SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao - Pdf 26




  !"!#$%&'()'*)'')'+,
((
1
-.!/!0
Trong thời đại kinh tế vốn tri thức của nhân loại ngày càng nhiều, không những thế còn
luôn luôn đổi mới. Xu hướng chính của chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo là: Giáo
dục định hướng vào học tập, hoạt động nhận thức của HS, do vậy phải có phương pháp
giáo dục, dạy học phù hợp, hiệu quả.
Thực tế hiện nay do thời gian trên lớp ít, mà khối lượng các môn học ngày càng nhiều,
các vấn đề của xã hội ít được đưa vào chương trình học. Vì vậy người GV làm sao vừa
truyền tải kiến thức của bài một cách súc tích, lại vừa hướng dẫn HS tìm hiểu các vấn đề
đó. Qua đó ta thấy rằng việc đổi mới phương pháp dạy học là 1 vấn đề cấp bách.
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, đối tượng quan sát trong dạy học sinh học là các
sơ đồ, hình vẽ, mẫu vật tự nhiên, các thí nghiệm…GV có thể sử dụng sơ đồ hóa để hướng
dẫn HS quan sát phương tiện trực quan để kích thích quan sát chú ý , khơi dậy ở HS tính
tò mò khoa học, phát hiện những băn khoăn, thắc mắc của HS, tạo tình huống có vấn đề.
Đặc trưng sinh học là có nhiều khái niệm, mối quan hệ đa dạng, các qui luật. Vì vậy việc
dạy của GV phải làm cho quá trình tiếp nhận kiến thức phức tạp đó trở nên đơn giản hoá.
Dạy theo sơ đồ GV dễ dàng điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức ở HS một cách thuận
lợi. Đối với HS các em chỉ thật sự nắm vững bài học một cách hệ thống, khái quát thông
qua các sơ đồ dạy học trực quan. Sơ đồ càng gọn, rõ, phản ánh càng chính xác giữa nội
dung và kiến thức trong bài càng giúp cho HS học tập có kết quả. Nhờ vào sơ đồ hợp lí
các em sẽ có tư duy hệ thống hợp lí, lôgic; đồng thời HS cũng dễ dàng nhớ bản chất, biết
vận dụng kiến thức bài học.
2
Phương pháp sơ đồ hoá không thể là duy nhất trong một nội dung, một bài, Vì vậy, áp
dụng phương pháp sơ đồ hoá bao giờ cũng cần có sự phối hợp đồng bộ với các phương
pháp dạy học khác, tuỳ theo mức độ từng bài cụ thể mà khả năng phối hợp có khác nhau.

M.(.=PBQ;BL92@8B.
HS tập xây dựng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV, từ đó vận dụng sơ đồ vào bài học.
Điều quan trọng HS phải làm quen dần với cách khái quát kiến thức cơ bản của bài học,
kĩ năng khai thác kiến thức SGK, để từ đó tổng quát lại nội dung bằng sơ đồ.
Khi HS hình thành sơ đồ có nghĩa là HS đã nắm được nội dung của bài học. Nhờ sơ đồ,
HS sẽ trình bày lại kiến thức của bài hoặc vận dụng các thao tác tư duy, so sánh, tìm mối
liên hệ với các khái niệm cơ bản của bài.
M.*.=PBQ;D@RHS@T8
Quá trình thực hiện chính là sự thể hiện vai trò điều khiển của GV. Dựa vào mục đích, nội
dung GV lựa chọn sơ đồ và cho HS tìm hiểu kiến thức bài học. Từ đó quá trình học dần
dần trở thành quá trình tự học, tự rèn luyện một cách tự giác, qua đó phát huy được năng
lực tư duy sáng tạo của HS.
4
Trong quá trình dạy và học cần phải điều chỉnh các sơ đồ nội dung bài giảng cho thật hợp
lí, linh hoạt theo quan điểm toàn diện - phân hoá, vừa mang tích chất khoa học, vừa phản
ánh lôgic nội dung bài học phù hợp với từng đối tượng HS và tiện cho việc sử dụng trên
lớp của GV.
Về mặt phương tiện, GV cần có sự hỗ trợ của các thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu
Overhead, máy chiếu tinh thể lỏng (LCD-Projector), CNTT, thì việc thiết kế các sơ đồ
và giảng dạy sẽ hiệu quả hơn so với việc sử dụng nhiều bảng - giấy, tốn công sức, mất
thời gian treo đồ dùng. Vì vậy người GV phải có kỹ năng sử dụng máy vi tính và làm chủ
các thiết bị hiện đại trong quá trình dạy học.
.BU8V8D2WIX8D21<ABC;>GH8D9R9YBZ69:;[6R>GE8BIJKBL9.
(.WIX8D21<ABE8B>B?8BY@\8>B]9^_@.
Trong một sơ đồ bao giờ cũng chứa đựng các kiến thức sinh học khác nhau. Tuỳ từng nội
dung, giáo viên có thể thiết lập sơ đồ toàn bài hoặc từng phần. Việc thiết lập và sử dụng
sơ đồ trong giảng dạy kiến thức mới cần chú ý một số điểm sau:
- Biên tập và chuẩn bị trước đảm bảo kiến thức trọng tâm, cơ bản.
- Việc sử dụng sơ đồ phải được quan niệm như công cụ, phương tiện. Tuỳ theo điều kiện
thực tế có thể lựa chọn các hình thức và qui trình khai thác khác nhau. Có một số lựa

tiết
Với quan điểm đó, việc sử dụng sơ đồ trong đánh giá cũng phải đảm bảo đáp ứng
được những yêu cầu chung đó. Sơ đồ đã được coi là phương tiện, công cụ dạy học thì
cũng được coi là phương tiện kiểm tra. Nó còn có thể là sản phẩm của quá trình kiểm tra -
đánh giá. Thông qua nó, GV vừa có khả năng đánh giá được kiến thức, vừa có thể kiểm
tra được kỹ năng của HS (thiết lập sơ đồ, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, ). Đánh giá
diễn ra ở tất cả các khâu của quá trình dạy học.
Khác với kiểm tra bằng các hình thức khác, thông qua sơ đồ người dạy có thể tổ chức
kiểm tra - đánh giá đa dạng, lồng ghép được cả hình thức trắc nghiệm khách quan và cả
tự luận, có thể đánh giá cá nhân hay khả năng tổ chức và hợp tác nhóm. Đồng thời cũng
kiểm tra được các mức độ từ nhận biết, thông hiểu đến khả năng tự xác lập giá trị, tự
đánh giá của HS, đặc biệt đánh giá được cả kỹ năng hành động, tư duy logic và óc suy
luận, nhìn nhận được cả thái độ tình cảm của HS khi tham gia đánh giá,
M.*.f>2`IJ8DN?@>7P8B78>B]9PBX9SX<R8BD@R
45.5,56,7*!**$"%&89
Dạng bài này yêu cầu điền nội dung vào các ô trống trên cơ sở sơ đồ khuyết có sẵn
một số nội dung. Về bản chất nó chính là hình thức trắc nghiệm khách quan, thể loại
điền khuyết. Ở dạng này, đề không yêu cầu xác lập quan hệ. Vì vậy thường dùng ở
một số nội dung với mức độ nhận biết, thông hiểu.
45.5.56.7*!:!;<=9!>;$"%&
7
Dạng này yêu cầu cao hơn, với mức độ thông hiểu, nhận biết cao hơn. HS phải huy
động kiến thức để phân tích, lựa chọn, để ghép nối các nội dung sao cho tương thích.
Về bản chất, đây là hình thức trắc nghiệm khách quan ghép đôi.
45.545647*!?!%@89*:!;>;5
Dạng này có độ phức tạp cao hơn hai dạng trên với yêu cầu cả nhận biết, thông hiểu, vận
dụng và phân tích để thấy các mối quan hệ trong sơ đồ một cách khoa học, logic. Đây
chính là tiền đề để HS có cơ sở tự lập được sơ đồ khi đã có kiến thức vững vàng
45.5+56+7*!AB)*<C$"%&
Thực chất của dạng bài này là dựa trên sơ đồ hoàn chỉnh, nhiệm vụ cụ thể của GV

