Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐINH THỊ NHƢ MAI QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ỨNG
CHO CÁC TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn
trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Vĩnh Phúc, ngày……tháng…… năm 2014
Tác giả luận văn Đinh Thị Nhƣ Mai ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết
hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng
của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới
quí thầy (cô) giáo, và các cán bộ công chức Trường Đại học Kinh tế và Quản
trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi. Đặc biệt, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến là người
trực tiếp hướng dẫn khoa học.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến các đồng nghiệp, các sở - ban -
ngành, các Ban quản lý dự án, đơn vị thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự
án trên địa bàn tỉnh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác để hoàn thành
1.1.5. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý Quỹ phát triển đất 10
1.1.6. Quy trình thực hiện vốn ứng từ quỹ phát triển đất 11
1.1.7. Hệ thống văn bản pháp luật và quyền quản lý nguồn vốn ứng
của Quỹ phát triển đất 12
1.1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn từ Quỹ phát
triển đất 12
1.2. Kinh nghiệm quản lý vốn của một số địa phương trong và ngoài nước 13
1.2.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 13
1.2.2. Kinh nghiệm trong nước (Thành phố Đà Nẵng) 15
iv
1.2.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn nghiên cứu trong
và ngoài nước 17
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra 19
2.2. Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1. Các phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu 19
20
22
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ỨNG TỪ QUỸ
PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC 23
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23
3.1.1. Giới thiệu tỉnh Vĩnh Phúc 23
3.1.2. Giới thiệu Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc 32
3.2. Thực trạng quản lý vốn NSNN tại Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc 36
3.2.1. Nguồn vốn và hoạt động ứng vốn của Quỹ phát triển đất tỉnh
Vĩnh Phúc 36
3.2.2. Quản lý trong khâu lập kế hoạch ứng vốn của Quỹ phát triển đất
tỉnh Vĩnh Phúc 39
3.2.3. Quản lý quy trình thẩm định và ứng vốn 43
, thanh tra vốn ứng 82
4.3. Một số kiến nghị 84
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước 84
4.3.2. Kiến nghị với các địa phương trong tỉnh 85
4.3.3. Kiến nghị với các tổ chức nhận ứng vốn 85
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ĐVT : Đơn vị tính
GPMB : Giải phóng mặt bằng
HĐND : Hội đồng nhân dân
HTKT : Hạ tầng kỹ thuật
KBNN : Kho bạc nhà nước
KTXH : Kinh tế xã hội
NS : Ngân sách
NSNN : Ngân sách nhà nước
SL : Sản lượng
UBMTTQVN : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
UBND : Ủy ban nhân dân
VĐT : Vốn đầu tư
VĐT XDCB : Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách điều tra các đối tượng sử dụng vốn ứng từ Quỹ 20
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tình hình cho ứng vốn cho các lĩnh vực tại Quỹ 38
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý và sử dụng nguồn vốn NSNN như thế nào đang là câu hỏi
được đặt ra cho các tổ chức liên quan tới vốn Ngân sách nhằm thực hiện
sao cho đúng mục đích, đúng quy định và đạt được mục tiêu kinh tế xã hội
nhất định.
Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh đầu tiên trong cả nước ban hành
chính sách, cơ chế giao đất dịch vụ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất sản
xuất nông nghiệp được Nhà nước thu hồi để chuyển sang mục đích khác. Đây
là chính sách đúng đắn nhằm giải quyết tốt các vấn đề kinh tế, xã hội, tạo
hướng đi mới cho người nông dân, góp phần thực hiện tốt các vấn đề về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn một cách hiệu quả. Vĩnh Phúc đã có nhiều đột
phá trong công tác thực hiện chính sách đất dịch vụ, đem lại hiệu quả xã hội
cao và niềm tin trong nhân dân. Tuy nhiên, đi đôi với những hiệu quả mà
chính sách mang lại còn có những khó khăn, vướng mắc chưa giải quyết được
dẫn đến tình trạng nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh chưa hoàn thành công
tác giao đất dịch vụ cho người dân đã từ nhiều năm nay, có thể kể đến như xã
Hợp Châu - huyện Tam Đảo thời gian gần 10 năm, xã Vũ Di - huyện Vĩnh
Tường thời gian hơn 7 năm, hoặc phường Xuân Hòa - thị xã Phúc Yên thời
gian hơn 6 năm, Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhưng
nguyên nhân chính chủ yếu nhất đó là không bố trí nguồn vốn kịp thời. Hầu
hết các địa phương đều không hoặc chưa bố trí đủ nguồn vốn ngân sách để
thực hiện chính sách trên.
