Luận văn thực trạng và giải pháp thúc đẩy thu hút và giải ngân nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn - Pdf 80

Trờng đạI học nông nghiệp I
khoa kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn
-------------------
Kim Quốc Chính

Thực trạng và giảI pháp
thúc đẩy thu hút và giảI ngân
vốn oda cho phát triển
nông nghiệp nông thôn

*** Chuyờn ngnh : Kinh t nụng nghip
Luận văn thạc sĩ kinh tế

Ngời hớng dẫn: TS. Kim Thị Dung
ĐTNN Đầu t nớc ngoài
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
ĐNB Đông Nam Bộ
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
EU Liên minh Châu Âu
FAO Tổ chức Nông nghiệp và Lơng thực Liên Hợp Quốc
FDI Đầu t trực tiếp nớc ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GNC Giải ngân chậm
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
KH&ĐT/MPI Kế hoạch và Đầu t
L/C Th tín dụng
MNTDPB Miền núi Trung du phía Bắc
NN&NT Nông nghiệp và nông thôn
NGO Tổ chức phi chính phủ
NHPV Ngân hàng phục vụ
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

2
OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
PIP Chơng trình đầu t công cộng
PTNN&NT Phát triển nông nghiệp và nông thôn
PTNT Phát triển nông thôn
QLDA Quản lý dự án
TN Tây Nguyên
TH&GN Thu hút và giải ngân
UBND ủy ban nhân dân
UNDP Chơng trình phát triển LHQ
UNFPA
Quĩ dân số thế giới

hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một trong những
nhiệm vụ hàng đầu để thực hiện đợc các mục tiêu chiến lợc đề ra.
Kể từ khi nối lại quan hệ với các nhà tài trợ vào tháng 11/1993, Việt
Nam đã tiến hành công tác vận động và giành đợc cam kết viện trợ vốn ODA
của nhiều tổ chức quốc tế và của các nớc phát triển. Tuy nhiên cho đến nay
việc thu hút các dự án ODA đầu t vào phát triển nông nghiệp nông thôn vẫn
còn yếu ở một số vùng và ngành, mặt khác nhiều dự án ODA trong nông
nghiệp nông thôn đang xảy ra tình trạng chậm giải ngân theo đúng kế hoạch.
Trong điều kiện nhu cầu về đầu t đang cần rất lớn, việc thu hút còn yếu và
giải ngân chậm các dự án ODA đang là một hạn chế lớn đến quá trình thực
hiện CNHHĐH nông nghiệp nông thôn nớc ta. Trớc tình hình thực tế đó,
Đề tài của luận văn: Thực trạng và giải pháp thúc đẩy thu hút và giải ngân
nguồn vốn ODA trong phát triển nông nghiệp nông thôn nhằm nghiên cứu
thực trạng và rút ra một số giải pháp để thúc đẩy thu hút và giải ngân các dự
án ODA trong nông nghiệp nông thôn.

2.Mục tiêu nghiên cứu.
+Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp cơ bản để thúc đẩy
hơn nữa hoạt động thu hút và giải ngân nguồn vốn ODA vào phát triển nông
nghiệp ở Việt Nam.
+Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút và giải
ngân nguồn vốn ODA nói chung và trong phát triển nông nghiệp nông
thôn nói riêng.

4
- Nghiên cứu đánh giá bối cảnh và thực trạng thu hút và giải ngân các dự án
ODA trong nông nghiệp nông thôn thời gian gần đây và rút ra nguyên
nhân chủ yếu.

Phần Một
Tổng quan nghiên cứu 1.1.Khái quát về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức - ODA.
1.1.1.Lịch sử hình thành ODA.

