ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
TRẦN THỊ THU HƯƠNG
NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, TỈNH HÀ TÂY
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục.
Mã số: 60 14 05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Lưu Xuân Mới
Hµ néi, 2007 MỤC LỤC
1.3. Cơ sở pháp lý của việc quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học
phổ thông
1.3.1. Các văn bản của Đảng, Nhà nước, Ngành Giáo dục về công tác quản
lý đội ngũ giáo viên.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐAN
PHƢỢNG TỈNH HÀ TÂY. 41
2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế.
xã hội và phát triển giáo dục ở huyện Đan Phượng tỉnh Hà Tây. 41
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triểnkinh tế
xã hội của huyện Đan Phượng. 41
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của huyện Đan Phượng. 4
2.2. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của các trường
trung học phổ thông huyện Đan Phượng. 43
2.2.1. Đặc điểm về quá trình hình thành và xây dựng cơ sở vật chất
của 3 trường trung học phổ thông huyện Đan Phượng. 42
2.2.2. Quá trình phát triẻn đội ngũ của 3 trường trung học phổ thông
huyện Đan Phượng. 44
2.2.3. Phong trào thi đua dạy tốt, học tốt của 3 trường trung học phổ
thông huyện Đan Phượng. 45
2.2.4.Các đoàn thể chính trị trong các trường trung học phổ thông
huyện Đan Phượng. 47 2.2.5. Phương hướng phấn đấu từ nay đến 2012 của các trường trung
2.6.1. Những mặt mạnh. 79
2.6.2. Những mặt tồn tại. 79
2.6.3. Nguyên nhân khách quan. 79
2.6.4. Nguyên nhân chủ quan. 79
Chƣơng 3: NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐAN PHƢỢNG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. 84
3.1. Nguyên tắc để xây dựng những biện pháp. 81
3.1.1. Đảm bảo tính khách quan. 81
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học. 81
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn: 81
3.1.4.Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp. 81
3.1.4.Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp. 81
3.2. Những biện pháp. 81
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên trong
nhà trường về tầm quan trọng của việc quản lý đội ngũ giáo viên. 82
3.2.2. Lập kế hoạch và thực hiện có hiệu quả kế hoạch quản lý đội
ngũ giáo viêntrong nhà trường. 84
3.2.3. Cải tiến công tác bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên. 88
3.2.4. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ
giáo viên. 91
3.2.5. Xây dựng môi trường sư phạm và môi trường pháp lý. 95
3.2.6. Tiến hành kiểm tra, đánh giá, xếp loại đội ngũ giáo viên đột xuất
và theo định kỳ. Từ đó khen thưởng, phê bình kịp thời. 98
3.2.7. Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên phát triển.Thực hiện đầy
đủ chính sách đãi ngộ giáo viên, quan tâm đến đời sống vật chất
và tinh thần của giáo viên. 102
3.3. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các
13 ĐNGV Đội ngũ giáo viên
14 XD Xây dựng
15 CBQL Cán bộ quản lý
16 PT Phát triển
17 BGH Ban giám hiệu
18 CSVN Cộng sản Việt Nam
19 CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
20 CNVC Công nhân viên chức
21 TN Tốt nghiệp
22 TNPT Tốt nghiệp phổ thông
23 SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
24 TNCS HCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
25 CMHS Cha mẹ học sinh 26 TDTT Thể dục thể thao
27 LHTN Liên hiệp thanh niên
28 GV Giáo viên
29 GDCD Giáo dục công dân
30 KTNN Kỹ thuật nông nghiệp
31 KTCN Kỹ thuật công nghiệp
32 TD Thể dục
33 CNV Công nhân viên
34 KT Kỹ thuật
35 ĐH Đại học
36 CĐ Cao đẳng
37 TC Trung cấp
38 TB Trung bình
39 NN Ngoại ngữ
40 CSTĐ Chiến sỹ thi đua
Đan Phượng năm học 2007 - 2008.
