BI TH PHNG
B GIO DC V O TO
TRNG I HC BCH KHOA H NI
BI TH PHNG
LUN VN THC S KHOA HC
MộT Số GIảI PHáP NÂNG CAO HIệU QUả
QUảN Lý ĐIệN NÔNG THÔN TRÊN ĐịA BàN
TỉNH HòA BìNH
LUN VN THC S KHOA HC
KHểA 2010 - 2012
H NI NM 2012
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Viện Kinh tế và
Quản lý - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp
đỡ Tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Đại
Thắng đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện hoàn thành bản luận văn.
Mặc dù với sự cố gắng của bản thân, nhưng do thời gian và trình độ
còn hạn chế, nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả
rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy giáo, Cô giáo và các
HTXDVTH : Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp
HTX
: Hợp tác xã
KH
: Khách hàng
KT-XH
: Kinh tế xã hội
KHTSCĐ
: Khấu hao tài sản cố định
LĐTANT
: Lưới điện trung áp Nông thôn
MHQL
: Mô hình quản lý
NPC
: Tổng công ty Điện Miền Bắc
PCHB
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU,CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
01
Chương I: Một số cơ sở lý luận và thực tiện về quản lý Điện Nông thôn
04
1.1. Tổng quan về điện Nông thôn.
04
1.1.1. Điện khí hoá nông thôn
04
1.1.2. Sự cần thiết phát triển ĐNT để phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH
Nông nghiệp Nông thôn
05
1.1.3. Quan điểm của Nhà nước về phát triển Điện nông thôn
06
1.1.4.Quan điểm của Quốc gia đối với điện Nông thôn
08
14
1.2.3.4. Quản lý giá bán điện Nông thôn
14
1.2.3.5. Xây dựng mô hình quản lý và kinh doanh điện Nông thôn
15
1.2.3.6. Thanh tra, kiểm tra hoạt động Điện lực
15
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả quản lý điện Nông thôn
15
1.2.4.1. Tỷ lệ số xã, hộ cấp điện
15
1.2.4.2. Mức độ tiêu thụ điện bình quân hộ gia đình
16
1.2.4.3. Mức độ đầu tư điện Nông thôn
1.3.3.Mô hình quản lý điện Nông thôn tỉnh Hải Dương
23
1.3.4.Mô hình quản lý điện Nông thôn tỉnh Bắc Cạn
27
1.3.5.Bài học kinh nghiện trong quản lý điện Nông thôn
29
Chương II: Phân tích thực trạng quản lý điện Nông thôn tỉnh Hoà Bình
31
2.1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Hòa Bình
31
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên - xã hội tỉnh Hoà Bình
31
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Hoà Bình
33
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội - tự nhiên có ảnh hưởng đến quản lý ĐNT
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý điện Nông thôn Hòa Bình
61
2.3.1. Phân tích kết quả và hiệu quả quản lý ĐNT ở tỉnh Hoà Bình
61
2.3.3.1 Tỷ lệ số xã, hộ được cấp điện
62
2.2.3.2 Mức tiêu thụ điện bình quân cho hộ gia đình
63
2.2.3.3 Mức độ đầu tư điện Nông thôn
64
2.2.3.4 Giá bán điện
64
2.2.3.5 Tỷ lệ tổn thất điện năng
66
2.2.3.6 Doanh thu, lợi nhuận điện Nông thôn
3.3.1. Đối với quản lý Nhà nước
81
3.3.2. Đối với ngành điện của tỉnh Hòa Bình
82
3.3.3. Giải pháp huy động và sử dụng vốn
83
3.3.4. Giải pháp về giảm tổn thất điện năng và quản lý kỹ thuật ĐNT
84
3.3.5. Giải pháp quản lý và xây dựng hệ thống giá bán cho các tổ chức bán
điện nhằm giảm giá điện đến người tiêu dùng ở Nông thôn Hòa Bình
89
3.3.6. Đổi mới và hoàn thiện mô hình quản lý điện Nông thôn
96
3.3.7. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý ở Điện lực Hòa Bình,
mở rộng bán điện trực tiếp đến hộ sử dụng điện ở Nông thôn
96
3.3.8. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra điện Nông thôn
99
bàn (nghiên cứu tài liệu) sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh.