Những năm đầu của nửa cuối thế kỷ 20 nhiều nớc trên thế giới mới
thoát khỏi sự xâm lợc của chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa thực dân bớc đầu
bắt tay vào thời kỳ phục hồi và xây dựng đất nớc nên có nhu cầu rất lớn về
viện trợ và đầu t từ các nớc công nghiệp có tiềm lực để phát triển kinh tế.
Trớc tình hình đó Tổ chức hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD
Organization for Economic Cooperation and Development) đã ra đời vào
ngày 14/12/1960 tại Paris với sự tham gia đầu tiên của 20 thành viên là các
nớc phát triển. Mục đích của tổ chức nh tên gọi của nó là thúc đẩy hợp tác

6
phát triển kinh tế giữa các nớc trong tổ chức và giữa tổ chức với các nớc cần
trợ giúp bên ngoài.
Một trong các hình thức hợp tác phát triển của OECD là viện trợ hay
còn gọi là hỗ trợ phát triển. Để tổ chức và quản lý viện trợ, OECD đã thành

Nguồn vốn ODA có một số đặc điểm khác biệt so với các nguồn vốn
khác về tính chất u đãi và điều kiện ràng buộc.
a- Tính chất u đi của nguồn vốn ODA.
Là nguồn vốn hỗ trợ các quốc gia phát triển nên nguồn vốn ODA đợc
cung cấp với những điều kiện u đãi đặc biệt.
-Theo qui ớc trong ODA bao giờ cũng có một khoản cho không gọi
là thành tố hỗ trợ cho không với mức qui đổi tối thiểu là 25%.
-Phần cho vay có tính chất u đãi là cho vay dài hạn 20- 50 năm với
thời gian ân hạn chỉ phải trả nợ gốc không phải trả nợ lãi 5- 10 năm, mức lãi
suất cho vay cũng thấp hơn cho vay thơng mại thông thờng và thờng thấp
hơn 3%.
b-Điều kiện ràng buộc để tiếp nhận ODA.

Do ODA là nguồn vốn đợc cung cấp với tính chất u đãi nên để đợc
cung cấp ODA các nớc tiếp nhận phải chịu một số điều kiện ràng buộc nhất
định của bên cung cấp còn gọi là các nhà tài trợ. Điều kiện ràng buộc thờng
là những yêu cầu do phía tài trợ đa ra mà nớc muốn nhận đợc ODA phải
thực hiện.
-Điều kiện ràng buộc về mục đích sử dụng vốn ODA: Các nớc tiếp nhận
ODA không đợc tùy ý sử dụng vốn hỗ trợ mà phải sử dụng vốn để đầu t cho
các chơng trình, dự án có mục tiêu đợc xem xét và thỏa thuận với nhà tài trợ
và đợc nhà tài trợ đồng ý. Thờng các nhà tài trợ cung cấp ODA cho các
nớc nghèo với mục đích cải thiện điều kiện sống của xã hội, phát triển con
ngời, môi trờng và xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng.

8
-Điều kiện ràng buộc đối với nớc tiếp nhận về một số chính sách phát
triển xã hội phát triển quốc gia phải tơng đối đồng thuận với nhà tài trợ: Các
nhà tài trợ khi xem xét cung cấp ODA thờng đòi hỏi các nớc muốn tiếp
nhận phải có chính sách phát triển xã hội, phát triển quốc gia hoặc lĩnh vực

Yên vì vậy các nớc vay vốn từ nguồn ODA của Nhật chỉ riêng do sự lên giá
của đồng Yên đã phải trả gấp 3 lần lợng vốn vay từ ban đầu.

1.1.3.Mục đích của nguồn vốn ODA.
ODA là nguồn vốn quốc tế dành hỗ trợ các nớc nghèo phát triển kinh
tế- xã hội. Từ Hội nghị Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc ngày 6 tháng 9 năm
2000, ODA đợc cộng đồng quốc tế xác định để phục vụ sự nghiệp phát triển
toàn thế giới đạt đợc Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs) đã đợc các
nhà lãnh đạo cấp cao các nớc và chính phủ thông qua với 8 tiêu chí cần phải
đạt đợc cho tới năm 2015 là:
-Xoá bỏ đói nghèo
-Phổ cập giáo dục tiểu học
-Thúc đẩy công tác bình đẳng về giới và quyền của phụ nữ
-Giảm tỷ lệ chết ở trẻ sơ sinh
-Nâng cao sức khỏe bà mẹ
-Đấu tranh chống bệnh HIV/AIDS, bệnh sốt rét và các bệnh khác
-Đảm bảo sự ổn định về môi trờng
-Phát triển quan hệ đối tác toàn cầu

Để toàn thế giới đạt đợc các tiêu chí trên vào năm 2015, ODA đợc
cung cấp cho các nớc nghèo để phục vụ các mục đích chính là:
+Mục đích 1: Xoá bỏ đói nghèo, cụ thể là giảm cơ bản tỷ lệ số ngời có
mức thu nhập thấp dới 1 USD/ngày và xóa đi tình trạng đói nghèo thờng
xuyên ở các nớc đang phát triển.

