Đại học quốc gia hà nội
Khoa s- phạm
--------------
Trần Thị Thu H-ơng
Những biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên
Tr-ờng Trung học phổ thông
Huyện đan ph-ợng, tỉnh hà tây
Tóm tắt luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục.
Mã số: 60 14 05
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS.
Hà nội, 2007
L-u Xuân Mới
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay, khái niệm về một quốc gia giàu mạnh được dùng để đề cập tới
các quốc gia có nền kinh tế vững mạnh, khoa học và công nghệ tiên tiến, chính trị
bền vững và trình độ dân trí cao.
Những tiến bộ của khoa học, công nghệ hiện đại đã góp phần thúc đẩy sự ra
đời và phát triển nền kinh tế mới- kinh tế tri thức. Trong nền kinh tế đó, không phải
tài nguyên, tiền vốn mà trí tuệ con người, chất lượng nguồn nhân lực mới chính là
yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế. Quốc gia nào muốn thành công trong nền
giữa các môn học, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên chưa
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế xã hội, nhiều giáo viên vẫn
dạy theo phương pháp cũ, nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư
duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của học sinh.
Nguyên nhân của những tồn tại và yếu kém là:
Công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chưa sát thực tế, chưa có hiệu
quả cao, phương pháp bồi dưỡng chưa đổi mới, hình thức bồi dưỡng còn đơn điệu.
Công tác kiểm tra đánh giá, xếp loại đội ngũ giáo viên chưa thường xuyên,
chưa công bằng.
Kế hoạch tuyển dụng đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ về cơ cấu, chưa đảm
bảo chất lượng.
Một số cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về vai trò trách
nhiệm và yêu cầu nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, đổi mới
phương pháp giảng dạy, đổi mới về nội dung trong giaó dục đào tạo trong tình hình
mới, có giáo viên thiếu ý chí, thiếu quyết tâm tu dưỡng phấn đấu về chính trị tư
tưởng, đạo đức lối sống, chuyên môn nghiệp vụ.
Quản lý đội ngũ giáo viên một cách có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên trong nhà trường luôn luôn là vấn đề cấp thiết của xã hội, là sợi
chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ quá trình lịch sử phát triển của nhà trường.
Các trường THPT huyện Đan Phượng trong những năm qua đã làm tốt
công tác tổ chức cán bộ, song bên cạnh đó công tác quản lí nhân lực của nhà
trường, đặc biệt là vấn đề quản lí đội ngũ giáo viên vẫn còn nhiều tồn tại: chưa xây
dựng được mối đoàn kết nhất trí cao trong tập thể đội ngũ giáo viên, chưa phát huy
được sự say mê sáng tạo, lòng nhiệt huyết của toàn thể giáo viên, vẫn còn một số
giáo viên sức khoẻ yếu, năng lực chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệm giảng dạy
còn ít, năng lực nghiệp vụ sư phạm còn yếu. Chính vì vậy mà chất lượng chuyên
môn của nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Thực tế đó đòi hỏi nhà
trường phải có những kế sách, biện pháp quản lí hiệu quả đội ngũ giáo viên một
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên 3 trường
trường trung học phổ thông huyện Đan Phượng .nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên của
Trường THPT huyện Đan Phượng trong 3 năm học: 2004- 2005, 2005-2006, 20062007 và đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên phù hợp và có tính khả thi
đối với các trường này.
6. Giả thuyết khoa học.
Nếu áp dụng đồng bộ và hợp lý các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên
trường THPT huyện Đan Phượng mà tác giả đề xuất ở trên thì chất lượng đội ngũ
giáo viên trường THPT huyện Đan Phượng sẽ được nâng cao và đội ngũ giáo viên
sẽ trở thành thế mạnh của nhà trường
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
7.1. Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng của chủ
nghĩa Mác- Lê nin, quan điểm cụ thể, quan điểm thực tiễn, lí thuyết hệ thống.
7.2.Phương pháp cụ thể:
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: đọc văn bản, tài liệu khoa học, sách có liên
quan đến đề tài để thu thập thông tin.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thử nghiệm.
