vận dụng phương pháp sơ đồ tư duy vào dạy học chương iii “việt nam từ năm 1945 đến năm 1954” (lịch sử 12) - Pdf 25

1
MỤC LỤC

Nội dung Trang
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI… 3
II. GIỚI THIỆU 4
III. PHƯƠNG PHÁP 5
1. Khách thể nghiên cứu 5
2. Thiết kế nghiên cứu 6
3. Quy trình nghiên cứu 6
4. Đo lường và thu thập dữ liệu 7
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 8
1. Phân tích dữ liệu 8
2. Bàn luận 10
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 10
1. Kết luận…………………………………………………….……………10
2. Khuyến nghị ………………………………….…………………………11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
PHỤ LỤC 13

2
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG ĐỀ TÀI 3
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Qua thực tế năm học (2012 - 2013) với sự hiểu biết về phần mềm vẽ SĐTD
và cách thức thiết kế SĐTD qua hai cuốn sách “Tôi tài giỏi bạn cũng thế” của
Adam khoo và cuốn “the mind map book” của Tony và Barry buzan. Tôi đã
mạnh dạn sử dụng SĐTD trong quá trình dạy học khối lớp 11 và kết quả được
nâng cao rõ rệt thông qua các bài kiểm tra đánh giá định kỳ.
Đặc điểm cơ bản của phương pháp dạy học bằng SĐTD là: thông qua quá
trình gợi ý dẫn dắt, nêu câu hỏi, giả định, GV tạo điều kiện cho HS tranh luận,
tìm tòi, phát hiện vấn đề thông qua tình huống gợi vấn đề. Các tình huống này có
thể do GV chủ động xây dựng hoặc cũng có thể do lôgic kiến thức bài học tạo
nên. Qua đó, GV đảm nhiệm vai trò một người quản trò, chỉ tổ chức - hướng
dẫn. HS phải thực sự nhập cuộc vào bài học, chủ động trong suy nghĩ và hình
thành ý tưởng. Cần trân trọng, khuyến khích những phát hiện của HS, tạo cơ hội
cho HS thảo luận, tranh luận đưa ra ý kiến, nhận định, đánh giá cá nhân (có thể
không đúng, không đầy đủ hoặc khác với sự chuẩn bị của GV), giúp HS tự giải
quyết vấn đề để chủ động chiếm lĩnh kiến thức. Mục đích của phương pháp này
không phải chỉ làm cho HS lĩnh hội được kết quả của quá trình dạy học mà còn ở
chỗ làm cho họ phát hiện khả năng tiến hành những quá trình như vậy. Nói cách
khác, HS nắm được bản chất của quá trình học tập.
Phương pháp sử dụng SĐTD là một trong những PPDH tích cực đã và đang
được quan tâm và phát triển ngay ở cấp THCS nhằm đổi mới PPDH. Trường
THPT Phan Bội Châu và các trường khác cần quan tâm đến việc vận dụng
phương pháp sử dụng SĐTD vào dạy học môn Lịch sử.
Trên cơ sở đã đạt được ở khối lớp 11 từ năm học trước và bản thân tiếp tục
đổi mới phương pháp dạy học. Năm học 2013 - 2014, tôi mạnh dạn áp dụng

lp i chng l 5,2. Kt qu kim chng T-Test cho thy p = 0,00006 < 0,05 cú
ngha l cú s khỏc bit ln gia im trung bỡnh ca lp thc nghim v lp i
chng. iu ú chng minh rng vn dng phng phỏp STD vo dy hc
Chng IIIVit Nam t nm 1945 n nm 1954 (Lch s 12) ó lm Nõng
cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh trng THPT Phan Bi Chõu.