Đứng trước tình hình thiếu vốn, chưa bố trí được nguồn vốn ngân sách
để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng cho các hộ dân bị thu hồi đất và
xây dựng hạ tầng các dự án tại các địa phương, hoặc các dự án có tính cấp
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý thực hiện ứng
vốn cho các tổ chức kinh tế từ Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc, đánh giá
các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý thực hiện ứng vốn cho các tổ chức
kinh tế từ Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
3
tăng cường quản lý nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất để sử dụng hợp lý và
đúng mục đích trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
+ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn hình
thành và cung ứng vốn từ Quỹ phát triển đất.
+ Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý thực hiện ứng vốn cho các
tổ chức kinh tế từ Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý thực hiện ứng vốn
cho các tổ chức kinh tế từ Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực góp phần tăng cường quản lý
nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất để sử dụng hợp lý và đúng mục đích trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Vấn đề quản lý nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc.
Từ bước lập kế hoạch ứng vốn, thực hiện ứng vốn theo quy trình Điều lệ của
Quỹ và thu hồi nguồn vốn đã ứng đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn.
3.2. Giới hạn nghiên cứu
* Về nội dung
- Nghiên cứu công tác quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh
Phúc từ quy trình lập kế hoạch và trình tự, thủ tục ứng vốn, hồ sơ ứng vốn,
hoàn trả vốn ứng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc.
Luận văn ngoài lời mở đầu, kết luận, được cấu tạo gồm 4 chương:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn ứng từ
Quỹ phát triển đất.
- Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chƣơng 3: Thực trạng công tác thực hiện ứng vốn từ Quỹ phát triển
đất tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chƣơng 4: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn ứng
của Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ỨNG TỪ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về quản lý
Với trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ càng cao, quy mô
sản xuất càng lớn thì phân công chuyên môn hoá lao động càng sâu. Trong
điều kiện đó muốn đạt được hiệu quả cao thì càng đòi hỏi phải có một loại
hoạt động đặc biệt có nhiệm vụ tạo lập và kết nối một cách khôn khéo các
hoạt động đa dạng phức tạp của tổ chức, xã hội thành một hoạt động có hiệp
tác thống nhất ăn khớp, đồng bộ, nhịp nhàng. Hoạt động nói trên được gọi là
quản lý.
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, đã có nhiều học giả
trong và ngoài nước đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý. Cho đến
nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý, đặc biệt là từ thế kỷ
XXI các quan điểm về quản lý lại càng phong phú. Các trường phái quản lý
học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo Fayel, [8] ” Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó
gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm
Công tác Quản lý về cơ bản đó là việc tác động đến con người để họ
thực hiện, hoàn thành những công việc được giao, để họ làm những việc có
lợi, có ích. Điều đó đòi hỏi ta phải hiểu rõ và sâu sắc về con người như:
những nhu cầu, các yếu tố năng lực, các quy luật tham gia hoạt động (tích
cực, tiêu cực).
Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết,
phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền. Biểu hiện
cụ thể qua việc lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra,
7
kiểm soát. Từ đó hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt động nào
đó, điều tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận.
Quản lý là sự thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động
đông người được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao bền lâu và
không ngừng phát triển.
Tóm lại Quản lý là việc tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay
đổi tích cực.[6]
1.1.1.2. Khái niệm về quỹ phát triển đất và quản lý Quỹ phát triển đất
a. Khái niệm quỹ phát triển đất
Quỹ phát triển đất của tỉnh là tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.
Quỹ có tư cách pháp nhân, hoạt động hạch toán độc lập, có con dấu
riêng, được mở tài khoản tại KBNN và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo
quy định của pháp luật.
Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn NSNN (tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, nguồn khác thuộc NSNN) và
huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh
vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009
của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Từ nguồn cung ứng trên quỹ tiến hành
ứng vốn cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ được giao, sau đó thu hồi
vốn đã ứng theo quy định:
+ Ứng vốn cho các tổ chức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện việc
bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển
quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ kinh tế - xã hội của địa phương.
9
+Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy
hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch
phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi
Nhà nước thu hồi đất. Từ đó tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ
việc thu hồi đất thực hiện các dự án, đồng thời tổ chức thực hiện đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá.
+ Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi
thường, hỗ trơ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo
quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; thực hiện thu hồi vốn đã ứng.
Ngoài ra Quỹ thực hiện ứng vốn từ NSNN để chi hỗ trợ thực hiện các
nhiệm vụ quy định sau:
+ Ứng vốn từ NSNN trong việc chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo
nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất;
+ Ứng vốn từ NSNN để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá
nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở,
nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất
tái định cư tối thiểu.
+ Ứng vốn từ NSNN để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây
dựng các công trình hạ tầng tại các địa phương có đất bị thu hồi.
1.1.5.2. Nguyên tắc quản lý của Quỹ phát triển đất
Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh
trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng Quỹ
phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định
của pháp luật.
