Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tại trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN SƠN

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP
THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGÔ VĂN VƢỢNG

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận “Nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là công
trình nghiên cứu của cá nhân tác giả. Các thông tin và số liệu đƣợc đề cập đến
trong đề tài nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và dựa trên các luận cứ thực tế
tiếp cận. Những kết quả thu đƣợc qua đề tài nghiên cứu là của bản thân tác giả
cùng với sự hƣớng dẫn giúp đỡ của TS. Ngô Văn Vƣợng - Tổng công ty T -
504 Bộ quốc phòng. Tất cả các kết quả đạt đƣợc chƣa đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp mới của luận văn 4
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
6. Kết cấu của luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƢỢNG VÀ CHẤT
LƢỢNG ĐÀO TẠO 6
1.1. Cơ sở lý luận 6
1.1.1. Một số khái niệm về chất lƣợng, chất lƣợng đào tạo 6
1.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo 10
1.1.3. Các nguyên tắc đánh giá chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực 22
1.2. Cơ sở thực tiễn 29
1.2.1. Bài học kinh nghiệm về đào tạo nghề của Nauy 29
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về đào tạo nghề của Nghệ An 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 40
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 41
2.1.1. Chất lƣợng là gì? 41
2.1.2. Chất lƣợng đào tạo là gì? 41
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 41
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 41

3.3.3. Nguyên nhân 63
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 67
4.1. Mục tiêu của công tác đào tạo nghề tại Trƣờng Cao đẳng nghề cơ
khí nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc 67
4.1.1. Mục tiêu chung 67
4.1.2. Các mục tiêu cụ thể 67
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân
lực tại Trƣờng Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 68
4.2.1. Hoàn thiện xây dựng nội quy, quy chế của Nhà trƣờng 68
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ giáo viên và cán bộ quản lý 71
4.2.3. Tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở vật chất 75
4.2.4. Tăng cƣờng mối quan hệ giữa Nhà trƣờng và Doanh nghiệp 79
4.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm định chất lƣợng dạy nghề 83
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1. Kết luận 89
2. Khuyến nghị 90
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp & PTNT; Bộ
Lao động TB&XH 90
2.2. Đối với UBND tỉnh Vĩnh Phúc 91

Phát triển nông thôn
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
UBND
Uỷ ban nhân dân
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CTPL
Chính trị pháp luật
GDQP
Giáo dục quốc phòng
KHCN
Khoa học công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CSDN
Cơ sở dạy nghề Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên 51
Bảng 3.2: Kết quả tuyển sinh của nhà trƣờng từ năm 2009 - 2013 54
Bảng 3.3: Kết quả tốt nghiệp qua các năm học 56
Bảng 3.4: Tỷ lệ học sinh có việc làm sau khi tốt nghiệp 57

tăng. Trong những năm qua, đƣợc sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nƣớc
và sự cố gắng của các cấp, các ngành, công tác dạy nghề đã có bƣớc chuyển
biến mạnh, phát triển cả về quy mô và chất lƣợng, đáp ứng ngày một tốt hơn
nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động, những thay đổi nhanh chóng của
kỹ thuật công nghệ và nhu cầu đa dạng của ngƣời lao động học nghề, lập
nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Hệ thống dạy nghề đã bắt đầu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
đƣợc đổi mới và phát triển, chuyển từ hệ thống dạy nghề trình độ thấp với
hai cấp trình độ đào tạo sang hệ thống dạy nghề với ba cấp trình độ đào tạo:
Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề. Các cơ sở dạy nghề đƣợc phát
triển theo quy hoạch rộng khắp trên toàn quốc, đa dạng về hình thức và loại
hình đào tạo.
Nhiệm vụ trên đặt ra cho công tác đào tạo nghề những trách nhiệm
nặng nề, trong đó có trách nhiệm xây dựng nguồn nhân lực cho công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, đào tạo đƣợc đội ngũ nhân lực có trình độ cao, nắm vững
và ứng dụng các tri thức trong thực tiễn, đổi mới và chuyển giao công nghệ,
thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc.
Vĩnh Phúc là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, cơ cấu kinh tế
đang phát triển theo hƣớng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp trong nền
kinh tế. Với thành công trong phát triển kinh tế - xã hội đã tạo cho tỉnh một vị
thế mới. Vĩnh Phúc đã trở thành tỉnh có ngành công nghiệp phát triển và đang
trở thành trung tâm công nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Trƣờng Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là một trong những trƣờng
đƣợc đầu tƣ trọng điểm của Bộ Nông nghiệp & PTNT quyết định đầu tƣ
thành trƣờng dạy nghề chất lƣợng cao giai đoạn 2010 - 2020 . Hiện nay Nhà
trƣờng đƣợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ tổ chức

nghề cơ khí nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực
tại Trƣờng Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi không gian nghiên cứu
- Nghiên cứu những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn
nhân lực của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
tại Trƣờng Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi thời gian nghiên cứu
Những vấn đề nội dung luận văn nghiên cứu tập trung vào giai đoạn
2013 - 2014.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá một số vấn đề liên quan đến chất lƣợng và chất lƣợng
đào tạo, các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực tại
Trƣờng Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Xác định nhân tố nào là quyết
định đến việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực,…
- Đánh giá thực trạng về chất lƣơng đào tạo nguồn nhân lực của Nhà
trƣờng trong những năm qua, thông qua các mặt nhƣ kết quả học tập của học
sinh; tỷ lệ học sinh có việc làm và có việc làm ổn định; thực trạng về cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy học; khả năng tài chính và sự phối hợp giữa Nhà
trƣờng và doanh nghiệp,…

Do hạn chế về mặt thời gian, nên mặc dù đã đƣợc sự hƣớng dẫn tận
tình của Thầy giáo hƣớng dẫn TS. Ngô Văn Vƣợng và nỗ lực của tác giả,
nhƣng luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc
sự góp ý từ phía Quý thầy cô, các chuyên gia và bạn bè đồng nghiệp để luận
văn đƣợc hoàn thiện hơn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƢỢNG VÀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm về chất lượng, chất lượng đào tạo
1.1.1.1. Chất lượng
Chất lƣợng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con
ngƣời thƣờng hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình. Việc phấn đấu
nâng cao chất lƣợng đƣợc xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất
của bất kỳ một cơ sở hoạt động nào. Vậy chất lƣợng là gì? Thuật ngữ “chất
lƣợng” có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và đã đƣa ra nhiều
định nghĩa khác nhau:
- Chất lƣợng theo quan niệm cũ:
+ Chất lƣợng là “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật
(sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”
(theo Từ điển tiếng Việt phổ thông).
+ Chất lƣợng là: “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là:
“Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (theo Từ
điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, 1998).
+ Chất lƣợng là “Mức hoàn thiện, là đặc trƣng so sánh hay đặc trƣng
tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (theo Oxford

đƣợc nêu ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lƣợng và
do đó mỗi một quan niệm đều có mặt mạnh và mặt yếu riêng.
- Quan điểm của tác giả về chất lƣợng là sự đáp ứng nhu cầu của khách
hàng theo các tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra. Trong Nhà trƣờng thì chất lƣợng
đào tạo đƣợc đánh giá bởi quá trình học tập và rèn luyện của học sinh khi
đang học tập tại trƣờng thông qua kết quả học tập của học sinh, tỷ lệ học sinh
có việc làm sau khi tốt nghiệp và sự đánh giá cao của các doanh nghiệp sử
dụng lao động sau khi học sinh tốt nghiệp, …
1.1.1.2. Chất lượng đào tạo
Chất lƣợng nói chung và chất lƣợng đào tạo nói riêng là những thuật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
ngữ, khái niệm cơ bản đƣợc nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau. “Chất
lƣợng” phản ánh thuộc tính đặc trƣng, giá trị, bản chất của sự vật và tạo nên
sự khác biệt (về chất) giữa sự vật này và sự vật khác. Theo quan điểm triết
học “Chất lƣợng” hay sự biến đổi về chất là kết quả của quá trình tích lũy về
lƣợng (quá trình tích lũy, biến đổi) tạo nên những bƣớc nhảy vọt về chất của
sự vật và hiện tƣợng.
Chất lƣợng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo đƣợc phản ánh ở
các đặc trƣng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng
lực hành nghề của ngƣời tốt nghiệp tƣơng ứng với mục tiêu, chƣơng trình đào
tạo theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức - Viện Nghiên cứu phát
triển giáo dục).
Quan điểm Một số nƣớc phƣơng tây cho rằng “Chất lƣợng đào tạo của
một trƣờng phụ thuộc vào chất lƣợng hay số lƣợng đầu vào của trƣờng đó ”.
Quan điểm này đƣợc gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là: Nguồn lực =
Chất lƣợng.
Theo quam điểm này, một trƣờng tuyển đƣợc học sinh giỏi, có đội ngũ

tạo. Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động, quan
niệm về chất lƣợng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo
trong nhà trƣờng với những điều kiện đảm bảo nhất định nhƣ cơ sở vật chất,
đội ngũ giáo viên … và còn phải tính đến mức độ phù hợp và tính thích ứng
của ngƣời lao động nhƣ tỷ lệ học sinh có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực
hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các cơ sở
sản xuất, cơ sở kinh doanh dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp Tuy
nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực trƣớc hết phải
là kết quả của quá trình đào tạo và đƣợc thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp
của ngƣời tốt nghiệp. Quá trình thích ứng với thị trƣờng lao động không chỉ
phụ thuộc vào chất lƣợng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của
thị trƣờng nhƣ quan hệ cung - cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và
bố trí công việc của Nhà nƣớc và ngƣời sử dụng lao động Do đó khả năng
thích ứng còn phản ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trƣờng lao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
động. Chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực đƣợc đánh giá thông qua quá trình
khảo sát tại các doanh nghiệp có sử dụng lao động là học sinh đã tốt nghiệp
của Nhà trƣờng đƣợc thể hiện qua các tiêu chí sau:
+ Kiến thức
+ Kỹ năng, tay nghề
+ Thái độ, tác phong công nghiệp
+ Khả năng làm việc nhóm
Chất lƣợng đào tạo luôn đƣợc quan tâm và coi trọng của tất cả các Nhà
trƣờng. Việc phấn đấu nâng cao chất lƣợng đào tạo bao giờ cũng đƣợc xem là
nhiệm vụ quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo. Để đánh giá chất lƣợng
đào tạo nguồn nhân lực có thể thông qua một số các tỷ số sau: Số HSTN có việc làm ổn định Tỷ lệ HS có việc làm ổn định (%)
=

X
100% Số HSTN có việc làm Số HSTN đƣợc DN đặt hàng Tỷ lệ HS đƣợc DN đặt hàng (%)
=

X
100% Số HSTN có việc làm

“Tích cực hóa là tập hợp các hoạt động nhằm chuyển biến vị trí của
người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang
chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.”
Nhƣ vậy, việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh đòi hỏi
một quá trình lâu dài, toàn diện khi phối hợp hoạt động giữa gia đình, nhà
trƣờng và xã hội. Trong đó phải hình thành cho học sinh ý thức, thái độ nghề
nghiệp. Động cơ học tập của học sinh học nghề có ý nghĩa quan trọng đến
chất lƣợng đào tạo. Muốn nâng cao chất lƣợng đào tạo phải tuyển chọn đƣợc
học sinh có đủ năng lực và động cơ học tập đúng đắn, đồng thời mỗi giáo viên
phải có tác động tích cực đến thái độ nghề nghiệp của học sinh. Học sinh có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
động cơ học tập đúng đắn sẽ chủ động, tích cực, tự giác hoàn thành nhiệm vụ
học tập. Xu thế đổi mới phƣơng pháp dạy học sẽ tăng cƣờng tích cực hóa hoạt
động nhận thức của học sinh và tăng tính hành dụng cho học sinh, hƣớng tới
mục tiêu học tập hiện đại là: “Học để biết, học để làm, học để tồn tại và học
để chung sống với mọi người".
1.1.2.2. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Giáo viên có vai trò quan trọng trong sự nghiệp GD&ĐT, giáo viên là
nhân tố ảnh hƣởng rất quan trọng đến chất lƣợng và hiệu quả GD&ĐT.
Phát triển của GD&ĐT trong tiến trình phát triển của xã hội loài ngƣời
ngay từ thời xa xƣa đã thể hiện vai trò quan trọng “không thầy đố mày làm
nên” của nhà giáo đối với sự phát triển và thành đạt của các cá nhân trong đời
sống xã hội nói chung và hoạt động lao động nghề nghiệp nói riêng bên cạnh
sự nuôi dạy của gia đình và quá trình tự học tập, rèn luyện của bản thân. Và
ngày nay tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo cũng đƣợc Đảng ta khẳng định:
“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh”
Muốn có chất lƣợng tốt phải có đƣợc đội ngũ nhà giáo tốt. Trong lĩnh vực dạy

phải luôn cố gắng tự hoàn thiện mình, cập nhật kiến thức chuyên môn xã hội,
rèn giũa tay nghề, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, hoàn thiện nhân cách
nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội và đóng góp vai trò quan
trọng trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo.
1.1.2.3. Hệ thống nội quy, quy chế của Nhà trường
Để nâng cao hiệu quả dạy nghề theo phƣơng châm “Học đi đôi với
hành” và “gắn đào tạo với thực tiễn”, việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy
đƣợc Ban giám hiệu các Nhà trƣờng coi trọng hàng đầu. Để đạt đƣợc mục tiêu
đó thì hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà trƣờng và công tác tổ chức,
thực hiện các văn bản đó là một công việc hết sức quan trọng.
Ban giám hiệu về những phƣơng pháp về kiểm tra giám sát các hoạt
động dạy và học của giáo viên và học sinh. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
mục tiêu, kế hoạch, chƣơng trình, nội dung, quy chế đào tạo, quy chế thi,
kiểm tra cấp văn bằng, chứng chỉ; thực hiện các quy định về giáo trình, bài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
giảng và các điều kiện cần thiết khác đảm bảo chất lƣợng đào tạo ở tất cả các
loại hình đào tạo của nhà trƣờng.
Phòng Quản lý Học sinh - sinh viên là nhân vật trung tâm của Nhà
trƣờng. Tạo môi trƣờng học tập lành mạnh để HSSV toàn tâm toàn ý, chủ
động học tập, sáng tạo và tiếp cận với nghiên cứu khoa học. HSSV phải đƣợc
phát triển toàn diện về Đức - Trí - Thể - Mỹ để tự tin tham gia các sân chơi trí
tuệ dành cho sinh viên của các trƣờng đại học trong cả nƣớc và trên thế giới;
giúp họ thích ứng nhanh nhất với cơ chế thị trƣờng và khẳng định đƣợc mình
trong xã hội. Từ đó củng cố vị thế của Nhà trƣờng với xã hội và thu hút đƣợc
nhu cầu học tập tại trƣờng ngày càng đông với chất lƣợng đƣợc nâng cao.
Trƣờng Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc sẽ tiếp tục mở rộng hợp lý quy

nghề, vì 60 - 70% thời lƣợng dạy nghề là dạy thực hành, mặt khác hình thành
kỹ năng cho học sinh là yếu tố quan trọng nhất trong mục tiêu đào tạo nghề.
Để dạy thực hành tốt giáo viên phải có thao tác mẫu rất chuẩn xác để
học sinh làm theo, bên cạnh đó phải kịp thời uốn nắn các sai lệch của học sinh
trong quá trình thực hành.
- Phƣơng pháp đào tạo nghề phải đặc biệt quan tâm tới phƣơng pháp
dạy học lấy học sinh làm trung tâm, bởi lẽ học sinh thƣờng thực hành theo
cá thể.
- Phƣơng pháp đào tạo luôn gắn chặt với mục đích đào tạo bao gồm cả
mục đích giáo dƣỡng và giáo dục học sinh.
Trong quá trình đào tạo, có nhiều phƣơng pháp đào tạo khác nhau (bao
gồm cả lý thuyết và thực hành), mỗi phƣơng pháp đều có ƣu, nhƣợc điểm
riêng, việc sử dụng và kết hợp giữa các phƣơng pháp đào tạo một cách nhuần
nhuyễn khéo léo nhằm đạt đƣợc chất lƣợng và hiệu quả là phụ thuộc vào trình
độ và năng lực của mỗi giáo viên. Sau đây chúng ta đi sâu vào hai kiểu dạy
học chính.
- Dạy học lấy giáo viên làm trung tâm: trong đó sử dụng các phƣơng
pháp dạy học truyền thống, giáo viên trình bày giải thích, hoạt động của học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

16
sinh chủ yếu ghi chép, nhớ và tái hiện thông tin, tiếp thu kiến thức một cách
thụ động. Sự tham gia của học sinh giới hạn bởi những vấn đề mà ngƣời thầy
đã giảng, không khí lớp học mang nặng tính hình thức.
- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm: “Trong phương pháp này toàn
bộ quá trình dạy học đều hướng vào nhu cầu, khả năng, hứng thú của học
sinh. Mục đích là nhằm phát triển ở học sinh kỹ năng, năng lực độc lập học
tập và biện quyết các vấn đề. Không khí trong lớp học linh hoạt, cởi mở về
mặt tâm lý. Giáo viên và học sinh cùng nhau xem xét các khía cạnh của vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status