7F/ Từ dấu hiệu bản chất, hãy cho biết thế nào là sinh sản bằng bào tử, sinh sản sinh
dưỡng?
7FIHS trả lời, GV nhận xét bổ sung và kết luận.
9
Các hình thức sinh sản vô
tính ở thực vật
Sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản bằng bào tử
Đại diện
Nguồn gốc cây
con
Hiệu suất sinh
sản
Đặc điểm
chung
Vai trò đối với
con người
1"%&,J#BK$$(LMNO
f@I68D @8B2U8NO8DN?H @8B2U82@8BIel8D
10
7(,P)#BK$$(LM
>W
!J@I@i8
Thực vật bào tử:
rêu, dương xỉ,…
Nhiều thực vật có hoa: Thân củ
(khoai tây, gừng, ), thân rễ (cỏ gấu,
tre…), thân bò (dâu tây, rau má,…),
lá (cây bỏng,…)
D6A8D`9

7F+ Đại diện nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
7F/ GV chiếu sơ đồ lên để đối chiếu, chuẩn kiến thức.
!RPR8k 1 – 4 tiểu bào tử 2 – Tế bào sinh dưỡng
3 – Tế bào sinh sản 4 - Ống phấn
5 – 2 tinh tử (Tinh trùng) 6 – 4 đại bào tử
12
1"%&.1OB*!*Q!L
Bao phấn (2n)
Tế bào mẹ hạt phấn
1
Hạt phấn (n)
Giảm phân
Nguyên phân
2
3
4
5
Nguyên phân
gBE8B>B?8BBJ>PBh8
8
9
Nguyên phân 3 lần
Noãn (2n)
Tế bào mẹ đại bào tử
6
Đại bào tử sống sót
Giảm phân
7
gBE8B>B?8B>p@PBq@
7 – Túi phôi 8 – Trứng hoặc nhân cực (2n)

Nhược điểm
Đẻ trứng thai
7(.P)O * :5
f@I68D gPB`@,>g>BX>@8B @;HB`@,>BX>@8B9BrH
!J@I@i8 Bọt biển Giun đất, chim, thú
BR@8@i^
Là hình thức sinh sản hữu
tính mà một cá thể có thể
hình thành cả giao tử đực
và giao tử cái, rồi giao tử
đực và giao tử cái của cá
thể này thụ tinh với nhau.
Là hình thức sinh sản hữu
tính mà có hai cá thể, 1 cá thể
sản sinh ra tinh trùng, 1 cá thể
sản sinh ra trứng, rồi 2 loại
giao tử đực và cái này thụ
tinh với nhau để hình thành
cơ thể mới.
6<@b^
- Con sinh ra có đặc điểm
di truyền giống hệt mẹ,
bảo tồn những đặc điểm
tốt của mẹ.
- Thích nghi tốt với môi
trường ổn định.
- Con sinh ra mang đặc điểm
nhờ sự kết hợp các kiểu gen
khác nhau tạo ra sự đa dạng
di truyền, tạo biến dị tổ hợp,

- Con cái đẻ nhiều trứng
trong cùng một lúc, đẻ được
nhiều lứa hơn so với thụ tinh
trong.
- Có lợi trong điều kiện mật
độ quần thể thấp.
- Không tiêu tốn nhiều năng
lượng để thụ tinh.
- Thụ tinh xảy ra bên trong
cơ thể cái.
- Hiệu suất thụ tinh cao.
- Hợp tử được bảo vệ tốt nên
t˜ lệ phát triển và đẻ thành
con cao.
Bes9
<@b^
- Thụ tinh phụ thuộc môi
trường nước bên ngoài.
- Hiệu suất thụ tinh thấp.
- Tiêu tốn nhiều năng lượng
để thụ tinh.
- Không có lợi trong trường
16
- Hợp tử không được bảo vệ
nên t˜ lệ phát triển và nở
thành con thấp.
hợp mật độ quần thể thấp.
7(+P)%SAK*%S5
f@I68D !t>G]8D !t9H8
!J@I@i8 Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, Thú