II. GII THIU
Dy hc núi chung, dy hc lch s trng ph thụng núi riờng l mt quỏ
trỡnh. ú l mt quỏ trỡnh nhn thc c thự, trong ú GV t chc, dn dt HS
mt cỏch cú mc ớch, cú k hoch HS nm vng nhng tri thc c s v vn
húa, khoa hc v k nng c bn, phỏt trin nng lc nhn thc, dn dn hỡnh
thnh c s th gii quan duy vt bin chng, nhõn cỏch v o c.
Trong thc t, quỏ trỡnh dy hc núi chung, dy hc lch s núi riờng rt phc
tp, cú nhiu hỡnh thc. Song, ph bin vn l tỡnh trng thy c, trũ chộp.
Vi li dy ny ó hn ch hiu qu ca quỏ trỡnh dy hc. Nu HS t mỡnh
tỡm hiu, phỏt hin v gii quyt di s hng dn ca GV tỡm ra cỏc
nguyờn nhõn, qui lut phỏt trin, din bin, tin trỡnh, thỡ kin thc thu c s
sõu sc v c s dng hiu qu hn rt nhiu cho vic hc tp tip cng nh
ng dng vo hot ng thc tin.
Qua vic thăm lớp dự giờ khảo sát trớc tác động, tôi nhn thấy phn ụng
GV ch tớnh n khi lng kin thc cn cung cp trong mt thi lng qui
nh, ch khụng tớnh n vic tip thu ca HS l bao nhiờu ?. Mt khỏc, di tỏc
ng ca c ch th trng vo giỏo dc - mt ngh vn thanh cao - lm thay i
bc thang giỏ tr ca cỏc mụn hc, s phõn húa mụn chớnh, mụn ph ngy
thờm sõu sc.
p lc im s, tõm lớ thi c (tt nghip THPT, Cao ng, i hc ) buc
GV mỏy múc, rp khuụn ni dung sỏch giỏo khoa (da theo chun kin thc) ri
buc HS phi hc thuc lũng. HS khi hc, tip thu th ng ớt cú iu kin tho
lun, tranh lun, a ra ý kin, nhn nh, ỏnh giỏ cỏ nhõn; khụng cú c hi
tham gia nhiu vo quỏ trỡnh hc t ú lm mt kh nng tp trung, t ra chỏn

trong quá trình giảng dạy. Tuy nhiên, các đề tài này còn mang tính khái quát
chưa thật cụ thể.
Thực hiện đề tài “Nâng cao hứng thú và kết quả học tập trong một số tiết lịch
sử cụ thể giai đoạn từ 1945 – 1954 (Lịch sử 12) bằng phương pháp sử dụng
SĐTD ”, tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả của
việc đổi mới PPDH. Từ đó, truyền cho các em lòng tin vào lịch sử, say mê tìm
hiểu lịch sử cùng các ứng dụng của nó trong đời sống.

Vấn đề nghiên cứu: Việc vận dụng phương pháp SĐTD vào dạy học Chương
III“Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954” (Lịch sử 12) có nâng cao hứng thú và
kết quả học tập của học sinh lớp 12 không?

Giả thuyết nghiên cứu: Vận dụng phương pháp SĐTD vào dạy học Chương III
“Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954” (Lịch sử 12) sẽ nâng cao hứng thú và
kết quả học tập của học sinh lớp 12.

III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
Chúng tôi lựa chọn trường THPT Phan Bội Châu vì trường có những điều
kiện thuận lợi cho việc Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
* Giáo viên:
Cô Bùi Thị Kiều Oanh - Giáo viên dạy lớp 12 A3 (Lớp thực nghiệm)
Cô Mai Thị Thiều Tân - Giáo viên dạy lớp 12 A8 (Lớp đối chứng)
6
Hai giáo viên này có tuổi đời và tuổi nghề bằng nhau, đều là hai GV có nhiều
kinh nghiệm, có lòng nhiệt tình và trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và
giáo dục HS.
* Học sinh:
Lớp 12A3 và lớp 12 A8.
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động.

