Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã đồng thắng huyện đình lập tỉnh lạng sơn - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÃ THỊ MAI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
ĐỒNG THẮNG- HUYỆN ĐÌNH LẬP - TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÃ THỊ MAI

Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài
Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên của UBND xã Đồng
Thắng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ em
trong thời gian thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chi đạo tận tình của
thầy giáo hướng dẫn Th.S Trương Thành Nam đã giúp đỡ em trong quá trình
thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
đã ủng hộ, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…tháng……năm 2015
Sinh viên

Mã Thị Mai


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam năm 2012 ........... 14
Bảng 4.1: Tình hình dân số và lao động của xã Đồng Thắng ........................ 24
Bảng 4.2: Hiện trạng hệ thống kênh mương của xã Đồng Thắng .................. 25
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 ............................. 29
Bảng 4.4: Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2014 ............... 30
Bảng 4.5: Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Đồng thắng ...................... 31
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính ............................... 37
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế trên 1ha của các công thức luân canh................. 38

: Thu nhập thuần


iv
MỤC LỤC
Trang

Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................... 2
1.3. Yêu cầu............................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài............................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................ 9
2.2. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
trên thế giới và Việt Nam ........................................................................ 12
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .......................... 12
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam .......................... 13
2.3. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất .................................. 14
2.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ................................................ 14
2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất........................... 15
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất.................................... 16
2.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp .............................................. 16
2.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ................ 16
2.4.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .............. 17
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 18
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 18
3.2. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 18

Đồng Thắng............................................................................................. 31


vi
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã .................................................. 31
4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất .................................................... 31
4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ..................... 36
4.4.1. Hiệu quả kinh tế ............................................................................ 36
4.4.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................. 41
4.4.3. Hiệu quả môi trường ..................................................................... 42
4.5. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Đồng Thắng
................................................................................................................. 44
4.5.1. Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững ......................... 44
4.5.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất .................................................. 44
4.5.3. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ........ 45
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã
Đồng Thắng............................................................................................. 46
4.6.1. Giải pháp chung ............................................................................ 46
4.6.2. Giải pháp cụ thể ............................................................................ 48
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 50
5.1. Kết luận ............................................................................................ 50
5.2. Đề nghị ............................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam thì nghiên cứu và đánh giá hiêu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Xuất phát điểm là một xã thuần nông, nằm ở phía Đông Nam huyện
Đình Lập, xã Đồng thắng có tổng diện tích đất tự nhiên là 5.470,92 ha, trong
đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 4.676,81 ha, bình quân... sào/nhân
khẩu. Xã có 6 thôn với hộ/ nhân khẩu. Mặc dù có diện tích canh tác khá lớn,
nguồn lao động khá dồi dào, nhưng trên thực tế sản xuất nông nghiệp của xã
Đồng thắng còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, việc định hướng cho người dân
trong xã khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả vốn đất nông nghiệp hiện có
đang là vấn đề được các cấp chính quyền quan tâm nghiên cứu để đưa ra các
giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả
kinh tế cao nhất.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của khoa Quản Lý Tài
Nguyên - trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của
thầy giáo Th.s Trƣơng Thành Nam, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Thắng - huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của
xã Đồng Thắng, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có triển vọng
- Đề xuất được hướng sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phù hợp
với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã.


3

1.3. Yêu cầu
- Đánh giá được sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc sản xuất
nông nghiệp.

2.1.1.1. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai. Khái
niệm đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng “Đất là
vật thể tự nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động của 5
yếu tố hình thành đất, đó là: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian”
[6]. Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” [3].
- Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và qui hoạch Việt Nam cho rằng: Đất đai
là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được và đất đai
được hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt
trái đất, bao gồm các thành phần của môi trường sinh thái ngay bên trên và
bên dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt
nước (hồ, sông, suối…) các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người
trong quá khứ và hiện tại để lại.
- Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu,
thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và
mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
2.1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất
a, Sử dụng đất và các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất
* Khái niệm sử dụng đất
- Đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không