Bảng 5: Thống kê kết quả xin ý kiến chuyên gia về phẩm chất
ĐNG trường THPT.
Bảng 6: Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên trường
THPT huyện Đan Phượng.
Bảng 7: Thống kê trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên trường
THPT huyện Đan Phượng.
Bảng 8: Kết quả điều tra về những thuận lợi và khó khăn của ĐNGV
trường THPT huyện Đan Phượng trong việc thực hiện nhiệm
vụ dạy học.
Bảng 9: Thống kê kết quả xin ý kiến chuyên gia về kiến thức của
ĐNGV trường THPT.
Bảng 10: Thống kê kết quả xin ý kiến chuyên gia về kỹ năng sư
phạm của ĐNGV trường THPT. Bảng11: Kết quả kiểm tra hồ sơ sổ sách cá nhân của ĐNGV trường
THPT huyện Đan Phượng.
Bảng 12: Mức độ GVchủ nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Bảng 13: Thực trạng chất lượng đội ngũ giao viên chủ nhiệm trường
THPT huyện Đan Phượng.
Bảng 14: Thống kê trình độ đào tạo và các danh hiệu thi đua của đội
ngũ CBQL.
Bảng 15: Thống kê thâm niên công tác của đội ngũ CBQL THPT
huyện Đan Phượng năm học 2007 - 2008.
Bảng 16: Thống kê kết quả xin ý kiến chuyên gia về phẩm chất CBQL
trường THPT.
Bảng 17: Thống kê kết quả về năng lực của CBQL trường THPT.
Bảng 18: Thống kê ý kiến đánh giá thực trạng việc đào tạo, bồi dưỡng
và phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT huyện Đan
Trong lĩnh vực giáo dục, quản lý giáo dục có vai trò hết sức quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Trong chiến lược
phát triển giáo dục 2001 -2010 công tác quản lý được xem là khâu đột phá
trong việc đề ra các mục tiêu và giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên là khâu then chốt.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: “Con người và
nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục
và đào tạo”.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và
Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng
và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Chỉ thị 2
40/CT-TƯ ngày 15 tháng 6 năm 2006 của Ban Bí thư Trung Ương Đảng về
việc:
“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo
dục”.
Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 1 năm 2005 của Thủ
Tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án: “Xây dựng, nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010”.
Đứng trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời
kỳ CNH- HĐH đất nước, đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo
dục còn bộc lộ những hạn chế: Số lượng giáo viên còn thiếu, cơ cấu giáo viên
đang mất cân đối giữa các môn học, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của
đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh
tế xã hội, nhiều giáo viên vẫn dạy theo phương pháp cũ, nặng về truyền đạt lý
thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành
của học sinh.
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà
trường và xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Với tư cách ngươì cán bộ quản lý phụ trách chuyên môn của nhà
trường, bản thân luôn hy vọng sự nghiệp giáo dục của huyện Đan Phượng
sớm có những sự phát triển để đáp ứng yêu cầu của xã hội. Trong đó các nhà
quản lý cùng với đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng của giáo dục.
Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Những biện pháp
quản lí đội ngũ giáo viên trƣờng trung học phổ thông huyện Đan Phƣợng
Tỉnh Hà Tây" làm đề tài nghiên cứu với mong muốn góp phần nâng cao
chất lượng quản lí đội ngũ giáo viên cho nhà trường THPT huyện Đan
Phượng nói riêng và các trường THPT nói chung đáp ứng yêu cầu phát triển
đội ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội
nhập quốc tế.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu để đề xuất một số biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên phù
hợp và có tính khả thi trong các trường trung học phổ thông huyện Đan
Phượng Tỉnh Hà Tây.
4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1. Nghiên cứu lí luận về quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ
thông.
3.2. Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên ở 3
trường trung học phổ thông.
huyện Đan phượng.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên ở trường trung học
phổ thông.
huyện Đan Phượng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thử nghiệm.