Thực nghiệm

O1
Dạy học có vận dụng phương
pháp SĐTD
O3
Đối chứng O2
Dạy học không vận dụng
phương pháp SĐTD
O4

Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.

3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên
- Cô Tân dạy lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học không vận dụng
phương pháp SĐTD, quy trình chuẩn bị bài như bình thường.
- Cô Oanh dạy lớp thực nghiệm: Thiết kế kế hoạch bài học có vận dụng
phương Pháp SĐTD (Phụ lục 1) ; sưu tầm, lựa chọn thông tin tại các website
baigiang.violet.vn, tailieu.vn, giaovien.net… Ngoài ra, sau mçi tiết häc GV ghi
7
l¹i quan s¸t cña m×nh về sự hứng thú, về thái độ, hành vi của HS đối với môn
học ®Ó t×m c¸ch c¶i thiÖn cho tiết học sau.

* Tiến hành thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học và theo thời
khóa biểu của nhà trường để đảm bảo tính khách quan.
Quá trình thực nghiệm được thực hiện vào một số tiết thuộc Chương III “Việt
Nam từ năm 1945 đến năm 1954” (Lịch sử 12). Cụ thể tiến hành dạy thực
nghiệm ở một số tiết của chương như sau:

19/12/1946 (t1)
Ba
3/12/2013
Lịch sử
12A3
29 Nước VNDCCH từ sau ngày
2/9/1945 đến trước ngày
19/12/1946 (t2)
Ba
17/12/2013

Lịch sử
12A3
33 Kiểm tra học kì I
Sáu
20/12/2013

Lịch sử
12A3

34 Cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp kết thúc
(1953 – 1954) (t1)
Ba
31/12/2013

Lịch sử
12A 3
36 Cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp kết thúc

1.33 1.51
Giỏ tr p ca T-Test
0.00006
Chờnh lch giỏ tr TB chun
(SMD)
1.04

Bảng 5: Thái độ, hành vi i với môn Lch s ca lp thc nghim 12A3
(Xem Ph lc 4)
Lp 12A3

Trong gi Lch s
Trớc
tác động
Sau
Tác động
Tôi luôn chăm chú theo dừi bi hc
60,6% 75,2%
Tôi tớch cc phỏt biu xõy dng bi 57.8% 77.9%
Tiết học sôi nổi hơn
62.4% 83.5%
Rốn luyn nhiu k nng 42.3% 60.4%
Tụi chc chn mỡnh cú kh nng hc lch s
50.3% 72.5%
Tụi khụng lóng phớ thi gian ngi ch GV hng
dn hoc phn hi
35.7% 65.6%
Tôi thờng không lơ mơ hoặc ngủ gật
53.4% 94.7%
9

đồ tư duy” đã được kiểm chứng.
Qua bảng kiểm quan sát: Nhận thấy việc vận dụng phương pháp SĐTD vào
dạy học lịch sử là một cách làm hiệu quả, đảm bảo nâng cao hứng thú và tích
cực hóa hoạt động của HS khi tham gia vào nhiệm vụ giờ học. Trong nghiên cứu
để đo thái độ và hành vi của HS, chúng tôi có một hệ thống câu hỏi và so sánh
kết quả trước và sau tác động bằng tỷ lệ % (số HS lựa chọn câu trả lời đồng ý)
(Phụ lục 4)

0
2
4
6
8
Trước tác động Sau tác động
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm 10
2. Bn lun
Kt qu ca bi kim tra sau tỏc ng ca lp thc nghim cú im trung
bỡnh = 6,6; kt qu bi kim tra tng ng ca lp i chng cú im trung bỡnh
= 5,2. chờnh lch im s gia hai lp l 1,04. iu ú cho thy im trung
bỡnh ca hai lp i chng v thc nghim ó cú s khỏc bit rừ rt, lp c
tỏc ng cú im trung bỡnh cao hn lp i chng.
Chờnh lch giỏ tr trung bỡnh chun ca hai bi kim tra l SMD = 1,04; iu
ny cú ngha mc nh hng ca tỏc ng l rt ln.

phỏt huy tớnh tớch cc trong hc tp, sc sỏng to, kh nng tp trung, s hỡnh
thnh v phỏt trin cỏc ý tng c ỏo t ú vn dng vo cuc sng.
Qua vic vn dng STD, cht lng HS c nõng cao, lp hc sinh ng,
HS nm vng bi, t ú bi dng lũng say mờ yờu thớch mụn lch s.
Cú s chun b k ca GV v HS, vỡ vy gi hc thoi mỏi, nh nhng; trỏnh
nhng thao tỏc n iu, lp li.
GV cú iu kin kim tra, chnh sa kp thi nhng ni dung thiu, sai sút
ca nhiu i tng HS trong thi gian ngn nht.
11
Giỳp HS lm vic c lp hay a chiu bng STD.

2. Khuyn ngh
Đối với các cấp lãnh đạo, BGH nhà trờng, T chuyờn mụn: cần nâng cao
chất lợng sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phng phỏp v hình thức tổ chức
DH; ng thi nờn cú nhng u t tha ỏng v c s vt cht để chất lợng
bài dạy lch s đạt hiệu quả cao.
Đối với GV: phải không ngừng học tập, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ, để
hiểu biết về các PPDH, biết khai thác thông tin trên mạng internet, cú k nng s
dng thnh tho cỏc trang thit b dy hc hin i, biết nắm bắt và tìm hiểu đặc
điểm tâm lý của từng em HS.
Vi kt qu ca ti ny, tụi mong rng cỏc bn ng nghip quan tõm, chia
s, úng gúp nhng ý kin b sung cho ti tt hn v c bit l i vi giỏo
viờn cp THPT cú th ng dng ti ny vo vic dy hc mụn Lch s to
hng thỳ, nim say mờ v nõng cao kt qu hc tp cho hc sinh.

[3] Tôi tài giỏi bạn cũng thế của Adam Khoo.
[4] The mind map book của Tony và Barry Buzan.
[5] Đại cương lịch sử Việt Nam –Tập III do Lê Mậu Hãn (chủ biên) và Trần
Bá Đệ, Nguyễn Văn Thư.
[6] Một số chuyên đề phương pháp dạy học lịch sử - Phan Ngọc Liên, Trịnh
Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi và Trần Văn Vĩnh đồng chủ biên.
[7] Đổi mới việc dạy, học lịch sử lấy “Học sinh là trung tâm” - Hội giáo dục
lịch sử, Đại học quốc gia Hà Nội.
- Mạng Internet: tai lieu.vn; bai giang. Violet.vn; giao vien.net;…
14
Phụ lục 1. Thiết kế bài dạy

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ
Trước khi đi vào Chương III“Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954” (Lịch
sử 12) - nội dung tôi chọn làm đề tài nghiên cứu. Tại một số tiết với dung lượng
kiến thức ngắn, phù hợp (đã được giảm tải), tôi vận dụng SĐTD. Cụ thể:
Bước 1: Để tạo hứng thú cho HS đối với một phương pháp DH mới, tôi nêu
khái niệm, nguyên tắc hoạt động sau đó giới thiệu ngay tác dụng nhằm thu hút sự
chú ý của các em.
Bước 2: Lập SĐTD
- Hướng dẫn học sinh vẽ chủ đề chính bằng một hình ảnh bất kì mà các
em thích (gợi trí tò mò).
- Gọi HS lên bảng phân nhánh sơ đồ hoặc chia thành từng nhóm nhỏ rồi tự
vẽ sơ đồ theo cách hiểu riêng của mình, sau đó GV định hướng lại từng nội dung
cho HS.
- GV dựa vào sơ đồ để soạn ra các tình huống DH cũng như các thao tác,
phương pháp dạy; lúc này SĐTD chính là mục đích - phương tiện truyền đạt của

lớn, chưa kể việc học thêm và cả áp lực từ việc thi đại học. Vì vậy việc ôn tập và
tái hiện kiến thức là điều rất cần thiết nhưng lại vô cùng vất vả.
Nhằm giúp các em giảm áp lực thi cử và hứng thú với việc học, tôi đẩy mạnh
hơn nữa việc áp dụng SĐTD; ngay cả kiểm tra miệng, 15 phút, ra bài tập về nhà
hay làm bài viết tại lớp, tôi buộc các em phải trình bày theo sơ đồ vào bài làm.
Kết quả vượt ngoài sự mong đợi của tôi, giờ kiểm tra bài cũ 90% HS xung
phong (chưa có trong tiền lệ); bài mới các em giơ tay lên bảng vẽ sơ đồ để được
điểm cộng. Tiết học thật sôi nổi hào hứng.
SĐTD thực chất là một sơ đồ mở không theo khuôn mẫu hay tỉ lệ nhất định,
theo nguyên tắc liên tưởng “ý này gọi ý kia” SĐTD trở thành phương tiện tối ưu
trong việc hình thành và phát triển ý tưởng. Mặt khác, nó còn là công cụ để hệ
thống kiến thức tạo ra một tiết học sinh động và hiệu quả.
Giảng dạy theo SĐTD mang tính khả thi cao vì nó có thể vận dụng được với
bất kì điều kiện cơ sở vật chất nào của nhà trường, có thể thiết kế trên giấy, bìa
hoặc bảng bằng cách sử dụng bút chì màu hay đơn thuần là phấn. GV có thể linh
động sử dụng hình vẽ tay với những màu sắc, hình ảnh, từ ngữ diễn đạt khác
nhau giúp học sinh có thể nắm bắt tốt “phần lõi” của bài giảng ngay tại lớp.
Đối với HS, thường xuyên tạo lập SĐTD sẽ phát triển nhiều năng lực như
khả năng thẩm mỹ do việc thiết kế phải có bố cục màu sắc, các đường nét, các
nhánh sao cho đẹp; sắp xếp các ý tưởng khoa học súc tích,…và đó chính là để
HS “Học cách học” tích lũy kiến thức và sử dụng kiến thức một cách đơn giản
mà hiệu quả nhất.
Bằng SĐTD GV nêu vấn đề, hướng dẫn cách giải quyết thông qua việc khơi
gợi các ý tưởng. HS không thể thụ động tiếp nhận trái lại mặc sức thả trí tưởng
tượng vào bài học nhưng vẫn chốt được dàn bài chi tiết. Giờ học sau chỉ cần
nhìn vào sơ đồ các kiến thức lại được tái hiện dễ dàng.
Sử dụng SĐTD vào DH, bước đầu giúp các em làm quen, dần dần biến thành
kĩ năng trong quá trình tạo lập. Điểm đáng mừng là tiết học sôi nổi, kết quả học
tập được nâng cao. Qua đó phát huy tính tích cực của HS trong học tập cũng như
sự sáng tạo, mạnh dạn thể hiện cái tôi của mình.

+ Xác định nhiệm vụ nhận thức của người học
+ Hướng HS vào kiến thức trọng tâm của bài, huy động tối đa các hoạt
động của các giác quan trong quá trình học tập.

Câu 1: Sau khi thành lập, nước VNDCCH đứng trước những khó khăn và thuận
lợi cơ bản nào ?
Câu 2: Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh giải quyết ra sao? Tác dụng?
Câu 3: Lấy sự kiện chứng tỏ nhà nước VNDCCH là nhà nước “của dân, do dân
và vì dân”
Bước 3: Lập SĐTD
17
- GV vẽ hình ảnh trung tâm (có thể sử dụng lược đồ Việt Nam để minh họa)
- Sau khi tạo xong hình ảnh trung tâm, GV nêu câu hỏi gợi vấn đề:
+ Bài này có những nội dung chính, cơ bản nào ? (thay cho nhánh)
+ HS lên bảng vẽ nối tiếp chủ đề chia thành các nhánh lên bảng, có chú
thích tên từng nhánh lớn và đánh số thứ tự (phục vụ cho việc ôn bài).

* Lưu ý: Khi đặt câu hỏi cho HS trả lời, GV nên đặt những câu hỏi ở mức độ
hiểu và vận dụng để phát triển tư duy, nâng cao khả năng phân tích, đánh giá và
tổng hợp.
- Hoàn thành xong nhánh cấp 1, chuyển sang nhánh cấp 2
I. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945.
II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và
khó khăn về tài chính.
- GV gộp hai nội dung của mục I và II thành sáu nội dung nhỏ, tiến hành cho
HS thảo luận nhóm.
- Câu hỏi thảo luận nhóm được xây dựng trên cơ sở của câu hỏi nhận thức.
+ Nhóm 1+2: Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám có những khó
khăn và thuận lợi cơ bản nào ?
+ Nhóm 3+4: Biện pháp xây dựng chính quyền cách mạng và giải quyết

SĐTD lại tỏ ra rất hữu hiệu trong việc nhận xét: vì, bằng các nhánh lớn, tia nhỏ;
các em biết ngay bạn đang ở đâu và thiếu nội dung gì.
Như vậy SĐTD không chỉ cung cấp một bức tranh tổng thể, chi tiết mà còn là
cơ hội để các thành viên giao lưu học hỏi và hoàn chỉnh bản thân.
Mặt khác, đối tượng nghiên cứu của đề tài là HS khối 12, ngoài mục tiêu bài
học yêu cầu là biết, khái quát nội dung; còn rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng
hợp, so sánh, đánh giá,… cũng như khai thác tranh ảnh, lược đồ, phim tư liệu để
làm rõ nội dung bài học.
Cùng với câu hỏi nêu ra trong phần thảo luận nhóm, GV yêu cầu HS quan sát
tranh ảnh, lược đồ, phim tư liệu để hoàn thành những câu hỏi tư duy
+ Hình 1: Lược đồ Việt Nam với sự xuất hiện của quân đội các thế lực đế
quốc, thực dân, phản động nước ngoài.
Em có nhận xét gì về kẻ thù trên đất nước ta, kẻ thù nào là nguy hiểm nhất?
Tại sao?
Theo em những thuận lợi của nước ta sau cách mạng tháng Tám, thuận lợi
nào là cơ bản nhất? Tại sao?
+ Phim tư liệu: Nhân dân đi bầu cử
Tại sao việc xây dựng chính quyền lại được đặt lên hàng đầu?
Vì sao ngày bầu cử Quốc hội là ngày vui sướng của đồng bào ta? Mối quan
hệ giữa bầu cử và chống ngoại xâm?
Bản chất của nhà nước được thành lập sau ngày cách mạng tháng Tám 1945
là gì?
+ Hình 2: “Hũ gạo cứu đói”
Qua những chủ trương giải quyết nạn đói của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã viết tiếp truyền thống gì của dân tộc. Trách nhiệm của em trong công cuộc
xây dựng đất nước.
+ Hình 3: “Lớp bình dân học vụ” – bức ảnh trên nói lên điều gì?
+ Hình 4: “Nhân dân quyên góp vàng, bạc giải quyết khó khăn tài chính”
Tại sao trong hoàn cảnh cực kì khó khăn, nhân dân ta sẵn sàng đóng góp bất
kể là của cải, tính mạng để xây dựng và bảo vệ đất nước.