- Tất cả các khoản chi phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau
quá trình cấp phát thanh toán.
11
- Các khoản chi phải có trong kế hoạch, đúng chính sách, đúng chế độ,
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và được Giám đốc Quỹ hoặc
người được uỷ quyền quyết định chi. Người ra quyết định chi phải chịu trách
nhiệm về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tuỳ
theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Quỹ phải công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng quỹ và báo
cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số
192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các
đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ, các
doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ
có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
- Tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán thu, chi theo đúng
niên độ (tính theo năm dương lịch), chế độ kế toán và các chính sách quy định
hiện hành.
- Không lợi dụng hoạt động của Quỹ để nhằm mục đích tư lợi cá nhân
và hoạt động trái với các quy định, pháp luật.
1.1.6. Quy trình thực hiện vốn ứng từ quỹ phát triển đất
Quy trình quản lý nguồn vốn của Quỹ phát triển đất được thể hiện theo
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư;
- Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;
Theo Quyết định số 3468/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2011, Quỹ
phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập và được Ngân sách tỉnh Vĩnh
Phúc cấp nguồn vốn hoạt động ban đầu với số tiền là 300 tỷ đồng. Nguồn vốn
sẽ tiếp tục được bổ sung hàng năm từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, thành phố (sau khi
đã trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên
quan khác) để đảm bảo hình thành đủ mức vốn nhà nước cấp cho Quỹ theo
đúng quy định.
1.1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn từ Quỹ phát triển đất
1.1.8.1. Các nhân tố vĩ mô
- Công tác quy hoạch đầu tư
- Cơ chế chính sách liên quan đến quản lý vốn ứng của Quỹ phát triển
đất tỉnh Vĩnh Phúc.
1.1.8.2. Các nhân tố vi mô
- Hệ thống định mức
- Quản lý giá
- Nhân tố chủ quan từ Quỹ phát triển đất
13
1.2. Kinh nghiệm quản lý vốn của một số địa phƣơng trong và ngoài nƣớc
1.2.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Ở tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc đã thực hiện phân công, phân cấp
cho các chính quyền địa phương trong quản lý các quỹ, các loại vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước. Vốn NS Nhà nước đầu tư thông qua các Quỹ chỉ tham
gia vào những công trình dự án lớn và đầu tư vào dịch vụ công cộng.
Hiện nay, ở Trung Quốc xuất hiện tình trạng vì lợi ích cục bộ của địa
phương nên các chủ đầu tư, đặc biệt là các chính quyền địa phương và các
doanh nghiệp Nhà nước đã mở rộng đầu tư rất mạnh, nhưng không có cơ chế
ràng buộc trách nhiệm rủi ro đầu tư. Động thái này dẫn đến: Quy mô đầu tư
quá lớn, mất cân đối cơ cấu đầu tư và dẫn tới hiệu quả đầu tư thấp là điều khó
tránh khỏi. Mặt khác, đầu tư với quy mô quá lớn và mất cân đối làm cho nền
kinh tế tăng trưởng “nóng”, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững nền kinh tế
xã hội. Do đó, cần phải cấp thiết kiện toàn cơ chế ràng buộc trách nhiệm rủi
ro trong ứng vốn nói chung và sử dụng vốn NSNN nói riêng;
- Thể chế pháp luật không kiện toàn, hệ thống các văn bản pháp quy
về quản lý đầu tư hiện hành còn nhiều khiếm khuyết: Quản lý Nhà nước
cồng kềnh phân tán không có sự ràng buộc trách nhiệm rõ ràng và nghiêm
túc về trách nhiệm, tình trạng thất thoát, bớt xén còn nhiều phổ biến, nội
dung văn bản không theo sát, đón đầu được diễn biến của thực tiến, tác
nghiệp hoạch định còn nặng theo xử lý tình thế, nên văn bản quá nhiều
nhưng chỉ thực hiện trong một thời kỳ ngắn, làm phức tạp hóa công tác tiếp
cận văn bản quản lý và hạn chế tác dụng chỉ đạo, điều tiết hoạt động đầu
tư. Một trong những hướng hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư là khắc phục
các khiếm khuyết này.
Qua một số đánh giá tồn tại yếu kém trong cơ chế đầu tư của Quảng
Đông - Trung Quốc và hướng hoàn thiện cơ chế đầu tư là những điều cần phải
15
để cho chúng ta suy ngẫm về hướng hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư nói
chung của nước ta.
1.2.2. Kinh nghiệm trong nước (Thành phố Đà Nẵng)
Đà Nẵng là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng nói
nhiều về thành tích cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước
trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý nhà nước ở lĩnh vực đầu tư XDCB.
Qua tiếp cận triển khai cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành