Nghiên cứu một số chỉ tiêu vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ trên địa bàn xã nhân hoà, huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN THỊ LÝ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỆ SINH THÚ Y TẠI
CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ TRÊN ðỊA BÀN XÃ NHÂN HÒA,
HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học : TS. PHẠM HỒNG NGÂN

HÀ NỘI – 2012


LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại khoa Thú Y, trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội và quá trình công tác của bản thân tại Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên trong năm qua.
ðể hoàn thành luận văn này với sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận
ñược sự giúp ñỡ Thầy hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Hồng Ngân. Bằng sự
giúp ñỡ chu ñáo, tận tình, Thầy ñã truyền cho tôi thái ñộ nghiêm túc, niềm say
mê trong nghiên cứu khoa học ñể vượt qua khó khăn trong quá trình thực hiện
luận văn này. Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin kính
chúc Thầy luôn luôn mạnh khỏe và hạnh phúc!
Tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ và ñóng góp quí báu từ BSTY Hoàng
Minh ðức, tập thể thầy cô trong bộ môn Thú Y cộng ñồng ñã luôn ñóng góp,
ñưa ra phương pháp luận hợp lý, và ñộng viên trong suốt quá trình nghiên
cứu. Nhóm sinh viên: Lê Thùy Trang, Hoàng Bích Liên, Vũ Thị Thúy,
Nguyễn ðăng Phương ñã cùng tôi hoàn thiện quá trình lấy mẫu, phân tích số
lượng mẫu lớn ñể có số liệu chính xác, khoa học cho luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và kính chúc sức khỏe ñến quí thầy
cô ñã tham gia giảng dạy tại lớp cao học khóa 19, chuyên ngành Thú Y, Khoa
Thú Y; Ban Giám hiệu, Viện ñào tạo Sau ñại học của Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội; lãnh ñạo Sở NN&PTNT, chi cục Thú Y, chi cục Quản lý chất
lượng Nông lâm sản & Thủy sản tỉnh Hưng Yên ñã tận tình giúp ñỡ, tạo ñiều
kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành ñề tài nghiên cứu này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ThS. Nguyễn Văn ðôn, anh chị cán bộ trạm
thú y huyện Mỹ Hào, cán bộ xã Nhân Hòa, gia ñình ông Trương Mạnh Dũng
cùng các cơ sở giết mổ trên ñịa bàn thôn Lỗ Xá, xã Nhân Hòa, huyện Mỹ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Lời cảm ơn ii
Mục lục iv
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục ñồ thị viii
Danh mục hình ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào,
tỉnh Hưng Yên.
3
2.2 Một số vấn ñề an toàn thực phẩm 4
2.3 Thực trạng hoạt ñộng giết mổ gia súc gia cầm trong nước 6
2.4 Các nguồn gây ô nhiễm thực phẩm 8
2.5 Con ñường gây ô nhiễm sản phẩm thịt gia súc, gia cầm 11
2.6 Một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt 12
2.6.1 Tập ñoàn vi khuẩn hiếu khí 12
2.7 Một số qui ñịnh về vệ sinh thú y ñối với cơ sở giết mổ lợn và tiêu
chuẩn vệ sinh ñối với thịt tươi.
17
3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Nội dung nghiên cứu 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 ðề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
DANH MỤC VIẾT TẮT
ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm
ATTP : An toàn thực phẩm
BTC : Bán thủ công
EU : Châu Âu
GSGC : Gia súc gia cầm
NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NðTP : Ngộ ñộc thực phẩm
TC : Thủ công
TSVKHK : Tổng số vi khuẩn hiếu khí
UBND : Ủy ban nhân dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii

DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang

4.1 Tỉ lệ nhiễm tổng số vi khuẩn hiếu khí trong không khí 49
4.2 Tỉ lệ nhiễm E.coli trên bề mặt dụng cụ 56
4.3 Tỉ lệ nhiễm tổng số vi khuẩn hiếu khí trên bề mặt thân thịt 60
4.4 Tỉ lệ nhiễm Sta.aureus trên bề mặt thân thịt 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