7.2.3. Phương pháp hỗ trợ khác: phương pháp thống kê toán học để xử lý
thông tin xây dựng mô hình, sơ đồ, biểu bảng.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
8.1. Ý nghiã lý luận: Nghiên cứu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc quản lý
đội ngũ giáo viên trường THPT huyện Đan Phượng Tỉnh Hà Tây.
8.2. Ý nghiã thực tiễn: những biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực
tiễn phổ biến cho các nhà quản lý trường THPT huyện Đan Phượng nói riêng
và các trường THPT có điều kiện KT- XH và giáo dục tương tự.
9. Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn
dự kiến được trình bày thành ba chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của việc quản lý đội ngũ giáo viên trường
trung học phổ thông.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lí đội ngũ giáo viên trường trung
học phổ thông huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây.
Chƣơng 3: Những biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên trường trung học phổ
thông huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây. 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
1.1. Cơ sở lý luận của việc quản lý đội ngũ giáo viên trƣờng trung học
phổ thông.
ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục
tiêu chung. " [4, Tr 17]
Theo TS. Nguyễn Quốc Chí và PGS. TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản
lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho
tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"[23, tr.1].
Qua những định nghĩa trên ta thấy quản lý có những đặc trưng cơ bản:
+ Quản lý bao gồm hai thành phần: chủ thể và khách thể quản lý.
+ Chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, tương
hỗ nhau, " chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì nảy
sinh các giá trị vật chất và tinh thần, có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu
cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý."
Do đó: Quản lý là một hoạt động nhằm thực hiện những tác động
hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác có
hiệu quả những tiềm năng và cơ hội tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức đật ra. Quá trình tác động này được vận
hành trong một môi trường xác định.
Như vậy quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống và nó
liên quan đến nhiều yếu tố: các yếu tố cấu trúc (chủ thể, đối tượng, cơ chế,
mục tiêu ) và các yếu tố khác ( tổ chức, môi trường, quyền uy…)
lượng và hiệu quả của các hoạt động.
- Các chức năng quản lý trên gắn bó chặt chẽ, đan xen lẫn nhau, diễn
ra liên tiếp có chu kỳ tạo thành chu trình quản lý. Trong chu trình quản lý có
một yếu tố thâm nhập vào mọi chức năng, đó là yếu tố thông tin. Đây là yếu
tố nền tảng quan trọng đảm bảo hiệu quả của từng chức năng quản lý. Mối
liên hệ giữa các chức năng quản lý được thể hiện tại sơ đồ sau đây: 9
Sơ đồ 2. Chu trình quản lý: 10
thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi
người. Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc
dân".[4, Tr .31]
- Theo GS. Phạm Minh Hạc: " QLGD là tổ chức các hoạt động dạy
học. Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất
của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo
dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và đưa đường lối đó thành
hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước. "[17, Tr .9]
- Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang: " QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các
tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái mới về chất."[27,Tr .35]
- Theo G.S. Đỗ Hoàng Toàn: " QLGD là tập hợp những biện pháp tổ
chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính…nhằm đảm bảo sự vận
hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp
tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như về chất lượng."
[30, Tr .29]
- Theo P.V. Khuđôminski: QLGD là những tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các khâu của hệ thống ( từ Bộ giáo dục đến nhà trường ), nhằm
mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo
sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ. Trên cơ sở nhận thức và sử dụng
hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục được quản
lý, vận hành theo đúng đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện
được các mục tiêu giáo dục đề ra.
1.1.1.3. Khái niệm về quản lí nhà trường.
Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt đặc thù của xã hội, được hình
thành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xã hội nhằm thực hiện
chức năng truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội để đạt mục tiêu tồn tại
và phát triển của cá nhân, phát triển của cộng đồng. 12
“ Nhà trường là vầng trán của cộng đồng, cộng đồng là trái tim của nhà
trường ". Trong nhà trường hai quá trình " xã hội hoá giáo dục " và " giáo dục
hoá xã hội " quyện chặt vào nhau để hình thành " xã hội học tập ", tạo nên sự
đồng thuận xã hội, tăng trưởng kinh tế cho mỗi quốc gia với mục tiêu phát
triển nhân văn đưa giáo dục cho mỗi người, giáo dục cho mọi người và huy
động mọi tiềm năng, nguồn lực của xã hội cho giáo dục.