7.2.3. Phương pháp hỗ trợ khác: phương pháp thống kê toán học để xử lý thông tin
xây dựng mô hình, sơ đồ, biểu bảng.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
8.1. Ý nghiã lý luận: Nghiên cứu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc quản lý đội
Khi nói đến hoạt động quản lý, ta thường nhắc tới quan điểm của Các Mác
với nội dung: tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên
một quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hành những
hoạt đông cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động
của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một
nhạc sỹ độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có
nhạc trưởng.
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn nhân
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách
tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất "và" quản lý một hệ
thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người- thành viên của hệ- nhằm
làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự kiến" [18, 15]
Theo G.S. Hà Thế Ngữ và G.S. Đặng Vũ Hoạt: " Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động
đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định " [37,8]
Theo PGS. TS. Đặng Quốc Bảo: " Quản lý là quá trình tác động gây ảnh
hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung. "
[4, Tr 17]
Theo TS. Nguyễn Quốc Chí và PGS. TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là
hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức"[23, tr.1].
Qua những định nghĩa trên ta thấy quản lý có những đặc trưng cơ bản sau:
+ Quản lý bao gồm hai thành phần: chủ thể và khách thể quản lý.
+ Chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, tương hỗ
nhau, " chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì nảy sinh các
giá trị vật chất và tinh thần, có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con
Nhiệm vụ các năm học (Tài liệu của Bộ giáo dục và đào tạo).
(2004): Chỉ thị số 40/2004/CT-BGD&ĐT về tăng cường pháp chế xã hội chủ
nghĩa trong tổ chức và hoạt động của ngành giáo dục.
(2007): Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học ( Ban hành kềm theo quyết định số: 07/2007/QĐBGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT )
8. Bộ nội vụ:
(2004): Thông tư số 10/2004/TT-BNV hướng dẫn thực hiện một số điều của
Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ,
công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
(2005): Thông tư số 03/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện
chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với
cán bộ, công chức, viên chức.
(2005): Thông tư số 02/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp
chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức.
(2005): Thông tư số 04/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cáp
thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức.
(2006): Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông
công lập ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3
năm 2006 của bộ trưởng Bộ Nội vụ.
9. Bộ Nội vụ- Bộ Tài chính:
(2005): Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện
chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức.
(2005): Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện
chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ với cán bộ, công chức, viên
chức.
10. Chính phủ:
(2003): Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý
cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
nước ta trong thời kì CNH - HĐH, Nxb Giáo dục
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Giáo trình cao học quản lí nguồn nhân lực. ĐHQG Hà
Nội.
21. Lƣu Xuân Mới: “Phương pháp nghiên cứu khoa học”. Nxb Đại học Sư phạm
Hà Nội, 2003.
22. Lƣu Xuân Mới: " Quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng", giáo trình cho
các lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục.
13. Ngành giáo dục và đào tạo Hà Tây năm học 2005-2006 ): Công văn số
590/GD-ĐT hướng dẫn: Tiêu chuẩn và chỉ tiêu công tác thi đua khen thưởng
các tập thể và cá nhân ngành giáo dục và đào tạo Hà Tây năm học 2005-2006 ).
24. Hà Thế Ngữ ( 2001): Tuyển tập giáo dục học- Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn. Nxb Đại học Quốc gia, hà nội.
25. Pháp lệnh cán bộ, công chức ( Sửa đổi, bổ xung năm 2000 và 2003 ).
26. Quốc hội nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam
(2000): Luật giáo dục số 38/ 2005/QH 11.
(2000): Nghị quyết số 40/2000/QH 10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông.
(2004): Nghị quyết số 37/2004/QH 11 về giáo dục.
27. Nguyễn Ngọc Quang (1989):Những khái niệm cơ bản về Quản lý giáo dục,
trường CBQL, Hà Nội.
28. Thủ tƣớng chính phủ:
(2001): Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông thực hiện nghị quyết số 40/2000/QH 10 của quốc hội.
( 2001 ): Quyết định số 2012001/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về việc phê
duyệt: " Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010"
(2005): Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án: " Xây dựng
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn
2005- 2010".