Vận dụng trong Bài 17 - Tiết 29: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG
HÒA TỪ SAU NGÀY 2/9/1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19/12/1946 (Tiết 2)
(Trên cơ sở rút kinh nghiệm từ Bài 17 của tiết 1)
20
* Sử dụng SĐTD trong kiểm tra bài cũ
Mục đích của kiểm tra bài cũ
- Đánh giá lại chất lượng dạy và học của GV và HS
- Củng cố và khắc sâu kiến thức
- Làm cơ sở, tiền đề cho bài mới
Tuy nhiên trên thực tế do đặc thù môn học, trong một số tiết; GV không kiểm
tra bài cũ, vì:
- Bài dài, nội dung phong phú, không đủ thời gian để lấy điểm miệng.
- Ý thức học bài cũ của HS rất thấp (nhiều sự kiện, tâm lí học chỉ đối phó,
tâm lí môn chính, môn phụ).
- HS nặng về lối học thuộc lòng (học trước quên sau, nhắc từng ý)
Vậy để làm tốt phần kiểm tra bài cũ, tôi xin nêu một vài kinh nghiệm của
mình thông qua SĐTD.
- Kiểm tra vào đầu tiết bằng SĐTD hoặc sơ đồ tia, bảng thống kê (nhiều HS
lên bảng trình bày, mỗi em một nội dung hay một nhánh nhỏ).
- Kiểm tra trong quá trình dạy (khai thác kiến thức mới trên cơ sở tái hiện
kiến thức cũ)
- Có thể sử dụng cả câu hỏi củng cố bài mới hoặc câu hỏi tư duy trong giờ
học để lấy điểm miệng.
- Làm bài tập trắc nghiệm 3 phút (bài tập nhanh).
- Triển khai:
GV nêu câu hỏi: Bằng kiến thức đã học em hãy hoàn chỉnh sơ đồ sau


GV tiếp tục yêu cầu HS hoàn thành nhanh bảng thống kê về: “Tình hình các
kẻ thù trên đất nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945”.

Nội dung

Các nước khác
Phản
động
Lực
lượng
Quân Anh Quân Pháp Quân THDQ Quân Nhật Âm mưu * Sử dụng sơ đồ tư duy trong từng đơn vị kiến thức
GV lấy bài tập số 2 để làm câu chuyển ý cho bài mới
Bài dạy bằng máy chiếu (sử dụng Power Point).
GV sử dụng SĐTD ở mục 1, HS sử dụng SĐTD ở mục 2 và 3
- Bước 1: GV vẫn giữ nguyên sơ đồ trong phần kiểm tra bài cũ.
- Bước 2: Triển khai nội dung kiến thức mới.
GV nhấn mạnh, chưa bao giờ trên đất nước ta lại có nhiều kẻ thù xâm lược
đến như vậy. Gần 30 vạn quân đội của các thế lực đế quốc, thực dân, phản động
nước ngoài chiếm đóng.
GV yêu cầu HS căn cứ vào nội dung bài cũ hãy cho biết:
Theo em trong số những kẻ thù trên, kẻ thù nào là nguy hiểm nhất? Tại sao?
GV có thể gợi ý:
- Căn cứ vào nhiệm vụ của các nước đế quốc khi vào nước ta.
- Quyền lợi của chúng ở nước ta như thế nào ? Mục tiêu cao nhất mà chúng

