một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường thcs của phòng giáo dục và đào tạo huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên - Pdf 22

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CLDH : Chất lượng dạy học
CLGD : Chất lượng giáo dục
THCS : Trung học cơ sở
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
UBND : Ủy ban nhân dân
NXB : Nhà xuất bản
THPT : Trung học phổ thông
GDTX : Giáo dục thường xuyên
ĐH : Đại học
CĐ : Cao đẳng
TC : Tại chức
HS : Học sinh
CBQL : Cán bộ quản lý
HĐND : Hội đồng nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
I. Bảng
Bảng 2.1: Quy mô sĩ số học sinh bậc THCS Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất bậc THCS năm học 2010-2011 Error:
Reference source not found
Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ Hiệu trưởng bậc THCS năm học 2010-2011 Error:
Reference source not found
Bảng 2.4: Tình hình đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy năm học 2010-2011
Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm (2006 -2011) Error: Reference source
not found
Bảng 2.6: Kết quả thi học sinh giỏi Error: Reference source not found

Error: Reference source not found
Bảng 2.19: Chất lượng thực hiện nhóm biện pháp Phân công sử dụng hợp lý, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho đội ngũ giáo viên
Error: Reference source not found
Bảng 2.20: Chất lượng thực hiện nhóm biện pháp Chỉ đạo thực hiện đa dạng hoá
các hình thức tổ chức dạy học Error: Reference source not found
Bảng 2.21: Chất lượng thực hiện biện pháp Đầu tư và khai thác sử dụng có hiệu
quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học Error: Reference source not
found
Bảng 2.22: Chất lượng thực hiện biện pháp Phối hợp tốt các lực lượng giáo dục
trong việc giáo dục tinh thần, động cơ, thái độ học tập cho học sinh và
quản lý tốt nền nếp học tập của học sinh Error: Reference source not
found
Bảng 2.23: Chất lượng thực hiện biện pháp Đổi mới kiểm tra, đánh giá xếp loại
học sinh Error: Reference source not found
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp quản lý CLDH của
Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào Error:
Reference source not found
Bảng 3.2: Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý CLDH của
Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào Error:
Reference source not found
Bảng 3.3: Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của 10 biện pháp quản lý
CLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào
Error: Reference source not found
II. Biểu đồ
III. Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Các thành phần cơ bản tạo nên chất lượng một cơ sở giáo dục Error:
Reference source not found
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

2001. Đối với hoạt động dạy học của cấp Trung học cơ sở, các nhà trường đã
thực hiện nhiều biện pháp quản lý phong phú để chỉ đạo, điều hành hoạt động
dạy học của các trường THCS có nền nếp, kỷ cương, thực hiện có chất lượng nội
dung, chương trình dạy học, đảm bảo đúng mục tiêu giáo dục. Điều đó đã làm
cho CLDH của cấp THCS từng bước được nâng lên, chất lượng học sinh giỏi và
đại trà ngày càng tiến bộ. Tuy nhiên hoạt động dạy học và quản lý dạy học của
cấp học vẫn còn một số hạn chế như: Việc đổi mới phương pháp dạy học chưa
thực sự có chiều sâu, chưa thường xuyên, liên tục, chưa thành nhu cầu của giáo
viên; việc đầu tư khai thác sử dụng thiết bị đồ dùng vẫn còn hạn chế, tỷ lệ trường
THCS đạt chuẩn quốc gia còn thấp; một bộ phận học sinh vẫn hạn chế về khả
năng tự học, chưa tích cực phấn đấu vươn lên trong học tập, việc kiểm tra đánh
giá học sinh vẫn chưa sát với chất lượng thực tế, chất lượng kiểm tra giám sát
hoạt động dạy học của các trường còn hạn chế… Những hạn chế đó đòi hỏi các
nhà trường phải đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện các biện pháp quản lý
CLDH để hoạt động dạy học có hiệu quả, nền nếp hơn.
Trong những năm qua đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục
nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng nhà trường,
song ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, chưa có đề tài nghiên cứu nào về các
biện pháp quản lý CLDH ở các trường THCS.
Để hoạt động dạy học và quản lý chất lượng dạy học ở các trường
THCS huyện Mỹ Hào có nền nếp, chất lượng và hiệu quả, góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho quê hương đất nước, cần phải nghiên
cứu đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS
một cách khoa học, khả thi.
2
Với những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Một số
giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS của Phòng Giáo
dục và Đào tạo huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường

7.2. Về thực tiễn
Phát hiện thực trạng về nhận thức cũng như thực hiện các giải pháp quản
lý chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng dạy học với cách tiếp cận hệ
thống các thành tố của quá trình dạy học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề
tài có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường
THCS của Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những tư tưởng, quan điểm về dạy học và quản lý CLDH trên thế
giới
Ngay từ thời cổ đại, vấn đề dạy học và quản lý dạy học đã được nhiều
nhà triết học, nhà giáo dục học ở cả phương Tây và phương Đông nghiên cứu
tổng kết. Ta có thể thấy các tư tưởng và các công trình nghiên cứu quan trọng
sau đây:
Xôcrat (469- 415 TCN) nêu lên quan điểm giáo dục là phải giúp con
người tìm thấy, tự khẳng định chính bản thân mình. Để nâng cao hiệu quả dạy
học thì cần phải có phương pháp giúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tự
phát hiện tri thức mới phù hợp với chân lý.
Khổng Tử (551- 475 TCN) - nhà tư tưởng, nhà giáo dục lớn Trung Hoa
cổ đại đã nêu lên quan điểm về phương pháp dạy học là dùng cách gợi mở, đi
từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, đồng thời đòi hỏi người học phải tích
cực suy nghĩ, đòi hỏi học trò phải luyện tập, phải hình thành nền nếp, thói

Văn An. Trong thời kỳ cách mạng, trước hết phải nói đến tư tưởng, quan điểm
giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo
dục tiên tiến và vận dụng sáng tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lê
nin, Người đã để lại cho chúng ta những nền tảng lý luận về: vai trò của giáo
dục đối với phát triển xã hội, phát triển con người; định hướng phát triển dạy
học; mục đích dạy học; các nguyên lý dạy học, các phương thức dạy học; vai
trò của quản lý và cán bộ quản lý giáo dục… Hệ tư tưởng của Chủ tịch Hồ
6
Chí Minh có giá trị rất cao trong quá trính phát triển lý luận dạy học, lý luận
giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam.
Trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, vận dụng các tư tưởng giáo dục tiến bộ trên thế giới vào thực tiễn Việt
Nam, gần đây nhiều nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận
giáo dục, quản lý giáo dục. Đó là các công trình khoa học, các tác phẩm, các
bài viết của các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Quang,
Đặng Bá Lãm, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Ngọc Hải, Bùi Minh Hiền, Trần Quốc
Thành, Trần Kiểm, Bùi Văn Quân… Các kết quả nghiên cứu, tổng kết của các
nhà khoa học giáo dục là những tri thức quý báu làm tiền đề cho việc nghiên
cứu lý luận giáo dục và xây dựng, phát triển nền giáo dục nước nhà.
Trong lĩnh vực nghiên cứu sâu về biện pháp quản lý CLDH của các nhà
trường, các tác giả đã nghiên cứu chủ yếu theo 2 hướng:
+Hướng thứ nhất: Nghiên cứu biện pháp quản lý CLDH của Hiệu
trưởng đối với nhà trường.
+ Hướng thứ 2: Nghiên cứu biện pháp quản lý CLDH của Phòng
GD&ĐT đối với các nhà trường.
Theo hướng thứ nhất có các đề tài:
* "Biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng trường tiểu học tại thành
phố Thanh Hoá" của tác giả Viên Thị Dung- trường Đại học sư phạm Hà Nội
năm 2002.
* "Biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng các trường THCS thực hiện

trường Tiểu học trên địa bàn nghiên cứu.
Các đề tài nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu thực trạng các biện
pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT hoặc của hiệu trưởng đối với giáo
8
viên các trường Tiểu học, THCS bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đề
xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý.
Các biện pháp đề xuất dù nghiên cứu theo hướng nào thì cũng hướng vào việc
đảm bảo cho hoạt động dạy học có nền nếp và góp phần nâng cao CLDH. Tuy
nhiên do chức năng khác nhau nên nội dung và cách thức thực hiện các biện
pháp có khác nhau. Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng thường ở tầm vi
mô, cụ thể, tác động trực tiếp đến giáo viên và học sinh trong nhà trường. Các
biện pháp của Phòng GD&ĐT khái quát hơn, trên cơ sở quy định chung và
thực tiễn địa phương, Phòng GD&ĐT thể chế hoá thành những văn bản hướng
dẫn, quy định, nội quy, kế hoạch để chỉ đạo các trường thực hiện. Cách thực
hiện có thể triển khai trực tiếp đến cán bộ quản lý và giáo viên thông qua các
lớp bồi dưỡng giáo viên, các buổi sinh hoạt chuyên đề, hội nghị, hội thảo hoặc
triển khai thực hiện thông qua vai trò quản lý của Hiệu trưởng.
Tuy nhiên trên địa bàn huyện Mỹ Hào chưa có đề tài nào nghiên cứu về
giải pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS trong
huyện. Do vậy chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu giải pháp quản lý CLDH của
Phòng GD&ĐT ở các trường THCS huyện Mỹ Hào theo cách tiếp cận hoạt
động dạy học là một hệ thống bao gồm các thành tố cơ bản: Mục tiêu, nội
dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, học
sinh, kết quả dạy học. Chúng tôi hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng cao
hiệu quả công tác quản lý CLDH ở trường THCS huyện Mỹ Hào.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Phòng giáo dục và đào tạo
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưu
giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về GD&ĐT (trừ
đào tạo nghề) tại địa phương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của

10
quản lý của huyện, xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm. Tổng hợp kế hoạch
biên chế sự nghiệp giáo dục hàng năm để UBND huyện trình cấp có thẩm
quyền quyết định; tổ chức đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối
với cán bộ công chức, viên chức ngành giáo dục thuộc địa phương quản lý;
5. Tổ chức lập dự toán ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương
trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của huyện gửi cơ quan chuyên
môn của UBND huyện theo quy định của pháp luật. Sau khi được giao dự
toán ngân sách, phối hợp với cơ quan đó phân bổ ngân sách giáo dục, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
6. Tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục và tổ chức thực hiện xã
hội hóa các hoạt động giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện theo chỉ đạo của
UBND huyện và Sở GD&ĐT;
7. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ
tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương;
hướng dẫn chỉ đạo phong trào thi đua của ngành, xây dựng và nhân điển hình
tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện;
8. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thi
hành pháp luật về lĩnh vực GD&ĐT; giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực
GD&ĐT thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao với UBND huyện và Sở GD&ĐT;
10. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức
và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của
UBND huyện;
11. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện giao.
[3, tr.120]
1.2.2. Trường Trung học Cơ sở
Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc
dân. Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.

12
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể
người – thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt đến
mục đích dự kiến.
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ
chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu
của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có
hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó.
Các khái niệm trên đây cho thấy:
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những
người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
đề ra”. [5, tr.5]
* Quản lý giáo dục
- Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa – tinh thần.
- Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có
kế hoạch có ý thức và có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích bảo
đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận
dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình
giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.
Quản lý nhà nước về giáo dục:
Theo từ điển bách khoa về giáo dục học, khái niệm quản lý Nhà nước
về giáo dục được giải nghĩa là: “Thực hiện công quyền để quản lý các hoạt
động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội”. Như vậy có thể hiểu quản lý Nhà
13

trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ
thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan hệ cung – cầu, giá cả sức
lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người sử
dụng lao động …
Chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng là những khái
niệm cơ bản được nhìn ở nhiều góc độ khác nhau.
Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, là chất lượng
người học được hình thành từ các hoạt động giáo dục theo những mục tiêu
định trước. Sự phù hợp được thể hiện thông qua mục tiêu giáo dục, phù hợp
với nhu cầu người học, với gia đình, cộng đồng và với xã hội. Chất lượng
giáo dục được xác định theo:
- Chất lượng của môi trường học tập và đầu vào: Chương trình, nội
dung; giáo viên; cơ sở vật chất, tài chính; quản lý.
- Chất lượng của quá trình học tập: Phương pháp dạy, học; thời lượng.
- Chất lượng của kết quả học tập: Sự tiếp thu kiến thức; giá trị; thái độ;
kỹ năng. [3, tr.259]
Quản lý chất lượng giáo dục:
Quản lý chất lượng giáo dục là quản lý toàn diện các hoạt động giáo
dục, trong đó trọng tâm là quản lý quá trình dạy và học, gắn quá trình dạy học
của nhà trường và cơ sở giáo dục với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội, làm
cho người học có thể thích ứng được với thị trường sức lao động luôn biến đổi
và có tính năng động cao. [3, tr.384]
1.2.4. Giải pháp quản lý
Biện pháp, giải pháp:
Theo định nghĩa triết học thì "biện pháp" là cách thức, là con đường để
chuyển tải nội dung. Theo ý nghĩa này, thì chính nội dung quy định lựa chọn,
15
sử dụng biện pháp. Theo nghĩa khái quát, biện pháp là cách thức, con đường
để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó nhằm đạt mục đích nhất định.
Khái niệm biện pháp có quan hệ với khái niệm giải pháp. Giải pháp là

gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ý thức đúng đắn
đối với lao động, tuân thủ nội quy của nhà trường, các quy định nơi công
cộng nói riêng và pháp luật nói chung.
b- Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật làm nền
tảng để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học, xã hội và
nhân văn, khoa học tự nhiên và công nghệ. Nắm được những kiến thức có ý
nghĩa đối với cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng. Bước đầu hình
thành và phát triển được những kỹ năng, phương pháp học tập của các bộ môn.
Cuối cấp học, có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào đó
so với yêu cầu chung của chương trình, tuỳ khả năng và nguyện vọng, để tiếp
tục học THPT, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống.
c- Có kỹ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh
nghiệm thu được của bản thân. Biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báo
thông tin thông qua nội dung được học. Biết vận dụng- và trong một số
trường hợp có thể vận dụng một cách sáng tạo- những kiến thức đã học để
giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc những vấn đề thường gặp trong
cuộc sống bản thân và cộng đồng. Có kỹ năng lao động kỹ thuật đơn giản.
Biết thưởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹp trong cuộc sống và trong văn
học nghệ thuật. Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khỏe.
Biết sử dụng hợp lý thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thể
lực, giữa lao động và nghỉ ngơi. Biết tự định hướng con đường tự học tập và
lao động tiếp theo.
17
d- Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên, mà hình thành và
phát triển năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
- Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần
quan trọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề. Mạnh dạn trong suy nghĩ,
hành động trên cơ sở phân biệt được đúng, sai.
- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ

viên, cơ sở vật chất – thiết bị dạy học, tài chính, quản lý và có tính đến chất
lượng đầu vào của học sinh.
- Chất lượng của quá trình dạy học – giáo dục: phương pháp dạy học
cải tiến; kỹ thuật dạy học; tương tác sư phạm giữa giáo viên – học sinh; khai
thác tiềm năng học sinh, thiết bị dạy học, hệ thống đánh giá thích hợp, thời
lượng …
- Chất lượng của kết quả học tập: tiếp thu kiến thức, hình thành kỹ
năng, thái độ và giá trị. [11, tr.5]
Chất lượng giáo dục của một nhà trường hoặc một cơ sở giáo dục được
cụ thể hiện ở 10 yếu tố:
1. Người học khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích
thường xuyên để có động cơ học tập chủ động.
2. Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức.
3. Phương pháp và kỹ thuật dạy học – học tập tích cực.
4. Chương trình giáo dục thích hợp với người học và người dạy.
5. Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng học tập, giảng dạy, học liệu và
công nghệ giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận và thân thiện với người sử dụng.
19
6. Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh.
7. Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và
kết quả giáo dục.
8. Hệ thống quản lý giáo dục có tính cùng tham gia và dân chủ.
9. Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hóa địa
phương trong hoạt động giáo dục.
10. Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thỏa
đáng và bình đẳng (chính sách và đầu tư). . [1, tr.13]
Các yếu tố này tạo nên chất lượng giáo dục của một nhà trường hoặc
một cơ sở giáo dục. Giống như đối với hệ thống giáo dục, các yếu tố của một
cơ sở giáo dục cần được xem xét trong một hoàn cảnh có liên quan tới hoạt
động của cơ sở đó. Có thể sắp xếp các yếu tố này trong 3 thành phần cơ bản

tập
- Giáo viên thành thạo
nghề nghiệp

Trích đoạn Đổi mới kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh 2,5 65 2,3 Thực hiện tốt nhiệm vụ thanh tra toàn diện giáo viên và nhà trường 70 19 11 259 2,5 Tập huấn và khuyến khích giáo viên tổ Nguyên tắc khả thi, hiệu quả Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá HS 2, 45 2,7 57 9Đổi mới thanh tra, kiểm tra, tự kiểm tra hoạt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status