Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông hoàng hoa thám, tỉnh hưng yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay - Pdf 30

i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ VĂN TÀI

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HOÀNG HOA THÁM,
TỈNH HƯNG YÊN ĐÁP ỨNG YỀU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

iii

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên trong luận văn này, tôi xin chân thành cám ơn Ban giám
hiệu, các cán bộ, giảng viên trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia
Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Trọng Hoàn,
người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn Lãnh đạo Sở GD&ĐT Hưng Yên, Ban Giám
hiệu trường THPT Hoàng Hoa Thám, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên đã cung
cấp những số liệu quý báu, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình viết luận văn. Xin cám ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình hoàn thiện luận văn, mặc dù bản thân đã rất cố gắng,
song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô giáo,
các bạn đồng nghiệp quan tâm góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cám ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn Vũ Văn Tài


THPT Trung học phổ thông
TW Trung ương
UBND Ủy ban nhân dân v MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1. Lý do chọn đề tài 1

2. Mục tiêu nghiên cứu 3

3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5. Câu hỏi nghiên cứu 4

1.2.4. Đội ngũ giáo viên 22

vi

1.2.5. Quản lý đội ngũ giáo viên 23

1.2.6. Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên 24

1.3. Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 24

1.3.1. Đặc điểm của cấp học 24

1.3.2. Vị trí của trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 27

1.4. Quản lý nguồn nhân lực 28

CHƯƠNG 2 33

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HOÀNG HOA THÁM, HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN 33

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tiên Lữ, tỉnh
Hưng Yên 33

2.2. Thực trạng giáo dục THPT huyện Tiên Lữ 35

2.2.1. Thực trạng giáo dục huyện Tiên Lữ 35

2.2.2. Thực trạng giáo dục trường Trung học phổ thông Hoàng Hoa Thám 37

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HOÀNG HOA
THÁM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 74

3.1. Căn cứ đề xuất các giải pháp 74

3.1.1. Căn cứ vào cơ sở lý luận về công tác quản lý đội ngũ giáo viên 74

3.1.2. Căn cứ vào cơ sở pháp lý về quản lý đội ngũ giáo viên THPT 74

3.1.3. Căn cứ vào thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên trường
THPT Hoàng Hoa Thám, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 75

3.1.4. Căn cứ vào kết quả phiếu hỏi về các giải pháp quản lý đội ngũ giáo
viên THPT Hoàng Hoa Thám, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. 75

3.1.5. Căn cứ định hướng công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
trường Trung học phổ thông Hoàng Hoa Thám đến năm 2020 76

3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 78

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết 78

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 79

3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, lịch sử 79

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 80

3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 80


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

1. Kết luận 108

2. Khuyến nghị 109

2.1. Với UBND tỉnh 109

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 114

ix

DANH MỤC BẢNG


45
Bảng 2.13: Thống kê trình độ Tin học-Ngoại ngữ năm học 2013-2014… 46
Bảng 2.14: Thống kê trình độ chính trị…………………………………. 46
Bảng 2.15: Thống kê kết quả viết sáng kiến kinh nghiệm……………… 47
Bảng 2.16: Thống kê chiến sĩ thi đua ………………………………… 48
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát năng lực giáo viên THPT của trường
THPT Hoa Thám ………………………………………………………

49
Bảng 2.18: Kết quả khảo sát nghiệp vụ sư phạm của giáo viên………… 50
Bảng 2.19: Thống kê chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT Hoàng
Hoa Thám theo bộ Chuẩn nghề nghiệp…………………………………

54
Bảng 3.1: Kết quả thống kê nhận thức về tính khả thi của các biện
pháp……………………………………………………………………… 106
x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu giới tính của trường THPT Hoàng Hoa Thám … 41
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu độ tuổi trường THPT Hoàng Hoa Thám……… 43
Biểu đồ 2.3: Tổng hợp trình độ chính trị của đội ngũ giáo viên tính
đến tháng 5/2014……………………………………………………


nghiệp.
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài
chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn
thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn”.[2]
Chính vì vậy, các nhà trường phải đổi mới theo tinh thần nghị quyết, từng
bước giải quyết các bất cập trong đơn vị; phát huy tính năng động, chủ động
và tích cực của người học; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá,
ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy và quản lý, từng bước
nâng cao chất lượng giáo dục.
Nhiệm vụ "đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục" đang đặt lên vai đội
ngũ nhà giáo Việt Nam những yêu cầu mới với trách nhiệm lớn hơn trong dạy
học và giáo dục. Mỗi thầy giáo, cô giáo theo yêu cầu đổi mới không những là
người giỏi về chuyên môn dạy học mà còn phải là người có năng lực sư
phạm, năng lực giáo dục, kĩ năng sống và truyền động lực học tập, tu dưỡng
đạo đức nhân cách tới mỗi học sinh. Bên cạnh đó, để thực hiện tốt nhiệm vụ
của mình, mỗi thầy giáo, cô giáo cũng cần có năng lực huy động và hợp tác
2

rộng rãi hơn với đồng nghiệp, với cha mẹ học sinh, cộng đồng và các tổ chức
xã hội cùng tham gia hiệu quả vào các hoạt động giáo dục. Không những thế,
mỗi thầy cô giáo còn có trách nhiệm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
của cộng đồng và tham gia rộng rãi các hoạt động ngoài nhà trường.
Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu
đổi mới được ngành GD&ĐT xác định là nhiệm vụ quan trọng, là khâu then
chốt trong công cuộc đổi mới giáo dục theo yêu cầu đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, có năng lực giáo dục, gương mẫu về đạo đức nhà giáo và trách
nhiệm nghề nghiệp. Hiện nay nghành giáo dục đã triển khai đổi mới mạnh
mẽ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và đánh giá kết quả học
tập, rèn luyện đạo đức nhà giáo trong các khâu đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng
đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục ở tất cả các cấp học