10
+Mục đích 2: Phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo đến 2015 tất cả trẻ
em, kể cả nam và nữ, đều đợc đi học các lớp trong bậc tiểu học.
+Mục đích 3: Thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao quyền của phụ nữ,
cụ thể là loại bỏ sự chênh lệch về giới ở các cấp học cho tới năm 2015.

loại tùy theo mức độ phát triển của nớc tiếp nhận.
-ODA thông thờng: chỉ hỗ trợ cho những nớc nghèo, chậm phát triển
hoặc mới chuyển sang giai đoạn là nớc đang phát triển có thu nhập bình quân
đầu ngời còn thấp dới 2USD/ngày, tơng đơng 720 USD/năm.
-ODA đặc biệt: hỗ trợ cho những nớc đang phát triển hoặc trong một số
trờng hợp đặc biệt hỗ trợ cho các nớc công nghiệp mới với điều kiện u đãi
ít hơn ODA thông thờng nh thời hạn cho vay ngắn, lãi suất cao hơn.

b-Phân loại ODA theo nguồn cung cấp.
Phân loại theo nguồn cung cấp ODA đợc chia làm hai loại song
phơng và đa phơng.
- ODA song phơng: Là các khoản ODA đợc nớc cung cấp chuyển
giao trực tiếp cho nớc tiếp nhận. Hiện nay phần lớn ODA lu chuyển trên thế
giới đợc chuyển giao dới hình thức song phơng thông qua các hiệp định kí
kết giữa các Chính phủ. Nguồn ODA song phơng chủ yếu xuất phát từ các
nớc t bản phát triển nh Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Đức
cung cấp cho các n
ớc nghèo có quan hệ đối tác phát triển về chính trị, ngoại
giao và kinh tế.
- ODA đa phơng: Là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của một tổ
chức quốc tế nh IMF, WB hay tổ chức khu vực nh ADB, EU hoặc của một
nớc này dành cho một nớc khác nhng đợc thực hiện thông qua các tổ
chức đa phơng nh UNDP, UNICEF hoặc NGO. Có ba loại tổ chức đa

12
phơng cung cấp ODA là các tổ chức Tài chính quốc tế, các tổ chức thuộc hệ
thống Liên Hợp Quốc và các tổ chức Phi chính phủ (NGO) trong đó nguồn
quan trọng nhất là từ các tổ chức Tài chính quốc tế.
c-Phân loại ODA theo điều kiện tài chính hay u đi.
Phân loại ODA theo điều kiện tài chính hay u đãi chia làm ba loại

nhận để hỗ trợ ngân sách Nhà nớc nh bù đắp thâm hụt ngân sách, cải thiện
cán cân thanh toán, chống lạm phát. ODA đợc chuyển giao thông qua các
hình thức bằng đồng ngoại tệ mạnh hoặc bằng hàng hóa nhập khẩu.
-ODA trợ giúp theo chơng trình: là ODA cung cấp theo Hiệp định kí
kết giữa nhà tài trợ và nớc tiếp nhận để hỗ trợ thực hiện một chơng trình
nhất định mà việc sử dụng vốn ODA cụ thể nh thế nào do nớc tiếp nhận
quyết định nhng phải nằm trong khuân khổ phục vụ cho chơng trình đợc
tài trợ. Chẳng hạn nh ODA hỗ trợ chơng trình cải cách giáo dục, ODA hỗ
trợ chơng trình đổi mới quản lý hành chính Nhà nớc.
-ODA hỗ trợ theo dự án: là ODA cung cấp cho những dự án cụ thể có
sự xem xét và thỏa thuận chi tiết về các hạng mục sử dụng ODA giữa nhà tài
trợ và nớc tiếp nhận. Hiện nay đa phần ODA trên thế giới là ODA hỗ trợ theo
những dự án cụ thể để các nhà tài trợ giám sát đợc chặt chẽ việc sử dụng vốn
ODA của mình ở nớc tiếp nhận.

