Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên - Pdf 25

- 1 -

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN MINH PHÚC

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013

HÀ NỘI - 2013
- 3 -

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm
ơn Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các Giáo sư, Phó
giáo sư - Tiến sỹ, các thầy giáo, cô giáo, thông qua các chuyên đề cùng với sự
động viên, khích lệ học tập cũng như tư vấn về phương pháp nghiên cứu đã
đem lại cho tôi sự tự tin để hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày lòng biết ơn chân thành tới Tiến sỹ Đặng Văn Cúc
- người thầy trực tiếp hướng dẫn - với sự giúp đỡ và chỉ bảo ân cần, thầy đã
đem đến cho tôi những tri thức khoa học về thực tiễn quản lý cũng như giúp
tôi định hướng đề tài nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Phòng Giáo dục và Đào tạo, đội
ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng
Yên đã cung cấp tài liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận
văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, tôi mong rằng tiếp tục nhận được sự quan tâm và đóng góp ý kiến
của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

QLGV
Quản lý giáo viên
THCS

Trung học cơ sở

UBND
Uỷ ban nhân dân
- 5 -

DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1. Số lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Mỹ Hào từ
năm học 2010 – 2011 đến 2013 – 2014……………………………….

33

2.2. Cơ cấu năm công tác đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào
năm học 2013 – 2014………………………………………………….

34
2.3. Cơ cấu chuyên môn đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào

80

- 6 -

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
2.1. Số lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào từ năm học
2010 – 2011 đến 2013 -2014…………………………………………

33
2.2. Cơ cấu năm công tác đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện
Mỹ Hào năm học 2013 - 2014

35
2.3. Kết quả xếp loại đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào từ năm
học 2010 – 2011 đến 2012 -2013……………………………………

48
2.4. Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào
năm học 2013 – 2014………………………………………………

49

3
8. Phương pháp nghiên cứu
4
9. Cấu trúc luận văn
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
6
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
7
1.2.1. Quản lý
7
1.2.2. Giải pháp quản lý
12
1.2.3. Quản lý giáo dục
12
1.2.4. Quản lý nhà trường
13
1.2.5. Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục Quốc dân
14
1.2.6. Giáo viên, đội ngũ giáo viên
16
1.2.7. Quản lý đội ngũ giáo viên
24
Tiểu kết chương 1
29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƢNG YÊN


viên

42
2.3.3. Công tác quy hoạch, kế hoạch và tuyển dụng
43
2.3.4. Công tác kiểm tra, đánh giá
46
2.3.5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
49
2.3.6. Đối tượng, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ, chế độ đối với cán bộ,
giáo viên trong quá trình học tập và bồi dưỡng

51
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên các trường
trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

54
2.4.1. Những mặt mạnh
54
2.4.2. Những mặt yếu
54
Tiểu kết chương 2
55
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƢNG
YÊN 56
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp

79
3.5.2. Tổng hợp các ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý trung học cơ sở
huyện Mỹ hào, tỉnh Hưng Yên

80
Tiểu kết chương 3
81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
83
1. Kết luận
83
2. Khuyến nghị
84
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên, Phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Mỹ Hào

84
2.2. Đối với lãnh đạo các nhà trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện
Mỹ Hào

84
2.3. Đối với đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
86
PHỤ LỤC
90 - 10 -

Trong những năm qua, Ngành GD - ĐT tỉnh Hưng Yên nói chung,
huyện Mỹ Hào nói riêng đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận: đã hoàn thành
phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; hiện đang thực hiện phổ cập
trung học phổ thông. Trình độ dân trí được nâng lên, nguồn lao động có trình
độ học vấn, qua đào tạo năm sau cao hơn trước. Tuy nhiên, bên cạnh những
kết qủa đạt được là cơ bản, GD - ĐT tỉnh Hưng Yên nói chung, huyện Mỹ
Hào nói riêng còn bộc lộ một số bất cập, hạn chế. Trong đó nổi bật là công tác
quản lý đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình
hình mới. Vì vậy, việc nghiên cứu để đề xuất các giải pháp quản lý đội ngũ
giáo viên là một vấn đề có tính cấp thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng
GD - ĐT.
Xuất phát tự những căn cứ trên, cùng với việc nghiên cứu, đề xuất các
giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên THCS nói riêng trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên, huyện Mỹ hào chưa được tác giả nào nghiên cứu cụ
thể để khắc phục những bất cập, yếu kém. Từ những lý do trên, tôi quyết định
chọn đề tài: “Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ
Hào, tỉnh Hưng Yên” trong giai đoạn hiện nay để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu, phân tích lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải
pháp để quản lý đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của các
trường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên
THCS.
3.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giáo
viên THCS ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
- 12 -

3.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện
Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.

