Số hóa bởi trung tâm học liệu
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN MẠNH TIẾN “ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
HỢP CHÂU, HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC”
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THẾ HÙNG
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thế Hùng,
Trƣởng phòng Quan hệ quốc tế trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
trực tiếp hƣớng dẫn tôi rất tỷ mỉ trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện
đề tài này.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trƣờng, Khoa Sau Đại học, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi
trƣờng, phòng Thống kê, Ban quản lý dự án xây dựng và GPMB huyện Tam
Đảo đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài
trên địa bàn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các hộ dân có đất bị thu hồi đã giúp đỡ tôi
1.1.1. Khái quát về bồi thƣờng, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cƣ: 4
1.1.1.1. Bồi thƣờng khi nhà nƣớc thu hồi đất 4
1.1.1.2. Hỗ trợ cho ngƣời có đất bị thu hồi đất 4
1.1.1.3. Hỗ trợ tài sản 4
1.1.1.4. Hỗ trợ đất 4
1.1.1.5. Tái định cƣ 4
1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thƣờng giải phóng mặt bằng 5
1.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng 5
1.1.3.1. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất và lập hồ sơ quản lý địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 5
1.1.3.2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 5
1.1.3.3. Công tác giao đất, cho thuê đất 6
1.1.3.4. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
đất đai 6
1.1.3.5. Giá đất và định giá đất. 8
1.1.3.6. Thị trƣờng bất động sản 8
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác giải phóng mặt bằng 8
1.2.1. Cơ sở lý luận 8
1.2.2. Cơ sở thực tiễn 9
1.2.2.1. Thực trạng bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng. 9
1.2.2.2. Những ƣu, nhƣợc điểm về tình hình giải phóng mặt bằng trong
thời gian qua 10
1.2.3. Cơ sở pháp lý 14
1.2.4. Chính sách bồi thƣờng một số nƣớc trên thế giới 16
1.2.5. Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất ở
Việt Nam 18
1.2.5.1. Trƣớc khi có luật đất đai 1988 18
3.1.1.3. Đặc điểm khí hậu 31
3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên 32
3.1.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên có liên quan đến công tác giải phóng
mặt bằng 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Hợp Châu 33
3.1.2.1. Tăng trƣởng kinh tế 33
3.1.2.2. Tình hình dân số, lao động của xã Hợp Châu 34
3.1.2.3. Tình hình dân trí và thu nhập của xã Hợp Châu 35
3.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 36
3.1.2.5. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan đến công tác giải
phóng mặt bằng 38
3.2. Đánh giá thực trạng công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ và kết quả thực
hiện công tác này 38
3.2.1. Vài nét về các dự án giải phóng mặt bằng ở xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo . 38
3.2.2. Công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã liên quan đến công tác giải phóng
mặt bằng 39
3.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Châu tính đến 01/01/2013 39
3.2.2.2. Tình hình quản lý đất đai 41
3.2.3. Quy trình thực hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ của tỉnh Vĩnh
Phúc [12] 44
3.2.4. Công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất đối với 02
dự án nghiên cứu 45
Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
3.2.4.1. Hình thức bồi thƣờng. 46
3.2.4.2. Đánh giá kết quả bồi thƣờng về đất và các tài sản gắn liền với đất 48
3.3. Đánh giá ảnh hƣởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống của ngƣời
dân khu vực giải phóng mặt bằng 55
3.3.1. Đánh giá về chính sách hỗ trợ và công tác bố trí tái định cƣ [12] 55
Bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
BTGPMB
3
Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
CNH-HĐH
4
Giải phóng mặt bằng
GPMB
5
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ
6
Hội đồng nhân dân
HĐND
7
Quyền sử dụng đất
QSDĐ
8
Sử dụng đất
SDĐ
9
Tái định cƣ
TĐC
10
Ủy ban nhân dân
UBND
Bảng 3.14. Khái quát chung về thông tin 60 hộ gia đình điều tra 55
Bảng 3.15. Kết quả nghiên cứu về các khoản hỗ trợ chi tiết: 56
Bảng 3.16. Kết quả điều tra ổn định chỗ ở sau khi thu hồi đất 58
Bảng 3.17. Kết quả điều tra tình hình công việc của những hộ điều tra có đất thu hồi
thuộc 02 dự án 60
Bảng 3.18. Kết quả điều tra ý kiến ngƣời dân về công tác giải phóng mặt bằng 60 Số hóa bởi trung tâm học liệu
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã Hợp Châu 34
Hình 3.2: Biểu đồ Cơ cấu diện tích các loại đất năm 2013 tại xã Hợp Châu 39
Hình 3.3: Sơ đồ Bồi thƣờng thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi có Quyết định
thu hồi đất 44
hiệu quả sử dụng nguồn vốn của chủ đầu tƣ. Công tác này ảnh hƣởng trực tiếp đến
lợi ích của Nhà nƣớc, của chủ đầu tƣ cũng nhƣ ảnh hƣởng tới cơ sở, vật chất và tinh
thần của ngƣời bị thu hồi đất.
Công tác GPMB là một việc làm hết sức khó khăn và phức tạp bởi nó có liên
quan đến tài sản rất có giá trị đó là đất đai. Đất đai có giá trị cả về vật chất lẫn tinh
thần. Nó ảnh hƣởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, cá nhân, các hộ gia
đình và thực tế qua nhiều dự án đã cho thấy công tác GPMB vẫn còn tồn tại nhiều
bất cập, và gặp nhiều khó khăn. Khó khăn chủ yếu của công tác GPMB là việc xác
Số hóa bởi trung tâm học liệu
2
định giá trị bồi thƣờng. Giá trị bồi thƣờng thƣờng thấp hơn so với thực tế. Do vậy,
nó đã tác động rất lớn đến tâm lý ngƣời dân, họ luôn cảm thấy mức bồi thƣờng nhƣ
vậy là chƣa thoả đáng. Động chạm trực tiếp đến quyền lợi của ngƣời dân thì họ
không tự nguyện chuyển đi, không ủng hộ công tác bồi thƣờng GPMB cũng là điều
dễ hiểu.
Cùng với sự phát triển của cả nƣớc về kinh tế - xã hội, tỉnh Vĩnh Phúc nói
chung, huyện Tam Đảo nói riêng trong thời gian qua đã có nhiều công trình, dự án
đƣợc thực hiện nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của toàn tỉnh, toàn huyện nâng
cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân và góp phần nhỏ vào sự nghiệp phát triển
của cả nƣớc. Nhiều công trình, dự án đã hoàn thành đi vào hoạt động đem lại nhiều
thành tựu về kinh tế - xã hội cho tỉnh nhà. Tuy nhiên có những dự án đã hoàn thành,
các công trình đã đƣa vào sử dụng, nhƣng vẫn còn rất nhiều đơn thƣ khiếu nại.
Nguyên nhân chính có phải là mức bồi thƣờng chƣa thoả đáng hay ở một nguyên
nhân chủ quan nào khác ? Công tác bồi thƣờng GPMB không chỉ là di dời dân ra
khỏi khu vực giải toả mà phải có kế hoạch cụ thể trong công tác tái định cƣ và hỗ
trợ phát triển kinh tế, ổn định đời sống sau tái định cƣ.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của công
tác GPMB, đƣợc sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa
Sau đại học Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
1.1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư
1.1.1.1. Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất bị thu hồi cho ngƣời bị thu hồi đất. [8, Luật đất đai]
1.1.1.2. Hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi đất
Là việc Nhà nƣớc giúp đỡ ngƣời bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới,
bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới. [19]
1.1.1.3. Hỗ trợ tài sản
Tài sản, vật kiến trúc hợp pháp không đủ điều kiện bồi thƣờng thì xem xét hỗ
trợ cho ngƣời có tài sản.
1.1.1.4. Hỗ trợ đất
là khoản hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện đƣợc bồi thƣờng thì đƣợc xem
xét hỗ trợ cho ngƣời đang sử dụng.
1.1.1.5. Tái định cư
Tái định cƣ là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trƣớc đây để sinh
sống và làm ăn. Tái định cƣ bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi
Nhà nƣớc thu hồi hoặc trƣng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
Tái định cƣ (TĐC) đƣợc hiểu là một quá trình từ bồi thƣờng thiệt hại về đất,
tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống,
thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.