Quản lý xã hội lấy tiêu điểm là QLGD thì QLGD phải coi nhà trường
là nút bấm và quản lý nhà trường phải lấy quản lý việc dạy và học là khâu cơ
bản, việc dạy học phải xuất phát và hướng vào người học.
Theo điều 48 của Luật giáo dục năm 2005: " Nhà trường trong hệ
thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch,
kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục ".[ 10]
Theo tác giả Bùi Trọng Tuân: Quản lý nhà trường bao gồm quản lý
bên trong nhà trường (nghĩa là quản lý các thành tố mục đích, nội dung,
phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên, cán bộ,
tập thể học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua
lại với nhau, tất cả đều thực hiện chức năng giáo dục) và quản lý mối quan hệ
giữa nhà trường với môi trường xã hội bên ngoài nhà trường.
Trong tác phẩm "Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Do đó quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể
quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các bộ phận khác, tận dụng các
nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, cũng như các lực lượng xã hội đóng góp,
hoặc vốn tự có của nhà trường: hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của
nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, tất cả nhằm thực hiện có
chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến đến một trạng
thái mới.
Hay nói một cách khác: Quản lý nhà trường là những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ
thể quản lý nhà trường (Đứng đầu là Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà
trường (giáo viên, nhân viên và người học ) nhằm đưa các hoạt động
giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục.
1.1.1.4. Khái niệm về đội ngũ giáo viên. 14
a. Khái niệm nhà giáo:
Với bề dày của ngành giáo dục chúng ta có cơ sở dữ liệu phong phú để
tiếp cận khái niệm: Nhà giáo. Vào những năm 551- 497 trước công nguyên,
thời của Khổng Tử, nhà giáo dược gọi là " Sư ". " Sư " để chỉ người có nhiều
kinh nghiệm, có học vấn uyên bác và mang học vấn đó truyền thụ cho người
khác. Người đầu tiên sáng lập chế độ giáo dục tư thục ở Trung Quốc đã đặt
"Sư " ở vị trí tôn kính " Quân- Sư - Phụ " trong thứ bậc xã hội. Khổng Tử đã
được người đời tôn vinh là "Vạn thế sư biểu" tức là "Người thầy của muôn
đời" chính vì nhân cách, học vấn uyên thâm và những đóng góp to lớn của
ông cho ngành giáo dục. Năm 140- 87 trước công nguyên, dưới thời của Hán
Vũ đế, người giảng dạy ở Thái học được gọi là "Ngũ kinh bác sỹ", có nghĩa
là nhà giáo được coi là bộ phận tri thức có học vấn cao, làm công tác giảng
dạy "ngũ kinh" (Kinh điển của Nho giáo) trong nhà trường phong kiến.
Trước đây nhân dân ta cũng gọi người day học là "Sư". Để khuyên răn
+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp.
+ Lý lịch bản thân rõ ràng.
b. Khái niệm về đội ngũ:
Từ điển tiếng Việt đã giải thích: đội ngũ là "khối đông người cùng
chức năng nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng".[50,
tr.328]
Đội ngũ trí thức, đội ngũ công nhân viên chức đều có gốc xuất phát từ
đội ngũ theo thuật ngữ quân sự. Đó là một khối đông người, được tổ chức
thành một lực lượng để chiến đấu hoặc được bảo vệ.
Vậy đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực
lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệp
hoặc không cùng một nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhất
định.
c. Khái niệm đội ngũ nhà giáo:
Theo Virgil K. Rowland: Đội ngũ nhà giáo là những chuyên gia
trong ngành giáo dục, họ nắm vững tri thức và biết dạy học và giáo dục như
thế nào và có khả năng cống khiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho