có thể định nghĩa: Đầu tƣ là việc xuất vốn
hoạt động nhằm thu lợi. Theo định nghĩa này mục tiêu là các lợi ích mà nhà
đầu tƣ mong muốn mà phƣơng tiện của họ là vốn đầu tƣ xuất ra.
Các loại đầu tƣ:
- Đầu tư tài chính: là loại đầu tƣ trong đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra cho
vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hƣởng lãi suất định trƣớc ( gửi tiết
kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Đầu tư thương mại: là loại đầu tƣ trong đó nguời có tiền bỏ tiền ra để
mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh
lệch giá khi mua và khi bán. Loại đầu tƣ này cũng không tạo tài sản mới cho
nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thƣơng ), mà chỉ làm tăng tài sản tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
chính của ngƣời đầu tƣ trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở
hữu hàng hoá giữa ngƣời bán và ngƣời đầu tƣ với khách hàng của họ.
- Đầu tư tài sản vật chất và sức lao động: Ngƣời có tiền bỏ tiền ra để
tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng
tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ
Đồng tiền đầu tƣ càng dàn trải theo thời gian thì càng mất giá.
- Vốn phải đƣợc tập trung, tích luỹ. Tích luỹ vốn là việc làm tăng vốn
cá biệt của nhà đầu tƣ, tập trung vốn làm tăng qui mô đối với toàn xã hội.
Nhƣ vậy, trong nền kinh tế mở, nguồn tiết kiệm trong nƣớc, nguồn vốn
đầu tƣ có thể đƣợc huy động từ nƣớc ngoài.
Qua nghiên cứu đặc trƣng của nguồn vốn đầu tƣ, từ đó có thể rút ra
khái niệm hoàn chỉnh về vốn đầu tƣ: Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội,
của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiết kiệm của dân cư và vốn huy
động từ các nguồn khác đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội
nhằm duy trì và tạo năng lực mới nền KT-XH.
1.2.1.2 Các loại nguồn vốn đầu tư xây dự ng hạ tầng GTNT
Để có chính sách thu hút, huy động vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế,
cần phân loại nguồn vốn đầu tƣ và đánh giá đúng tầm quan trọng của từng
nguồn vốn. Vốn là nhân tố có vai trò vô cùng quan trọng và nhiều khi
có ảnh hƣởng mang tính chất quyết định đến sự phát triển hạ tầng GTNT.
Thực tế cho thấy, việc xây dựng các công trình hạ tầng GTNT thƣờng đòi hỏi
nguồn vốn lớn trong khi đó, bản thân nông nghiệp, nông thôn khó có thể tự
để có nguồn tích lũy lớn khi không có những yếu tố khác nhƣ các
ngành công nghiệp sản xuất máy nông cụ, khoa học - kỹ thuật tiên tiến…
tác động vào. Đặc biệt với một nền kinh tế đang phát triển thì nguồn vốn cho
đầu tƣ phát triển nói chung luôn trong tình trạng thiếu hụt thì nguồn vốn cho
đầu tƣ phát triển hạ tầng GTNT sẽ còn khó khăn hơn, bởi khi đó cần phải
lựa chọn giữa việc đầu tƣ vì mục tiêu ngắn hạn trƣớc mắt hay mục tiêu lâu
dài, ƣu tiên đầu tƣ cho phát triển hạ tầng khu vực nào của nông thôn.
Nguồn vốn đầu tƣ có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động vốn đầu
tƣ xây dựng các công trình hạ tầng GTNT, vì nguồn vốn chính là nơi sản sinh,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
cung cấp vốn, là những tiềm năng, khả năng để hình thành vốn đầu tƣ. Để