3.1 ðường ñi và hướng lau dọc theo thân thịt khi lấy mẫu 21
4.1 Lấy mẫu nước 51

là phương pháp lâu ñời, phổ biến trong nhân dân. Với dụng cụ thô sơ, cơ sở
vật chất không cần ñầu tư, không có sự kiểm soát của nhân viên thú y, gia súc
gia cầm ñược giết mổ ngay khi còn sống, phương thức giết mổ thủ công ñã
làm tăng nguy cơ ô nhiễm vào thịt và sản phẩm thịt, gây ô nhiễm môi trường
và ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng. ðối lập với giết mổ thủ công, phương
thức giết mổ tập trung áp dụng một qui trình sản xuất khép kín, theo nguyên
tắc một chiều, sử dụng hệ thống dây truyền hiện ñại nhằm ñảm bảo an toàn
thực phẩm, cung cấp cho người tiêu dùng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

Xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên từ lâu ñã ñược biết ñến
với nghề giết mổ lợn, chế biến thực phẩm, cung cấp lượng thực phẩm rất lớn
cho thị trường trong và ngoài tỉnh, ñặc biệt là thành phố Hà Nội. Tuy nhiên,
phương thức giết mổ tại ñây phần lớn vẫn là giết mổ thủ công, gây nhiều ảnh
hưởng nghiêm trọng ñến an toàn thực phẩm cũng như môi trường xung
quanh.
ðể ñánh giá cụ thể mức ñộ gây mất an toàn thực phẩm tại các cơ sở
trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu vệ sinh thú
y tại các cơ sở giết mổ trên ñịa bàn xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên”.
1.2. Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm mục ñích:
- ðánh giá ñược hiện trạng vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ ở các qui
mô và hình thức giết mổ khác nhau.
- So sánh ñược các chỉ tiêu vệ sinh thú y giữa hai hình thức giết mổ: thủ
công, bán thủ công.

khẩu bình quân ñạt 1.800 USD/người/năm. Kim ngạch xuất khẩu năm 2010
ước ñạt 21,6 triệu USD. Tổng thu ngân sách trên ñịa bàn năm 2009 ñạt trên
213 tỷ ñồng (theo VCCI, 2010).
2.1.2. ðiều kiện tự nhiên, xã hội của xã Nhân Hòa
Xã Nhân Hòa nằm ở phía Tây Bắc của huyện Mỹ Hào, với diện tích
6,20

km², dân số 9063 người (2011), mật ñộ dân số 1461 người/km
2
. Xã Nhân
Hòa có 04 thôn: An Tập, An Tháp, Nguyễn Xá và Lỗ Xá. Ngành nghề chính
là xay sát, kinh doanh, chế biến thực phẩm. Trong ñó thôn Lỗ Xá là nơi tập
trung nhiều nhất các cơ sở giết mổ trên ñịa bàn toàn huyện, cung cấp lượng
thịt rất lớn cho thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận (Sở Nông nghiệp và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

PTNT Hưng Yên, 2011).
2.2. Một số vấn ñề an toàn thực phẩm
2.2.1. An toàn thực phẩm và sự phát triển kinh tế
An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn ñề có tầm quan trọng ñặc biệt, ñược
tiếp cận với thực phẩm an toàn ñang trở thành quyền cơ bản ñối với mỗi con
người. Thực phẩm an toàn ñóng góp to lớn trong việc cải thiện sức khoẻ con
người, nâng cao chất lượng cuộc sống và chất lượng giống nòi. Ngộ ñộc thực
phẩm và các bệnh do thực phẩm gây ra ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ và
cuộc sống của mỗi người, gây thiệt hại lớn về kinh tế. An toàn thực phẩm
không chỉ ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên ñến sức khỏe mà còn liên quan