5

ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung

Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất.
- Các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật canh tác :
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản
xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn
đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi
trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất.
Ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh
tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất. Cho
đến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp
phần đến 30% của năng suất kinh tế. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật
đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất Thực hiện phân vùng sinh thái
nông nghiệp dựa vào điêu kiện tự nhiên (khí hậu, độ cao tuyệt đối của địa
hình, tính chất đất, khả năng thích hợp của cây trồng đối với đất, nguồn nước
và thực vật) làm cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi hợp lý, nhằm
khai thác đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư
thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hóa, hiện đại hóa nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Hình thức tổ chức sản xuất
Cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng
sơ sở sản xuất, thực hiện đa dạng hóa các hình thức hợp tác trong nông
nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối
quan hệ giữa các hình thức đó.




8

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước.
- Có hiệu quả lâu dài.
- Được xã hội chấp nhận
Năm nguyên tắc được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là
mục tiêu cần phải đạt được
Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được
coi là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt,
được thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức trung
bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh
được trong cơ chế thị trường. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm
chính và phụ phẩm (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củi, quả… và tàn dư để lại).
- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút
được lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân.
Đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng đầu,
nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…).Sản
phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của nông dân.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được
độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái
đất [9].
Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm
dưới mức cho phép. Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với
quản lý sử dụng bề vững. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn
sinh thái (>35%). Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh
bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây
hàng năm)…



10

+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào
cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản
xuất. Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì của đất. Trong
tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức
năng này.
2.1.2.2. Vấn đề hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
a, Vấn đề hiệu quả sử dụng đất
Để làm rõ bản chất của hiệu quả cần phân định rõ sự khác nhau và mối
quan hệ giữa kết quả và hệ quả. Kết quả, mà là kết quả hữu ích, là một đại
lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những
mục tiêu do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu
tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế
nào? Chi phí bảo ra bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính
vì thế, khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh
giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng công tác hoạt động sản xuất kinh
doanh tạo ra sản phẩm đó.
b, Đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên ba
khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và
hiệu quả về mặt môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Thông thường hiệu quả được hiểu như một hệ số giữu kết quả và chi

(>35%), đa dạng sinh học được biểu hiện qua thành phần loài.


12

Hiệu quả hóa học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hóa học
trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và
không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại
giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn
đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như: ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa… các kiểu sử
dụng đất để đạt được sản lượng cao và chi phí đầu vào.
2.2. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149
triệu km2 (29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.
Toàn bộ quỹ đất có khả năng snar xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu
ha chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên
thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%,
Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên
thế giới là 12.000 m2. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm
10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như
vậy còn 54% (đất có khả năng nhưng chưa được khai thác). Diện tích đất canh
tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 ha),

càng bị thu hẹp dần.


14

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam năm 2012
STT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

1

Đất nông nghiệp

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm



DIỆN TÍCH CƠ CẤU
(nghìn ha)

(%)

26.280,5


1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2.263,0

8,62

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3.749,7

14,28

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

15.373,1

58,48

1.2.1


Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

712,0

2,71

1.4

Đất làm muối

LMU

17,9

0,07

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

26,5

0,1

(Nguồn :Tổng cục thống kê)

cho lợi ích của con người.
* Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về
mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại
hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
* Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng
của môi trường đối với hoạt động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc
biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có
thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực.
2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang


16

làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” [12].
Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất
lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài
nguyên cho thế hệ sau này.
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi
đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn
nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả. Do đó
tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm
nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực
hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một
khối lượng nông - lâm sản nhất định[8].

- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài.
- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu
đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương.
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông
trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến
thức bản địa và nội lực của địa phương.
- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh
quốc phòng.
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo
hoặc lâu dài.
Đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Thắng- huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn” không nằm ngoài mục tiêu trên.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status