1.2.Vai trò và ý nghĩa của ODA.
1.2.1.Vai trò của ODA đối với các nớc đang phát triển.

ODA là nguồn vốn hỗ trợ vì vậy không phải là nguồn vốn lớn trong cơ
cấu vốn đầu t quốc gia nhng nó có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển
kinh tế- xã hội của các nớc nghèo ở giai đoạn phát triển ban đầu khi xuất
phát điểm và tích lũy của nền kinh tế còn thấp không đáp ứng đủ yêu cầu cho
đầu t phát triển. Vai trò của ODA đối với hầu hết các nớc đang phát triển
thể hiện chủ yếu ở các mặt sau.

14
+ODA là nguồn vốn bổ sung cho vốn đầu t phát triển quốc gia mà ở
các nớc đang phát triển vốn dành cho đầu t phát triển chủ yếu là vốn ngân
sách Nhà nớc nên rất eo hẹp. Do đó ODA có vai trò quan trọng vừa làm tăng
thêm nguồn vốn ngân sách vừa góp phần mở rộng đầu t của Nhà nớc, kết

+ODA là nguồn vốn hỗ trợ vì vậy kèm theo nó các Nhà tài trợ thờng
cung cấp thiết bị kỹ thuật, đào tạo và chuyển giao khoa học công nghệ của
mình. Do đó ODA không chỉ đơn thuần là một nguồn vốn đầu t mà nó còn
có vai trò nh một kênh trao đổi thông tin, kinh nghiệm, chuyển giao kỹ thuật,
đào tạo và quan hệ quốc tế quan trọng giữa nớc tiếp nhận ODA với bên
ngoài. Nhờ đó góp phần đáng kể thúc đẩy khoa học công nghệ, đào tạo nguồn
nhân lực, tăng cờng trình độ quản lý kể cả hoàn thiện thể chế, bộ máy quản
lý Nhà nớc của nớc tiếp nhận ODA trên nhiều lĩnh vực kể cả đối ngoại.
+ODA là nguồn vốn đầu t từ bên ngoài do đó nó có vai trò là nguồn
cung cấp ngoại tệ không nhỏ cho các nớc đang phát triển là những nớc có
dự trữ ngoại tệ không nhiều. Mặt khác, các nớc đang phát triển là những
nớc thờng bị thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế do đó rất cần ngoại tệ để
nhập khẩu hàng hóa, thiết bị phục vụ phát triển nền kinh tế và giữ ổn định
đồng tiền trong nớc. Vì vậy ODA còn là nguồn tài chính góp phần giữ ổn
định kinh tế vĩ mô ở các nớc đang phát triển, nhát là những nớc đang phải
trả nợ nhiều.

1.2.2.ý nghĩa của nguồn vốn ODA.

ODA là nguồn vốn quốc tế với mục đích hỗ trợ các nớc nghèo phát
triển, tuy nhiên bản chất ODA chính là mối quan hệ đối ngoại giữa Nhà tài trợ
và nớc tiếp nhận ODA. Đồng thời bên cạnh ý nghĩa phục vụ cho những mục

16
tiêu phát triển con ngời trên toàn thế giới, ODA thực tế còn mang những ý
nghĩa khác về kinh tế và chính trị đối với cả hai phía tài trợ và nhận tài trợ.
a-Đối với các Nhà tài trợ:
+ý nghĩa kinh tế của ODA:
-ODA tác động đến chính sách đối xử của nớc tiếp nhận ODA theo
hớng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các hoạt động kinh tế thơng mại giữa

-ODA có ý nghĩa giúp các nớc nhận viện trợ có cơ hội nhập khẩu máy
móc thiết bị, khoa học công nghệ cần thiết phục vụ cho quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nớc từ các nớc phát triển.
1.3.Khái niệm, ý nghĩa và các yếu tố cơ bản ảnh hởng đến TH&GN
ODA nói chung và trong NN&NT nói riêng.
1.3.1.Những vấn đề cơ bản về khái niệm và thể chế quản lý TH&GN
nguồn ODA ở Việt Nam.