Nguồn số liệu thứ cấp: Các số liệu về công tác quản lý điện nông thôn
qua các năm 2006 - 2011 của Công ty điện lực Hòa Bình được thu thập từ
Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên.
2
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực tiễn quản lý điện Nông thôn
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý điện Nông thôn trên
địa bàn tỉnh Hòa Bình
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu công tác quản lý điện Nông
thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN
1.1 Tổng quan về điện Nông thôn
1.1.1. Điện khí hoá Nông thôn
Điện khí hoá Nông thôn là quá trình đầu tư nguồn và lưới điện để đưa
điện về Nông thôn, ứng dụng vào sản xuất và đời sống, nâng cao năng suất,
hiệu quả lao động và nâng cao đời sống của nhân dân. Điện khí hoá Nông
thôn gắn liền với quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn. Nội dung của điện khí hoá Nông thôn được xác định gồm:
- Quy hoạch phát triển lưới điện Nông thôn;
năng tăng trưởng đủ nhanh để tạo thêm việc làm cho người lao động mà tất
yếu cần có sự tác động của nông nghiệp và dịch vụ. Vì thế nông nghiệp nông
thôn phải được công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Trong số các biện pháp nhằm thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp và
nông thôn, thúc đẩy việc phát triển KT-XH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
nông thôn, điện có vai trò hết sức quan trọng. Việc đầu tư đưa điện về nông
thôn thuộc lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng là biện pháp quan trọng để hỗ trợ
cho việc phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ tại nông thôn: “Lộ
trình tiếp nhận lưới điện nông thôn của ngành điện là đến năm 2010 có 100%
số xã trong cả nước có điện lưới Quốc gia và điện tại chỗ ...” phục vụ sản xuất
sinh hoạt cho nhân dân
Do đó, trong những năm qua, ngành Điện và các tỉnh đã nỗ lực thực
hiện đầu tư đưa điện về nông thôn theo cơ chế “Nhà nước và Nhân dân cùng
làm”. Nỗ lực đó nhằm giải quyết những đòi hỏi cấp bách của chính trị - văn
5
hoá - xã hội, đồng thời gắn liền lâu dài với kinh tế và an ninh quốc phòng.
Tuy nhiên, cho tới nay vẫn còn một số vùng có tỷ lệ số xã và số hộ nông thôn
được dùng điện còn thấp.
Việc phát triển và nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng điện ở nông
thôn được xác định bởi 2 mục tiêu sau :
- Tăng tỷ lệ với số khu vực có điện
- Khai thác hiệu quả điện năng : Những nơi đã có điện cần tăng thêm
số hộ dùng điện, nâng cao chất lượng điện, giảm tối đa giá bán điện đến hộ
nông dân đến mức hợp lý và sử dụng điện phục vụ cho việc phát triển kinh tế
xã hội ở nông thôn.
1.1.3 Quan điểm của Nhà nước về phát triển điện Nông thôn
Xuất phát từ Quyết định số 22/1999/QĐ - TTg ngày 13/02/1999 của
-Năng lượng sinh khối, Biogas.
-Cấp điện cho các vùng giáp ranh các tỉnh bằng nguồn của các tỉnh bạn.
Thứ sáu : Kết hợp với các mục tiêu phục vụ cho việc xây dựng nông
thôn mới, cần khai thác và tận dụng các điều kiện hỗ trợ của các chương trình
mục tiêu các đề án xây dựng nông thôn.
Thứ bảy : Phát triển điện nông thôn phải coi trọng việc quản lý và nâng
cao hiệu quả xây dựng mới và cải tạo nâng cấp.
- Kết hợp giữa điện lưới Quốc gia và phát triển điện tại chỗ từ nhiều
nguồn trên cơ sở lựa chọn phương án tối ưu.
- Theo kế hoạch bàn giao trung thế và trạm biến áp cho ngành điện
quản lý theo Quyết định số 22/1999/QĐ-TTg, ngày 13/02/1999 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt đề án Điện Nông thôn và Thông tư liên tịch
06/2010/TTLT-BCT-BTC ngày 03/02/2010 Hướng dẫn giao, nhận và hoàn
trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp Nông thôn. Địa phương tăng cường củng cố và
quản lý bán điện đến cấp 0,4kv; Nhanh chóng chuyển sang bán điện cấp 1 cấp
và theo đúng mức giá hợp lý hay đúng quy định.
7
1.1.4 Quan điểm của Quốc gia đổi với lưới điện Nông thôn
Thực hiện Luật điện lực đã ban hành và luật số 24/2012/QH13 về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 28/2004/QH11, trong đó có
nội dung về “Quy hoạch phát triển điện lực là quy hoạch chuyên ngành bao
gồm quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia và quy hoạch phát triển Điện lực
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Quy hoạch phát triển điện lực được
lập, phê duyệt để làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện lực và
được điều chỉnh phủ hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”
Trên cơ sở đó, quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương được lập trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
yêu cầu kỹ thuật.
1.2. Quản lý điện Nông thôn
1.2.1 Đặc điểm quản lý điện Nông thôn
Quản lý điện nông thôn có nội hàm rộng, từ quản lý con người, sản
xuất, truyền tải, phân phối, tiêu dùng... với nhiều góc độ tiếp cận, bao gồm
những nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh điện
Nông thôn.
Quản lý nhà nước về điện Nông thôn: Chủ thể quản lý là nhà nước các
cấp từ Trung ương đến cơ sở, đối tượng quản lý là hệ thống kinh doanh và hộ
tiêu dùng điện. Quan hệ giữa hệ thống kinh doanh với hộ dùng điện là quan
hệ đối tác (mua và bán điện).
Quản lý kinh doanh: Chủ thể là hệ thống tổ chức của Tập đoàn Điện
lực Việt Nam, các Điện lực khu vực tỉnh và các tổ chức kinh tế quản lý kinh
doanh bán điện nông thôn. Đối tượng quản lý là những cán bộ, nhân viên và
công nhân hoạt động trong ngành điện và các tổ chức kinh tế quản lý và kinh
doanh điện nông thôn. Các hộ sử dụng điện là đối tác (khách thể) của chủ thể
quản lý kinh doanh điện. Xuất phát từ đặc điểm của điện năng, yêu cầu phát
9
triển kinh tế- xã hội nông thôn, đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực
nông thôn, sự khác biệt giữa nông thôn với thành thị và khu công nghiệp ...
đặc điểm của quản lý điện nông thôn bao gồm:
+Đầu tư phát triển lưới điện nông thôn là loại đầu tư kết cấu cơ sở hạ
tầng kinh tế- xã hội, tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội và góp phần làm
thay đổi bộ mặt nông thôn, phục vụ mục tiêu kinh tế - xã hội hơn là mục tiêu
lợi nhuận cho các doanh nghiệp quản lý kinh doanh điện nông thôn.
+Đối tượng sử dụng điện ở nông thôn chủ yếu là các hộ nông dân có
thu nhập thấp, mức sử dụng điện của các hộ dân nông thôn thường rất thấp
chuẩn quốc tế, điện phải đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ thuật như là một điều
kiện bắt buộc, không nằm trong các điều kiện thực hiện đầu tư.
Về quản lý: Công tác quản lý ĐNT phải hướng vào mục tiêu phục vụ
cho từng nội dung của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, phát triển sản
xuất hàng hoá lớn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng tốc độ đô thị
hoá và xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các vùng Nông thôn khác
nhau.
Về mô hình quản lý điện Nông thôn: Yêu cầu của tình hình mới đòi hỏi
mô hình quản lý kinh doanh điện nông thôn vừa phù hợp với những quy định
chung, vừa tạo thuận lợi tối đa đối với khách hàng.
Về giá điện: Bao gồm giá điện sinh hoạt và giá điện cho mục đích khác.
Đối với giá điện sinh hoạt của các hộ dân, công tác quản lý điện Nông thôn
cần đảm bảo mức giá thấp hơn mức giá trần do Chính phủ quy định.
Về đầu tư phát triển mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống hiện có: Nhu cầu
điện trong thời gian tới sẽ tăng mạnh, đòi hỏi ngành điện một mặt phải nhanh
chóng cải tạo hệ thống điện hiện có, nhất là các phụ tải vượt quá công suất
cho phép, mặt khác nhanh chóng đầu tư mới hệ thống lưới điện theo yêu cầu
phát triển của từng vùng, từng địa phương.
11
Đầu tư xây dựng mới hệ thống sản xuất điện đi đôi giảm tổn thất điện
năng, phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp, trong đó chú ý đến đầu tư xây
mới hệ thống sản xuất điện (bao gồm cả thuỷ điện, nhiệt điện và điện nguyên
tử), đi đôi với các biện pháp tiết kiệm điện, trong đó đặc biệt chú ý đến các
biện pháp giảm tổn thất điện năng.
Về tiết kiệm điện và tránh lãng phí điện năng: Đối với vùng nông
thôn, trong điều kiện thu nhập bình quân đầu người còn hạn chế, việc sử dụng
tiết kiệm điện năng còn có ý nghĩa giảm chi phí trong sản xuất, sinh hoạt góp
thành thị trường Điện lực cạnh tranh trong nước, đa dạng hoá phương thức
đầu tư và kinh doanh điện, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia.
1.2.3.1 Xây dựng quy hoạch phát triển điện Nông thôn
Quy hoạch phát triển điện nông thôn nhằm đảm bảo cung cấp điện một
cách an toàn, liên tục cho các ngành kinh tế, công ích, đời sống của nhân dân
và an ninh quốc phòng trên cơ sở sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên
năng lượng của đất nước. Lập quy hoạch tốt sẽ góp phần quản lý tốt quá
trình xây dựng hệ thống lưới điện nông thôn, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Lập quy hoạch điện cho một vùng, một địa phương nhằm xác định nhu cầu
điện năng của địa phương đó trong thời gian kế hoạch và xác định các
phương án cung cấp điện thông qua tính toán về mặt kinh tế - kỹ thuật, lựa
chọn phương án tối ưu.
Xây dựng kế hoạch thực hiện: Xây dựng kế hoạch thực hiện gồm nhiều
nội dung, trong đó phải đặc biệt coi trọng kế hoạch huy động vốn để đầu tư
xây dựng lưới điện, kế hoạch thực hiện gồm kế hoạch 5 năm và hàng năm.
1.2.3.2 Xây dựng và ban hành các văn bản pháp lý quản lý điện
Nông thôn
Đây là một nội dung quan trọng nhằm tạo ra hành lang pháp lý cho các
hoạt động tổ chức kinh tế bán điện ở nông thôn. Hệ thống văn bản này cần tập
trung vào một số nội dung sau:
- Điều tiết hoạt động điện lực.
13
- Các nguyên tắc, tiêu chuẩn trong kinh doanh mua bán điện, đảm
bảo ngăn ngừa việc phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh điện.
- Quy định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của Nhà nước và các doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh điện, lợi ích hợp pháp của các khách hàng mua điện.
điện (nước) nông thôn của tỉnh, hợp tác xã (HTX) dịch vụ tổng hợp nông
nghiệp, HTX tiêu thụ điện năng, Điện lực quản lý và bán điện trực tiếp đến hộ
dân Nông thôn.
1.2.3.6 Thanh tra, kiểm tra hoạt động điện lực
Tổ chức và hoạt động của thanh tra Điện lực do Chính phủ quy định,
bao gồm Thanh tra Điện lực của Bộ Công thương (gọi chung là Thanh tra
Điện lực Bộ); và Thanh tra Điện lực của Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (gọi chung là Thanh tra Điện lực Sở).