8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đề ra trong luận văn, chúng tôi
tập trung sử dụng một số phương pháp sau
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận đã học và các tài liệu tham khảo liên
quan để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu cũng như tìm ra được các
quy luật phát triển nghiên cứu.
- Nghiên cứu các nghị quyết và các chỉ thị của Đảng, văn bản luật giáo
dục, chủ trương chính sách của nhà nước ban hành về công tác giáo dục làm
cơ sở pháp lý cho đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát thực tiễn
- Phương pháp điều tra: đàm thoại phiếu hỏi, trắc nghiệm
- Phương pháp chuyên gia
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê phổ thông nghiên
cứu các số liệu.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và luận văn
được trình bày trong ba chương sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- 14 -

Chƣơng 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện Mỹ
Hào, tỉnh Hưng Yên.
Chƣơng 3: Một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện
Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.


Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho chúng ta những nền tảng lý luận về vai
trò của giáo dục, định hướng phát triển giáo dục , vai trò của quản lý, cán bộ
quản lý, phương pháp lãnh đạo và quản lý … Hệ thống các tư tưởng của
Người về giáo dục, lý luận giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam.
Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, nguồn nhân lực được
đào tạo chỉ đáp ứng được yêu cầu trong sự vận động biến đổi ấy khi nó không
trở thành lạc hậu so với yêu cầu của xã hội, điều ấy chỉ ra rằng: việc quản lý
đội ngũ giáo viên phải có tính đón đầu, có kế hoạch, có chiến lược phát triển
chứ không mang tính chất tình thế, nhất thời.
Hiện nay đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý
của các nhà nghiên cứu, các giảng viên đại học, các cán bộ quản lý như: Giáo
sư Nguyễn Lân, Giáo sư Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Giáo sư Hà Thế Ngữ, PGS -
TS Đặng Quốc Bảo, GS –TS Nguyễn Đức Chính, PGS – TS Trần Khánh
Đức… bằng sự tổng hòa của các tri thức về giáo dục học, tâm lý học, xã hội
học, kinh tế học… các tác giả đã thể hiện trong các nghiên cứu của mình một
cách khoa học về khái niệm quản lý, bản chất hoạt động của quản lý, các
- 16 -

thành phần cấu trúc chức năng quản lý, nguyên tắc và phương pháp quản lý,
nghệ thuật quản lý, và quản lý giáo dục tạo thành một môn khoa học đặc
trưng đóng góp to lớn vào công cuộc phát triển giáo dục và đào tạo nước nhà.
Theo Nguyễn Quang Truyền trong chuyên khảo “Quản lý nhân sự và
việc xây dựng ĐNGV trong nhà trường” tác giả quan niệm: “xây dựng và
quản lý một ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình, đoàn kết
nhất trí trên cơ sở giáo dục của Đảng và ngày càng vững mạnh về chính trị,
chuyên môn nhiệm vụ đủ sức thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch
đào tạo” [39]
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên mang tính
vĩ mô, định hướng hoạt động cho toàn nền giáo dục Việt Nam. Việc nghiên
cứu trong khuôn khổ cụ thể “quản lý đội ngũ giáo viên THCS” ở một địa

khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ một hay
những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội. Trên cơ sở vận dụng đúng
đắn những quy luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo
cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”.
Theo Harold Kontz, Cyril Odonnell: “Quản lý là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệ
thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được những mục
đích đã định” [19]
Một số tác giả như Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí cũng cho
rằng: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý (người quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục tiêu đề ra” [28]
Như vậy theo cách tiếp cận và các quan niệm của các nhà khoa học về
quản lý thì hình như chúng bao hàm những khía cạnh khác nhau, song mục
tiêu cuối cùng mà họ đưa ra thì lại hoàn toàn giống nhau. Nghĩa là quản lý là
- 18 -

để đạt đến chất lượng của sản phẩm, bởi quản lý là hoạt động trí tuệ mang
tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật và có hiệu quả quản lý
đồng thời phải tuân theo những nguyên tắc nhất định nhằm đạt đến mục tiêu
chung của tổ chức mình.
Từ các khái niệm trên ta thấy:
- Quản lý phải bao gồm hai yếu tố chủ thể và khách thể quản lý.
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích có kế hoạch và có
hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó.
- Quản lý tồn tại dưới tư cách là một hệ thống. Nó có cấu trúc và vận
hành trong môi trường xác định.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Trong vấn đề
phát triển ĐNGV thì đó là sự tác động của nhà quản lý đến ĐNGV và các lực