M.WIX8D21<A>GH8DYBZ6Y@b^>G;c<R8BD@R.
45.5,56,7*!**$"%&89
QIXk Điền vào ô trống các từ, cụm từ tương ứng với nội dung quá trình thụ tinh kép:
1"%&/T#AB 8:!NO
!RPR8k 1 – Noãn cầu (n) 3 – Nhân cực (2n)
2 – Hợp tử (2n) 4 – Nội nhũ (3n)
45.5.56.7*!:!;<=9!>;$"%&
18
Thụ tinh
kép
Một giao
tử đực
Một giao
tử đực
3
1 2
4
Phôi
x
x
QIXk Hãy ghép nối nội dung trong sơ đồ nhằm thể hiện các giai đoạn phát triển tiếp
theo của các cơ quan, bộ phận của thực vật có hoa.
!RPR8k Noãn thụ tinh – Hạt ; Phôi – Cây mầm
Tế bào tam bội – Nội nhũ ; Bầu nhụy - Quả
Quả chứa noãn không thụ tinh – Quả đơn tính
45.545647*!AB)*<C$"%&
QIXk Cho sơ đồ sau, hãy trình bày đặc điểm của các hình thức thụ phấn.
19
Noãn thụ tinh
Tế bào tam bội

R98BZ8 Gió, nước, sâu bọ, con người
Gió, nước, sâu bọ, con
người
20
1"%&IJ#BK !
6<@b^
- Duy trì những đặc điểm tốt
của bố mẹ cho con cháu.
- Con thích nghi tốt với môi
trường ổn định.
- Cá thể sinh ra có đặc điểm
đa dạng di truyền, tạo biến
dị tổ hợp, tạo ưu thế lai.
- Cá thể con thích nghi đa
dạng với môi trường sống
thay đổi.
Bes9
<@b^
- Khi tự thụ phấn liên tục qua
nhiều thế hệ các gen lặn có cơ
hội tổ hợp biểu hiện tính trạng
xấu, gây nên hiện tượng thoái
hóa giống.
- Môi trường sống thay đổi,
con sinh ra thích nghi kém, có
thể chết.
- Không có lợi trong trường
hợp mật độ quần thể thấp.
45.5+56+7*!?!%@89*:!;>;5
QIXk Điền tiếp vào ô trống sơ đồ thể hiện các hình thức sinh sản ở thực vật sao cho hợp

Sinh sản hữu tính
Phân đôi
Nảy chồi
Tự thụ tinh
Đẻ trứng
Đẻ trứng thai
Thụ tinh trong
Thụ tinh chéo
Phân mảnh Trinh sinh
Thụ tinh ngoài
Đẻ con
1"%&VJ#BK$$(N%<
1"%&WJ#BK$$(LMN%<
.#.
(.Be18DPBRP>Bg98DB@i^.
- Dựa vào tình hình thực tế trường THPT Ba Đình, tôi chọn 4 lớp (11A, 11I, 11E, 11D)
có chất lượng học lực khá tương đương nhau và tiến hành dạy để kiểm nghiệm.
+ Lớp thực nghiệm (11A-46 học sinh, 11D-40 học sinh) – dạy có sử dụng phối hợp các
sơ đồ trong các khâu của quá trình dạy học cả trên lớp và giao bài tập về nhà.
+ Lớp đối chứng (11I-45 học sinh, 11E-42 học sinh) – dạy không sử dụng sơ đồ.
- Thời lượng : 4 tiết gồm các bài:
+ Bài 41: Sinh sản vô tính ở thực vật.
+ Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật
+ Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật
+ Bài 45: Sinh sản hữu tính ở động vật
- Đánh giá kết quả: Thông qua các bài kiểm tra.
*.\>[6U>Bg98DB@i^.
24
Kết quả bài kiểm tra được thể hiện trong bảng 6.
7(I7(?!89(O>

21,8 64,1 14,1 0 13,7 39,3 44,1 2,9
|J@4_P<`@9B]8Dk
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status