ñề này càng ngày càng khó khăn với mỗi quốc gia trở thành một thách thức
lớn của toàn nhân loại.
2.2.3. Tình hình an toàn thực phẩm ở nước ta
Nhận thức rất rõ tầm quan trọng của an toàn thực phẩm ñối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của ñất nước, ðảng và Nhà nước ta ñã ban hành nhiều
văn bản luật, qui pháp pháp luật về an toàn thực phẩm như: Luật An toàn thực
phẩm số 55/2010/QH12, nghị ñịnh số 38/2012/Nð-CP ngày 25/4/2012 qui
ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật An toàn thực phẩm. Luật An toàn
thực phẩm qui ñịnh việc quản lý an toàn thực phẩm do ba bộ quản lý: Bộ
Nông nghiệp và PTNT, Bộ Y Tế, Bộ Công Thương. Mỗi Bộ căn cứ vào phạm
vi của mình, xây dựng các qui chuẩn, tiêu chuẩn làm căn cứ pháp lý ñánh giá
ñiều kiện an toàn thực phẩm, ñồng thời xây dựng các qui hoạch, kế hoạch
phát triển sản xuất gắn liền với an toàn thực phẩm.
Mặc dù công tác kiểm tra, thanh tra về an toàn thực phẩm ñã ñược ñẩy
mạnh trong những năm gần ñây, nhưng nguồn gốc thực phẩm tiêu thụ trên thị
trường vẫn chưa ñược kiểm soát. Trong 6 tháng ñầu năm 2012, các cơ quan
chức năng trong cả nước ñã phát hiện và tịch thu nhiều lô hàng thực phẩm
(chân, cánh gà, nội tạng ñộng vật, thịt lợn) không có nguồn gốc rõ ràng, ñược

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

bảo quản vận chuyển trong các hộp xốp trong tình trạng ñã bốc mùi hôi thối.
ðiều ñáng lưu tâm là các lô hàng này sẽ ñược làm sạch, mất mùi bằng hóa
chất rồi chuyển cho các nhà hàng, chế biến thành các món ăn hấp dẫn, ñánh
lừa người tiêu dùng.
Theo thống kê của của Bộ Y tế, từ năm 2004 - 2009 ñã có 1.058 vụ ngộ
ñộc thực phẩm, trung bình 176,3 vụ/năm, số người bị ngộ ñộc thực phẩm là

phương khu vực phía Bắc, hiện có 11.544 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm. Tuy
nhiên, trong số ñó chỉ có 59 cơ sở giết mổ tập trung, chiếm 0,51%. 11.485 cơ sở
còn lại ñều nhỏ lẻ, tự phát. Các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ hoạt ñộng lưu ñộng, tự phát
và không ñảm bảo các ñiều kiện vệ sinh thú y, không ñảm bảo an toàn thực
phẩm. Qua kiểm tra, dễ dàng nhận thấy các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ ñều nằm trong
khu dân cư, toàn bộ quá trình giết mổ thực hiện trên sàn, nước thải lênh láng dễ
gây nhiễm khuẩn vào thân thịt, người lao ñộng không có trang phục bảo hộ,
không có sự kiểm tra giám sát bởi thú y viên. Một thực tế ñáng báo ñộng hiện
nay là sự “bất lực” của lực lượng chức năng thú y và thanh tra liên ngành, chưa
thể kiểm soát ñược các lò giết mổ, ñặc biệt là các cơ sở nhỏ lẻ, tự phát. Ở một số
ñịa phương như Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nam, Nam ðịnh, Thái Bình, Thái
Nguyên, Vĩnh Phúc giết mổ lưu ñộng vẫn tồn tại, các “ñồ tể” ñến tận nơi có yêu
cầu ñể giết mổ tại nhà (Hà Oanh, Trung Văn, 2012).
Trong khi các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ vẫn phát triển thì nhiều cơ sở giết
mổ tập trung ñược ñầu tư trang thiết bị hiện ñại rơi vào tình trạng “ñắp chiếu”
do không có khách. Nguyên nhân các cơ sở giết mổ tập trung không tạo ñược
sự hấp dẫn bởi các thủ tục hành chính phức tạp, chi phí cao và phân bố không
ñều, và không cạnh tranh ñược với các lò giết mổ thủ công. Theo báo cáo của
Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Hà Nội cho biết, trên ñịa
bàn Thành phố hiện có 6 cơ sở giết mổ tập trung, ñầu tư dây chuyền hiện ñại
với công suất giết mổ từ 300-500 con/giờ. Nhưng ñến tháng 10/2012, những
cơ sở này không còn hoạt ñộng theo dây chuyền hiện ñại mà ñã chuyển sang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

giết mổ thủ công, thậm chí ngừng hoạt ñộng, như cơ sở Minh Khai, Phúc
Thịnh, Thụy Phương (Nguyễn Hinh, 2012).

sức khỏe người tiêu dùng.
2.4.1. Tác nhân sinh học
Các tác nhân sinh học chính gây ô nhiễm bao gồm: vi khuẩn, nấm mốc,
vi rút và ký sinh vật.
2.4.1.1. Vi khuẩn
Vi khuẩn có ở mọi nơi xung quanh chúng ta. Phân nước thải, rác bụi,
thực phẩm tươi sống là ổ chứa của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Trong không
khí và ngay ở trên cơ thể người cũng có hàng trăm loại vi khuẩn, cư trú ở da
(ñặc biệt là ở bàn tay), ở miệng, ở ñường hô hấp, ñường tiêu hóa, bộ phận
sinh dục, tiết niệu. Thức ăn chín ñể ở nhiệt ñộ bình thường là môi trường tốt
cho vi khuẩn trong không khí xâm nhập và phát triển rất nhanh, ñặc biệt các
thức ăn còn thừa sau các bữa ăn chỉ cần một vài giờ là số lượng vi khuẩn có
thể sinh sản ñạt ñến mức gây ngộ ñộc thực phẩm (Phạm Hồng Ngân, 2011).
2.4.1.2. Virut
Vi rút gây ngộ ñộc thực phẩm thường có trong ruột người. Các nhuyễn
thể sống ở vùng nước ô nhiễm, rau quả tưới nước có phân tươi hoặc các món
rau sống chuẩn bị trong ñiều kiện thiếu vệ sinh thường hay bị nhiễm vi rút bại
liệt, vi rút viêm gan. Virút có thể lây truyền từ phân qua tay người tiếp xúc
hoặc từ nước bị ô nhiễm phân vào thực phẩm, chỉ với một lượng rất ít virút ñã
gây nhiễm bệnh cho người. Virút nhiễm ở người có thể lây sang người khác
trước khi phát bệnh (Phạm Hồng Ngân, 2011).
2.4.1.3. Ký sinh trùng
Ký sinh trùng thường gặp trong thực phẩm là giun sán. Người ăn phải
thịt có ấu trùng sán dây trong thịt bò (gạo bò), trong thịt lợn (gạo lợn) chưa
nấu chín, khi vào cơ thể thì ấu trùng sẽ phát triển thành sán trưởng thành ký
sinh ở ñường tiêu hóa và gây rối loạn tiêu hóa.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11

số hải sản, nhộng tôm có thể gây ngộ ñộc thực phẩm.
Các tác nhân vật lý như các mảnh thuỷ tinh, gỗ, kim loại, ñá sạn,
xương, móng, lông, tóc và các vật lạ khác lẫn vào thực phẩm cũng gây nguy
hại ñáng kể như gãy răng, hóc xương, tổn thương niêm mạc dạ dày, miệng.
2.5. Con ñường gây ô nhiễm sản phẩm thịt gia súc, gia cầm
2.5.1. Nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ, chế biến và bảo quản thịt
Thịt ñộng vật khỏe mạnh chứa ít hoặc không chứa vi sinh vật. Thịt bị
nhiễm bẩn từ ngoài trong quá trình giết mổ, chế biến, bảo quản. Trong quá
trình giết thịt, lọc da và thái thịt, thịt bị nhiễm vi khuẩn từ bề mặt của con
vật, từ lông, da, sừng và ống tiêu hóa chứa nhiều vi sinh vật (Nguyễn Vĩnh
Phước, 1978).
Khi phóng tiết bằng dao nhiễm khuẩn, vi khuẩn sẽ ñược chuyển vào
mạch lâm ba ñến các bắp thịt, chất chứa trong ruột thường xuyên phân lập
ñược Salmonella, E.coli, Staphylococcus, Streptococcus và B.subtilis. Khi lấy
phủ tạng không khéo sẽ bị rách, vi sinh vật sẽ lây nhiễm vào thịt.
Dao mổ, vải bọc, tay chân áo quần của công nhân xử lý thịt là những
nguồn làm nhiễm bẩn thịt. Trong xử lý thịt, thịt có thể bị nhiễm bẩn từ móc
treo thịt, thùng ñựng thịt, xe chở thịt hoặc dễ lẫn với thịt bị nhiễm bẩn.
Trên bề mặt da con vật chứa nhiều vi khuẩn thuộc nhiều loài khác
nhau, vào cơ thể từ ñất, nước, thức ăn và phân, cũng như thuộc hệ vi sinh vật
tự nhiên của da ñộng vật, da có thể mang vi khuẩn gây bệnh. Sự sinh trưởng
của vi sinh vật trên bề mặt và trong thịt cũng làm cho số lượng vi sinh vật
tăng lên. Do nguồn nhiễm bẩn thịt hết sức phong phú nên có rất nhiều loại vi
sinh vật có thể phát triển trên bề mặt thịt: Pseudomonas, Streptococcus,
Proteus, Bacillus, Escherichia, Lactobacillus.
Từ bề mặt thịt, vi sinh vật sẽ sinh sản, phát triển rồi lan dần vào trong

ñược xác ñịnh là 2 nhóm, dựa theo nhiệt ñộ phát triển của chúng.
Hệ vi khuẩn hiếu khí ở thịt thay ñổi theo thời gian và ñiều kiện bảo
quản. Vi khuẩn ưa nhiệt có thể nhiễm vào thân thịt ngay lập tức sau khi giết
mổ. Do ñó, những thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật thường ñược kiểm tra

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13

loại vi khuẩn này với nhiệt ñộ nuôi cấy là 35
0
C – 37
0
C (Herbert, 1991 – Trích
dẫn bởi Phạm Hồng Ngân, 2011).
Sự phát triển số lượng lớn vi khuẩn hiếu khí trong thân thịt chứng tỏ
rằng ñiều kiện vệ sinh giết mổ rất kém.
Xác ñịnh tổng số vi khuẩn hiếu khí trong thực phẩm ñược sử dụng như
một nhân tố chỉ ñiểm về ñiều kiện vệ sinh, nhiệt ñộ và thời gian bảo quản của
quá trình giết mổ, chế biến cũng như vận chuyển thực phẩm. Nó ñược coi là
phương pháp tốt nhất ñể ước lượng vi khuẩn xâm nhập vào thực phẩm.
2.6.2. Coliform và E.coli
2.6.2.1. Coliform
Sự có mặt và số lượng của những thành viên nhóm Coliform trong thực
phẩm ñược coi như những vi khuẩn chỉ ñiểm, chúng chỉ ra sự có mặt của
những yếu tố gây bệnh. Một số nhà nghiên cứu cho rằng số lượng Coliform
càng lớn thì khả năng có mặt của các vi khuẩn gây bệnh càng lớn. Coliform
bao gồm E.coli, Klebsiella pneumonia, Klebsiella oxytoca và Enterobacter
aerogenes. Tất cả các thành viên của tập ñoàn này ñều có ý nghĩa vệ sinh.

+
và nước từ tế bào vào xoang ruột, ñồng thời ức
chế hấp thu Na
+
, Cl
-
, hậu quả là gây tiêu chảy mất nước, rối loạn cân bằng
ñiện giải.
ðộc tố ST: hoạt hóa men Guanylat Cyclaza làm tăng yếu tố GMP
c

(cyclic guanosin 5’ monophosphat) bên trong tế bào dẫn ñến kích thích bài
xuất muối và nước gây ra tiêu chảy.
Những dòng E.coli có cả 2 loại nội ñộc tố LT và ST sẽ gây ra tiêu chảy
trầm trọng và kéo dài.
- Nhóm EIEC (Enteroinvasine E.coli): những E.coli này bám lên niêm
mạc và làm tróc niêm mạc gây loét niêm mạc do ñó gây tiêu chảy có ñờm lẫn
máu (giống Shigella). Các chủng này có thể lên men hay không lên men
ñường lactoza và có phản ứng lysin decarboxylaza âm tính. Thường gặp các
type O125, O157, O144.
- Nhóm VTEC (Verocytoxin produccing E.coli): Vừa gây tiêu chảy vừa
là nguyên nhân gây viêm ñại tràng xuất huyết (hermorrhagic colilic) và làm
tổn thương mao mạch gây hiện tượng sưng phù (ederma) nguy hiểm ñến tính
mạng (do biến chứng). Nhóm VTEC bao gồm các type: O26, O11, O113,
O145, O157. Các biến chứng trên do vi khuẩn tiết ra một trong 2 loại ngoại
ñộc tố VT1 (verocytoxin) và VT2 gây tác ñộng thần kinh (Hiyashi, 2001-

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
trọng trong cơ chế sinh bệnh của tụ cầu.

Trích đoạn Phương pháp lấy mẫu, kiểm tra, phân tích phòng thí nghiệm KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN TCN 874-2007 13 5 52 36,11 41,67 100 3 Cổng xuất nhập riêng biệt Mục 1.3,10 TCN 874-2008 0 0 2 0 0 Nhân tố con người trong hoạt ñộ ng giết mổ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status