Kế hoạch hóa là bước lập kế hoạch, xác định mục tiêu, xác định các
bước đi để đạt mục tiêu, trong đó bao gồm các công việc như xác định con
đường, giải pháp cách thức để đạt mục tiêu đó. Đây là chức năng hạt nhân,
một trong những chức năng quan trọng nhất của quá trình quản lý. Kế hoạch
được hiểu là tập hợp các mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhất
định logic với một chương trình hành động cụ thể để đạt được các mục tiêu đã
được hoạch định. Kế hoạch đặt ra xuất phát từ tình hình cụ thể của tổ chức và
những mục tiêu đã định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được theo
mong muốn, dưới sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý.
 Chức năng tổ chức
Nói đến quản lý không thể không nói đến hoạt động tổ chức của nhà
quản lý. Tổ chức là quá trình tổ chức sắp xếp liên kết giữa các yếu tố một
cách khoa học và phù hợp với những nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của
hệ thống sao cho phù hợp ăn khớp, đảm bảo cho chúng có khả năng tương tác
với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách có hiệu quả nhất.
- 20 -

 Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là hoạt động dẫn dắt, điều khiển của người quản lý đối với các
hoạt động của các thành viên của tổ chức để điều hành hoạt động của hệ
thống thực hiện đúng kế hoạch đã định và đạt được mục tiêu đề ra. Trong quá
trình chỉ đạo bám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống
đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định, kịp thời phát hiện và sửa chữa các sai
lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống nhằm đạt được mục tiêu
chiến lược đã đề ra.
 Chức năng kiểm tra đánh giá
Trong bất cứ một loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh nào, nhà
quản lý đều phải thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá sản phẩm của mình
sản xuất ra xem có đạt chất lượng hay không (ở đây muốn nói đến chất lượng
sản phẩm giáo dục). Vậy kiểm tra là một chức năng hết sức quan trọng trong

1.2.3. Quản lý giáo dục
So với mọi hoạt động của đời sống xã hội, giáo dục được coi là một hiện
tượng xã hội đặc biệt, bản chất của giáo dục là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử- xã hội của các thế hệ loài người, nhờ nó mà các thế hệ nối
tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ
sung trên cơ sở đó xã hội loài người không ngừng tiến bộ.
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I Kondacop ông khẳng định:
“quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, và hướng
đích của các chủ thể quản lý ở tất cả các cấp khác nhau đến tất cả các mắt
xích của hệ thống, nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo
dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ”.
- 22 -

Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng: “quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức, và hướng đích của các chủ thể quản lý ở tất cả
các cấp khác nhau nhằm đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên
cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các
quy luật của quản lý giáo dục của sự hình thành và phát triển tâm lý và thể
lực của trẻ em”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà
tiêu biểu hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo
dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.
Nếu như từ khi mới xuất hiện giáo dục chỉ là một hiện tượng tự phát thì
ngày nay nó đã không những trở thành một hoạt động có ý thức mà còn trở
thành một hoạt động có tổ chức đặc biệt với chương trình, kế hoạch ở trình độ
cao, với những nội dung và phương pháp hiện đại, diễn ra theo một nhịp độ

trường cộng đồng…
1.2.5. Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục Quốc dân
1.2.5.1. Khái niệm trường trung học cơ sở
Trường THCS là cơ sở giáo dục và là cơ sở giáo dục của cấp trung học,
cấp học nối tiếp cấp tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn
chỉnh hệ thống giáo dục phổ thông. Trường THCS có tư cách pháp nhân và hệ
thống con dấu riêng. Theo Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã
hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác
của hai nhân tố thầy - trò. Trường học là một bộ phận của cộng đồng và
trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở ” [14]
- 24 -

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những
hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ
thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
1.2.5.2. Vị trí trường trung học cơ sở
Hệ thống giáo dục quốc dân: Trong Điều 4 Luật giáo dục (năm 2005)
quy định như sau:
Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục
thường xuyên.
Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Quốc dân bao gồm:
Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học)
đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sỹ, trình độ tiến sỹ.
1.2.5.3. Cơ cấu tổ chức trường trung học cơ sở
Theo Điều lệ trường trung học:
- Hiệu trưởng là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm chung về quản lý

khỏe yêu cầu nghề nghiệp và có lý lịch bản thân rõ ràng”.
Luật cũng quy định tên gọi cụ thể của nhà giáo đối với mỗi bậc đào tạo:
nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở các cơ sở giáo dục đại học, và sau đại học gọi
là giảng viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status