Công tác cấp GCNQSDĐ và quyền sở hữu nhà ở cũng giữ vai trò rất lơn
trong việc xác định tính hợp pháp của mảnh đất và tài sản gắn liền với mảnh đất đo
làm căn cứ để xét xem mảnh đất đó có đƣợc đền bù hay không. Trong công tác cấp
GCNQSDĐ và quyền sở hữu nhà ở thì công tác điều tra, đo đạc, làm các thủ tục nhà
đất khác giữ vai trò quyết định. Do đó phải chú trọng công tác này thì việc đền bù
mới nhanh chóng đƣợc thực hiên.[6]
1.1.3.2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Xác định mục đích SDĐ là quy hoạch, kế hoạch SDĐ đƣợc lập và phê duyệt
bởi cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền theo quy định; Trên thực tế, chỉ sau khi có
Luật Đất đai năm 2003, vấn đề lập quy hoạch, kế hoạch SDĐ mới đƣợc quan tâm
Số hóa bởi trung tâm học liệu
6
thực hiện. Nhƣng khi Nhà nƣớc thu hồi đất thì còn rất nhiều nơi Nhà nƣớc chƣa xác
định mục đích mà ngƣời bị thu hồi đang sử dụng. Qua phân tích việc áp dụng giá
đất để tính bồi thƣờng có thể thấy rằng, các quy định của Luật Đất đai năm 2003 để
nhằm tiến tới cơ chế "một giá đất", phù hợp với cơ chế thị trƣờng không thể thực
hiện đƣợc nếu việc quản lý đất đai không đúng quy hoạch, kế hoạch SDĐ và không
tạo lập đƣợc thị trƣờng BĐS công khai, minh bạch. [6]
1.1.3.3. Công tác giao đất, cho thuê đất
Công tác giao đất cho thuê đất quyết định đến tiến độ nhanh chóng của công
tác đền bù thiệt hại GPMB. Nếu công tác giao đất cho thuê đất đƣợc tiến hành
nhanh chóng và ngƣợc lại, nó sẽ làm chậm quá trình đền bù thiệt hại và tất nhiên
làm chậm tiến độ của các dự án đầu tƣ. Trong công tác giao đất, cho thuê đất thì
công tác thẩm duyệt dự án là công tác rất quan trọng có liên quan đến nhiều ngành
nhiều cấp.
1.1.3.4. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ TĐC
khi Nhà nƣớc thu hồi đất khi triển khai trên thực tế còn bộc lộ một số tồn tại cơ
bản sau đây:
Mặt khác, do còn có những bất cập trong cơ chế tự thỏa thuận giữa chủ đầu
tƣ với ngƣời bị thu hồi đất trong các dự án kinh doanh nên các nhà đầu tƣ muốn
chuyển sang cơ chế Nhà nƣớc thu hồi và bàn giao lại đất đã GPMB cho chủ đầu tƣ;
Bên cạnh đó, các dự án mà Nhà nƣớc thu hồi thì giá bồi thƣờng cũng đƣợc tính phù
hợp theo giá thị trƣờng, sau mỗi năm các địa phƣơng lại cập nhật lại khung giá đất,
nhƣng mức giá này thƣờng thấp hơn nhiều so với giá thị trƣờng;
Thứ hai, theo tinh thần của Nghị quyết số 26 Ban Chấp hành Trung ƣơng
Đảng khóa IX và Luật Đất đai năm 2003 là phải bảo đảm cho ngƣời bị thu hồi đất
đến chỗ ở mới có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Tuy nhiên, đến
nay, hầu hết các khu TĐC xây dựng chƣa theo kịp tiến độ thu hồi đất, bồi thƣờng và
GPMB và các cơ quan chức năng đƣợc giao nhiệm vụ BTGPMB cũng chƣa thực sự
quan tâm đến TĐC cho ngƣời dân;
Thứ ba, các quy định về đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho ngƣời trực tiếp
sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp mà không có diện tích đất nông
nghiệp mới để giao khó đi vào cuộc sống. Do thiếu cơ chế đồng bộ, đầy đủ và cụ
thể để thực thi. Trên thực tế, cơ quan có trách nhiệm thực hiện BTGPMB mới chỉ
Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
chú ý đến việc bồi thƣờng, hỗ trợ về đất và thiệt hại về tài sản trên đất mà dƣờng
nhƣ chƣa quan tâm giải quyết vấn đề tạo công ăn, việc làm cho ngƣời nông dân bị
mất đất sản xuất;
Thứ tƣ, pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất chƣa
giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa Nhà nƣớc, chủ đầu tƣ và ngƣời bị
thu hồi đất cũng nhƣ chƣa xử lý đƣợc mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa ngƣời bị
thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở với ngƣời không phải di chuyển chỗ ở đƣợc
hƣởng lợi từ việc thu hồi đất v.v [ 6]
1.1.3.5. Giá đất và định giá đất.
Tìm hiểu thực trạng áp dụng quy định về giá đất để xác định bồi thƣờng, hỗ
trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất cho thấy một số tồn tại chủ yếu sau đây:
quả dự án.
Thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập chung
vốn cho mở rộng đầu tƣ. Ngƣợc lại, chi phí bồi thƣờng lớn, không kịp hoàn thành
tiến độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tƣ.
Đối với các dự án đầu tƣ sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng đƣợc tiến
độ đầu tƣ thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp.
Đối với dự án đầu tƣ không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến độ thi
công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hƣởng tới chất lƣợng công trình.
1.2.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.2.1. Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Vai trò của đất đai đối với quá trình phát triển xã hội ngày càng đƣợc nhìn
nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học, đặc biệt là trong thời kỳ CNH-HĐH đất nƣớc.
Với những đổi mới tích cực nhƣ đã nghiên cứu ở trên, trong những năm qua, việc
thực hiện chính sách BTGPMB ở Việt Nam đã và đang đạt đƣợc những hiệu quả
nhất định. Việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đã góp phần rất quan trọng để
phát triển kinh tế - xã hội nhƣng đây cũng là một trong những vấn đề nổi cộm nhất
trong công tác quản lý đất đai hiện nay. Dƣới đây là biểu chi tiết diện tích đất nông
nghiệp, đất ở bị thu hồi để phát triển các khu công nghiệp, đô thị và các công trình
công cộng của một số thành phố lớn .
- Về đời sống, lao động và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi đất
Theo báo cáo của Bộ nông nghiệp và phát triển nông nghiệp (BNN&PTNN)
cho thấy việc thu hồi đất nông nghiệp trong 5 năm qua đã tác động đến đời sống của
Số hóa bởi trung tâm học liệu
10
trên 627.000 hộ gia đình với khoảng 950.000 lao động và 2,5 triệu ngƣời. Trung
bình mỗi ha đất bị thu hồi ảnh hƣởng tới việc làm của trên 10 lao động nông nghiệp.
Vùng đồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh hƣởng do thu hồi đất lớn nhất: khoảng
300 nghìn hộ; Đông Nam Bộ khoảng 108 nghìn hộ, số hộ bị thu hồi đất ở các vùng
khác thấp hơn: Tây nguyên chỉ có trên 138.291 hộ. Mặc dù quá trình thu hồi đất,
Thứ tƣ, trình tự thủ tục tiến hành bồi thƣờng hỗ trợ TĐC đã giải quyết đƣợc
nhiều khúc mắc trong thời gian qua, giúp cho các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
thực hiện công tác bồi thƣờng, TĐC đạt hiệu quả.
Thứ năm, các địa phƣơng bên cạnh việc thực hiện các quy định Luật đất đai
năm 2003, các Nghị định hƣớng dẫn thi hành, đã dựa trên sự định hƣớng chính sách
của Đảng và Nhà nƣớc, tình hình thực tế tại địa phƣơng để ban hành các văn bản
pháp luật áp dụng cho địa phƣơng mình, làm cho công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, TĐC
đƣợc thực hiện hợp lý và đạt hiệu quả cao hơn. Do đã vận dụng các chính sách bồi
thƣờng, hỗ trợ, TĐC thỏa đáng nên việc thu hồi đất tiến hành bình thƣờng, mặc dù
vẫn còn những khiếu nại nhƣng con số này ít và không gây trở ngại đáng kể trong
quá trình thực hiện.
Thứ sáu, nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa nhân văn cũng nhƣ tính chất
phức tạp của vấn đề thu hồi đất, TĐC của các nhà quản lý, hoạch định chính sách,
của chính quyền địa phƣơng đƣợc nâng lên. Chính phủ đã có nhiều nỗ lực để tạo
điều kiện vật chất và kỹ thuật trong việc bồi thƣờng, hỗ trợ, TĐC.
Đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, TĐC có năng lực và có
nhiều kinh nghiệm ngày càng đông đảo; sự chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn của công
tác bồi thƣờng, hỗ trợ, TĐC giữa các bộ, ban, ngành có các dự án đầu tƣ ngày càng
đƣợc mở rộng và có hiệu quả.
Những mặt thiếu sót, yếu kém và vướng mắc:
- Chƣa giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền của Nhà nƣớc với tƣ cách là
đại diện sở hữu toàn dân về đất đai và quyền của ngƣời SDĐ đƣợc pháp luật công
nhận. Đặc biệt là trong việc định giá đất bồi thƣờng, xử lý mối tƣơng quan giữa giá
đất thu hồi với giá đất TĐC (thu hồi giá quá thấp, chƣa sát với thị trƣờng).
- Chƣa giải quyết tốt việc làm cho ngƣời có đất bị thu hồi, nhất là đối với
nông dân không còn hoặc còn ít đất sản xuất hoặc những ngƣời không còn việc làm
nhƣ nơi ở cũ.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
12
Số hóa bởi trung tâm học liệu
13
bố trí vào khu TĐC.
- Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và TĐC ngày càng đƣợc Nhà nƣớc quan tâm
giải quyết thoả đáng hơn; tuy nhiên, việc thay đổi chính sách cùng với việc thiếu sự
vận dụng cụ thể, linh hoạt tại các dự án mức bồi thƣờng khác nhau do sự thay đổi
chính sách đã dẫn tới sự so bì và khiếu kiện kéo dài của ngƣời có đất bị thu hồi. Vì
vậy việc GPMB để thực hiện một số dự án không bảo đảm tiến độ.
- Một số địa phƣơng thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành;
chƣa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giải thích cho nhân dân hiểu rõ quy
định của pháp luật; hoặc né tránh, thiếu cƣơng quyết, không giải quyết dứt điểm,
làm cho việc GPMB bị dây dƣa kéo dài nhiều năm.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thƣờng, GPMB gồm các thành viên đƣợc
trƣng tập từ các ngành khác nhau, thiếu kinh nghiệm, chƣa am hiểu sâu chính sách,
pháp luật về đất đai, lúng túng trong việc giải thích chính sách pháp luật cho nhân
dân, thậm chí làm trái quy định của pháp luật, dẫn tới khiếu nại và phải tạm dừng
việc GPMB.
- Nhiều nhà đầu tƣ không đủ khả năng về tài chính để bồi thƣờng, hỗ trợ cho
ngƣời có đất bị thu hồi. Việc ngân hàng rút bỏ cam kết, không cho vay vốn khi thị
trƣờng nhà đất chững lại cũng ảnh hƣởng đến việc huy động vốn của nhà đầu tƣ để
triển khai dự án.
- Trong nhiều trƣờng hợp, việc thực hiện chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ, TĐC
đã đƣợc giải quyết đúng pháp luật, thoả đáng nhƣng ngƣời SDĐ hoặc do không hiểu
pháp luật, cố ý trì hoãn để đƣợc bồi thƣờng hỗ trợ thêm nên không chấp hành quyết
định thu hồi đất, thậm chí liên kết khiếu nại đông ngƣời, gây áp lực với cơ quan nhà
nƣớc. Trong khi đó, cơ chế về giải quyết đơn thƣ khiếu nại còn nhiều bất cập đã làm
cho việc giải quyết khiếu nại kéo dài, gây ách tắc việc giải phóng mặt bằng.
Nguyên nhân sâu xa của những biểu hiện nêu trên là chƣa quán triệt và chấp
hành nghiêm chỉnh quan điểm, chủ trƣơng, chính sách của Đảng về đất đai. Nghị
- Luật đất đai 1993.
- Luật đất đai 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
luật đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phƣơng
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
15
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thƣờng, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Thông tƣ 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn
thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thƣờng, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Thông tƣ 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa
đổi bổ sung Thông tƣ 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hƣớng
dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thƣờng, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định về việc
cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền SDĐ, trình tự thủ tục bồi thƣờng, hỗ
trợ và TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai.
- Thông tƣ 06/2007/TT - BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện một số điều Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007 của Chính phủ quy định về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền SDĐ, trình tự thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai.
- Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phƣơng
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