Đồng thời chỉ ra một vài minh họa về việc Đảng ta đã áp dụng bài học này trong
thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển đất nước.
* Bằng cách sử dụng SĐTD vào kiểm tra bài cũ và khai thác từng đơn vị kiến
thức trong một tiết học, tôi thu được một số kết quả sau:
- Trong một thời gian ngắn, có thể kiểm tra cùng lúc nhiều đối tượng (HS
nhận xét cũng là một đối tượng được kiểm tra) và nhiều nội dung bài học.
- Nội dung kiểm tra bài cũ trở thành cơ sở của bài mới, và GV có thể giữ
nguyên sơ đồ với những nội dung còn khuyết; yêu cầu HS sau khi học xong bài
mới tiến hành hoàn tất. (Rất phù hợp cho những bài nhiều tiết, giúp các em bao
quát hết nội dung).
- Giảm đáng kể lượng thời gian chuẩn bị trên lớp
- HS đã có sự chuẩn bị trước nên sơ đồ, từ khóa, hình ảnh, màu sắc,…sinh
động, đa dạng và đẹp mắt.
- Tiết học hấp dẫn, sôi nổi. Qua đó thấy được khả năng của GV trong việc sử
dụng linh hoạt nhiều thao tác nhằm đạt được mục đích cuối cùng là HS nắm và
hiểu bài tốt cũng như có thời gian tái hiện kiến thức ngay tại lớp.
- Các kiến thức trọng tâm HS nắm bắt một cách dễ dàng, vận dụng vào thực
tiễn phù hợp. Trong bài có kết hợp hai dạng sơ đồ (SĐTD và sơ đồ thống kê).
Do vậy tiết học phong phú, không quá nặng nề về ghi nhớ cũng như không quá
khô khan của một tiết chính trị, lí luận.
- Đặc biệt, thông qua tiết học còn giáo dục các em niềm tin vào đường lối,
chính sách của Đảng và nhà nước là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp.
23
Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945
ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946 (tiết 2)
1 2
3 4 5

+ Bước 2: Yêu cầu học sinh lên bảng phân nhánh của chủ đề chính - kiến
thức từng bước được tái hiện;
+ Bước 3: Sau mỗi mục, giáo viên nêu câu hỏi chốt, kế tiếp chiếu lại tia đó
trên màn hình hoặc theo truyền thống giáo viên dùng phấn khác màu gạch chân
nội dung quan trọng - khắc sâu kiến thức.
Ví dụ, III - Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa
bình ở Đông Dương.
III. 1 Hiệp định Giơnevơ
Hãy nêu những nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơnevơ
năm 1954 về Đông Dương.
IV - Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp (1945 – 1954).
IV. 1 Nguyên nhân thắng lợi.
IV. 2 Ý nghĩa lịch sử.
GV cho HS thảo luận theo hình thức khăn trải bàn
Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến sự thắng lợi của ta trong cuộc kháng chiến chống
Pháp (1945 – 1954). Nguyên nhân nào quan trọng nhất?
Câu 2: Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp đối với nhân dân Việt
Nam và thế giới.
+ Bước 4: Trong suốt tiết học, học sinh đã được giới thiệu, làm rõ, phân
tích,…được khắc sâu nhiều lần. Vì vậy đến khi củng cố được gợi lại, các em tái
hiện rất nhanh và với đặc thù của sơ đồ tư duy là màu sắc, hình vẽ càng tạo điều
kiện cho việc khắc sâu trở nên thuận lợi.

Cách 3:
- GV chỉ vẽ chủ đề chính, để một số tia trống (cấp 1); tia trống (cấp 2).
+ Lưu ý: các tia có nội dung lộn xộn thậm chí có thông tin nhiễu.
- Sau đó, GV yêu cầu HS đóng hết sách vở (GV xóa bảng nếu dạy truyền
thống và tắt máy nếu dạy Power Point) và yêu cầu HS hoàn thành trong 3 phút;
ai nhanh nhất và chính xác sẽ được điểm cộng cao nhất.

- Đánh giá hiệu quả của tiết học.
- Điều chỉnh phương pháp DH phù hợp với từng đối tượng người học
cũng như nội dung của từng bài.
- Rèn luyện kĩ năng viết.
Cách 1: Sử dụng SĐTD để ra bài tập về nhà (HS phải làm bài bằng SĐTD)
+ Bài tập 1: Bằng kiến thức đã học và dựa vào “Lược đồ hình thái chiến
trường trong Đông – xuân 1953 – 1954” để tóm tắt nội dung kế hoạch Nava.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status