Thu hút và giải ngân ODA là những hoạt động quan trọng nhất thúc
đẩy quá trình vận động của các dòng ODA trên thế giới đồng thời cũng là
những nội dung cơ bản về quản lý nguồn vốn ODA ở các nớc tiếp nhận ODA
nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Mặc dù rải rác đã có những tài liệu đề cập
đến vấn đề thu hút và giải ngân ODA ở các nớc đang phát triển trong đó có
Việt Nam nhng những tài liệu này chủ yếu dới dạng những báo cáo tổng
hợp và bài viết chuyên đề đánh giá thực trạng. Cho đến nay ở Việt Nam cha
có một công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về thu hút và giải ngân
ODA ở Việt Nam nhất là vấn đề thu hút và giải ngân ODA trong phát triển
nông nghiệp nông thôn. Song, thu hút và giải ngân ODA là những vấn đề đợc
rất nhiều nớc quan tâm và thực tế các nớc này đều đặt ra các cơ quan nhà

18
nớc cũng nh xây dựng cơ sở/ban hành văn bản pháp lý để theo dõi, quản lý
các hoạt động này kể cả ở các nớc cung cấp và các nớc tiếp nhận ODA.
ở Việt Nam vấn đề thu hút và giải ngân ODA liên quan đến một số
khái niệm và thể chế quản lý đợc thống nhất và qui định bằng các văn bản
pháp lý của Nhà nớc.
a-Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thu hút và giải ngân ODA.
+ Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):
Là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nớc hoặc Chính phủ nớc
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ (Chính phủ nớc ngoài,


- Điều ớc quốc tế cụ thể về ODA: là điều ớc quốc tế về ODA thể
hiện cam kết về nội dung chơng trình, dự án cụ thể đợc tài trợ về mục tiêu,
hoạt động, kết quả đạt đợc, kế hoạch thực hiện, điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu
vốn, nghĩa vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên cũng nh các nguyên
tắc, chuẩn mực cần tuân thủ trong quản lý, thực hiện chơng trình, dự án và
điều kiện giải ngân, điều kiện trả nợ đối với khoản vay.

+Giải ngân ODA:

Giải ngân ODA là hoạt động phối hợp giữa Nhà tài trợ và bên tiếp
nhận ODA để (thực hiện quá trình đa vốn vào) sử dụng/chi tiêu vốn cho
chơng trình, dự án đầu t theo những điều kiện đã đợc hai bên kí kết. Giải
ngân đối với bên tiếp nhận ODA là quá trình rút vốn và sử dụng vốn/ tiêu vốn
từ Nhà tài trợ. Do đó khái niệm giải ngân ODA đề cập ở đây không chỉ đơn
thuần nội dung tài chính là thủ tục giải ngân hay điều kiện giải ngân mà nó
bao gồm tất cả những nội dung liên quan đến quá trình giải ngân đó là nội
dung quản lý, kỹ thuật, đầu t và tài chính của dự án.

+ Thủ tục rút vốn ODA:

20
Là thủ tục tài chính mà chủ dự án đầu t trong nớc phải thực hiện để
nhận vốn ODA từ Nhà tài trợ. Các bên liên quan đến thủ tục rút vốn ODA
theo qui định ở nớc ta bao gồm: Chủ dự án đầu t, Bộ Tài chính, Ngân hàng
phục vụ và Nhà tài trợ.