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả quản lý điện Nông thôn
Chỉ tiêu đánh giá quản lý điện nông thôn mang tính tổng hợp, vì
vậy, để đánh giá quản lý ĐNT cần sử dụng hệ tiêu chí với nhiều chỉ tiêu
cụ thể, gồm:
1.2.4.1 Tỷ lệ số xã, hộ được cấp điện
Đây là các chỉ tiêu để đánh giá chung tình hình điện khí hoá nông thôn,
qua đó cho thấy bức tranh chung về phát triển điện tới các xã nông thôn và tốc
độ thực hiện hàng năm so với kế hoạch đề ra.
Tại các xã sẽ thực hiện việc cấp điện, chỉ tiêu về tỷ lệ số hộ được cấp
điện lưới được xác định trên mục tiêu chung của toàn quốc và khả năng huy
động vốn để thực hiện. Chỉ tiêu này cũng khác nhau đối với các xã có đặc
điểm khác nhau, cụ thể là:
15
Bảng 1.1: Chỉ tiêu về tỷ lệ số hộ được cấp điện lưới
Loại xã
Giai đoạn 1996 - 2000
Giai đoạn 2000 - 2010
W/hộ
Kwh/
hộ/năm
KW/hộ
1
Thị xã
540
300
900
500
2
Thị trấn, huyện lỵ
400
240
650
400
150
275
250
6
Thành phố Công nghiệp
900
600
1600
900
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo quy hoạch lưới điện tỉnh Hoà Bình năm 2011)
1.2.4.3 Mức độ đầu tư điện Nông thôn
* Tổng đầu tư cho điện Nông thôn / Tổng GDP của địa phương
* Mức đầu tư bình quân cho điện Nông thôn / hộ gia đình
1.2.4.4 Giá bán điện (Chính phủ định giá bán / giá mua)
Ngày 10/02/1999 Ban Vật Giá Chính Phủ và Bộ Công Nghiệp ra thông
tư liên tịch số 01/1999/ TTLT- BVGCP- BCN hướng dẫn thực hiện giá bán
điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ nông thôn, một số nội dung chủ yếu như sau:
16
Các tổ chức quản lý điện nông thôn có trách nhiệm thực hiện đúng mức giá
do UBND tỉnh, thành phố đã phê duyệt và có biện pháp phấn đấu sớm đưa
mức giá bán điện cao hơn mức giá trần về mức giá trần.
+ Những nơi chưa có lưới điện, nay được Tổng Công ty Điện lực Việt
Nam đầu tư theo quy chế của Chính phủ, đưa điện về thôn, xã và do Điện lực
tỉnh, thành phố thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam ký kết hợp đồng mua
bán điện trực tiếp với hộ dân nông thôn thì áp dụng giá bán điện sinh hoạt đến
hộ dân nông thôn là 700 đ/kWh.
1.2.4.5 Tỷ lệ tổn thất điện năng
Tỷ lệ tổn thất điện năng là chỉ tiêu đặc thù của hoạt động vận hành và
kinh doanh điện, trong quá trình truyền tải và phân phối điện sẽ có một lượng
điện năng mất đi do các nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả các nguyên nhân
chủ quan và các nguyên nhân khách quan. Giá trị của sản lượng điện mất đi
đó được gọi là tổn thất điện năng. Tổn thất điện năng được chia thành hai loại,
tổn thất điện năng kỹ thuật và tổn thất điện năng thương mại.
1.2.4.6 Doanh thu, lợi nhuận điện Nông thôn
+Doanh thu trên một đồng chi phí. Chỉ tiêu này càng tăng thì hiệu quả
sản xuất kinh doanh càng cao, lợi nhuận thu được càng lớn.
+ Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn kinh doanh. Chỉ tiêu này cho
chúng ta thấy một đồng vốn kinh doanh trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp
bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
+ Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh.
1.2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điện Nông thôn
Quản lý điện Nông thôn vừa mang tính thống nhất cao do đặc thù của
đối tượng quản lý và các nội dung quản lý, vừa được phân cấp mạnh do
những đặc thù của mỗi địa phương trên cả nước.