b-Thể chế Nhà nớc về thu hút và giải ngân ODA ở Việt Nam.
+Nguyên tắc chung về quản lý ODA của Chính phủ Việt Nam:
-Chính phủ thống nhất quản lý nhà nớc về ODA trên cơ sở phân cấp,

nhiên, nghiên cứu khoa học công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển
khai.
-Nghiên cứu chuẩn bị các chơng trình, dự án phát triển (qui hoạch,
điều tra cơ bản)
-Cải cách hành chính, t pháp, tăng cờng năng lực của cơ quan quản
lý Nhà nớc và phát triển thể chế.
-Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
-Năng lợng
-Cơ sở hạ tầng xã hội (các công trình phúc lợi công cộng, y tế, giáo
dục và đào tạo, cấp thoát nớc, bảo vệ môi trờng).
-Hỗ trợ một số lĩnh vực sản xuất nhằm giải quyết vấn đề kinh tế- xã
hội.
-Hỗ trợ cán cân thanh toán

+Bộ máy tổ chức quản lý Nhà nớc về ODA:
-Chính phủ: là cơ quan quản lý Nhà nớc cao nhất về ODA, quyết
định chiến lợc, qui hoạch, kế hoạch thu hút và sử dụng ODA cho từng thời
kỳ đồng thời phê duyệt danh mục và nội dung chơng trình, dự án ODA yêu
cầu tài trợ và ban hành các văn bản qui phạm pháp luật chung về quản lý và sử
dụng ODA trong cả nớc.

22

-Bộ Kế hoạch và Đầu t: là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều
phối và quản lý chung ODA. Nhiệm vụ chính là chủ trì soạn thảo chiến lợc,
qui hoạch thu hút và sử dụng ODA, tổng hợp danh mục các chơng trình, dự
án sử dụng ODA trình Thủ tớng phê duyệt. Chủ trì việc tổ chức vận động và
điều phối các nguồn ODA và đại diện cho Chính phủ kí kết điều ớc quốc tế
khung về ODA. Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch
giải ngân vốn ODA. Chủ trì việc theo dõi, đánh giá, kiểm tra tình hình quản

trực thuộc Trung ơng có nhiệm vụ thực hiện quản lý Nhà nớc về ODA theo
chức năng, nhiệm vụ đợc giao và lĩnh vực phụ trách.
+Chủ dự án ODA:
Chủ dự án ODA là cơ quan, đơn vị đợc Chính phủ hoặc các cơ quan
Nhà nớc giao thực hiện chơng trình, dự án ODA. Chủ dự án kể cả chủ dự án
thành phần nếu có, phải đợc xác định trong quyết định phê duyệt chơng
trình, dự án ODA của cấp có thẩm quyền của Việt Nam. Cơ quan cấp Bộ, ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan hành chính sự nghiệp trực thuộc đợc
phép làm Chủ dự án đối với các chơng trình, dự án ODA thuộc diện Nhà
nớc cấp phát, nhng không đợc làm Chủ dự án đối với các chơng trình, dự
án ODA thuộc diện Nhà nớc cho vay lại, trừ trờng hợp đặc biệt có chơng
trình, dự án thuộc diện vừa đợc cấp phát vừa phải vay lại thì Bộ KH&ĐT chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định.
Chủ Dự án ODA chịu trách nhiệm về việc thực hiện các chơng trình,
dự án ODA theo đúng các cam kết đã qui định trong các Điều ớc quốc tế,
chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của Nhà nớc về quản lý tài chính, pháp
lệnh kế toán thống kê, thực hiện chế độ hạch toán kế toán theo các qui định
hiện hành của Nhà nớc.
Để quản lý và thực hiện dự án ODA, Chủ đầu t phải thành lập Ban
quản lý dự án. Ban quản lý chơng trình, dự án ODA là cơ quan đại diện cho

24
Chủ dự án, đợc toàn quyền thay mặt Chủ dự án thực hiện các quyền hạn và
nhiệm vụ đợc giao từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi kết thúc dự án, kể cả
việc quyết toán, nghiệm thu, bàn giao đa dự án vào khai thác, sử dụng.

1.3.2.ý nghĩa của việc TH&GN nguồn vốn ODA trong PTNN&NT.
Do vai trò đóng góp quan trọng của nguồn vốn ODA trong phát triển
kinh tế- xã hội nên việc thu hút và giải ngân ODA là những vấn đề luôn đợc
sự quan tâm của cả hai phía Nhà tài trợ và Chính phủ nớc tiếp nhận ODA. ý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status