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất những biện
pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Hoàng Hoa Thám, huyện Tiên
Lữ, tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ.
Nghiên cứu thực tiễn tình hình yêu cầu giáo dục trên thế giới, trong
nước, trong tỉnh và tại trường THPT Hoàng Hoa Thám.
Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên trong trường.
Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên trong trường.
Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT
Hoàng Hoa Thám đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên
trường THPT Hoàng Hoa Thám.
4

4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên
trường THPT Hoàng Hoa Thám.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên trường THPT Hoàng Hoa Thám
hiện nay như thế nào?
Nội dung quản lý xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên
trường THPT Hoàng Hoa Thám nên lựa chọn cách tiếp cận theo hướng nào?
Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ
giáo viên có hiệu quả của trường THPT Hoàng Hoa Thám?
6. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ giáo viên trường THPT Hoàng Hoa Thám đã có bước phát
triển mạnh về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Tuy nhiên, so với yêu cầu về

Đề xuất những biện pháp quản lý xây dựng và phát triển đội ngũ giáo
viên trường THPT Hoàng Hoa Thám đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai
đoạn hiện nay. Qua đó giúp nhân rộng kinh nghiệm quản lý xây dựng và phát
triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu giáo dục trong các giai đoạn khác
nhau và cho các trường THPT khác nhau trong địa bàn tỉnh Hưng Yên.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học
phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ
thông Hoàng Hoa Thám đáp ứng yêu cầu giáo dục giai đoạn hiện nay
Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ
thông Hoàng Hoa Thám đáp ứng yêu cầu giáo dục giai đoạn hiện nay

6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Không chỉ những năm gần đây mà từ thời kì xa xưa giáo dục đã đóng
một vai trò cực kỳ quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của một
quốc gia. Rất nhiều chuyên gia cả trong nước và quốc tế đã phân tích, thừa
nhận và khẳng định: Giáo dục là yếu tố quyết định nhất trong tất cả các yếu tố
quyết định nhằm đưa một đất nước, một quốc gia thoát ra khỏi nghèo nàn và
lạc hậu. Đối với tất cả các quốc gia, đổi mới hay cải cách Giáo dục luôn luôn
là yêu cầu thường xuyên, bức thiết nếu không muốn bị tụt hậu trong cuộc

tài nguyên thiên nhiên ít ỏi nhưng kinh tế Singapore được xếp hàng đầu với
thu nhập bình quân đầu người đứng thứ 3 trên thế giới và được xếp hạng là
trung tâm tài chính thứ 4 trên toàn cầu. Điều khiến quốc gia nghèo tài nguyên
này có nhiều thứ hạng cao như vậy, chính là yếu tố giáo dục, yếu tố con
người, là trí tuệ, sự phát triển nền kinh tế dựa trên tri thức. Nguồn gốc của sự
thành công này là định hướng và sự đầu tư đúng đắn cho giáo dục. Giáo dục
Singapore đặt mục tiêu cao nhất cho việc phát huy khả năng của học sinh,
sinh viên. Chất lượng giáo dục luôn luôn được chú trọng cả về cơ sở vật chất
và tài sản trí tuệ.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác
GD&ĐT. Qua một loạt công trình tổng kết thực tiễn, chúng ta nhận thức rằng,
trong những năm tới, chúng ta chỉ có thể phát triển kinh tế - xã hội khi dựa
vào và bằng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ. Vì thế, Đảng và Nhà
nước đã coi GD&ĐT là một trong những quốc sách hàng đầu để xây dựng và
8

phát triển đất nước. Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển khoa học công nghệ
cùng phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” và “Đầu tư cho
giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển”. Như vậy, sứ mệnh lịch sử của
ngành GD&ĐT rất nặng nề và lớn lao. Tuy nhiên, để thực hiện được sứ mệnh
đó, GD&ĐT phải nhanh chóng thoát khỏi tình trạng lạc hậu, yếu kém hiện
nay; phải theo kịp với trình độ, xu thế phát triển, hội nhập của khu vực và thế
giới, nhất là phải đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
đã khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới
những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục
tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực

cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp. Đó là một nhiệm vụ, một bộ phận công
tác cán bộ của Đảng và Nhà nước; trong đó, ngành Giáo dục giữ vai trò chủ
động trong công tác tham mưu và tổ chức thực hiện.
- Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục phải đảm bảo
yêu cầu: đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn hóa đội ngũ nhằm đáp ứng
nhu cầu vừa tăng về quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
- Chuẩn hóa đội ngũ là chuẩn hóa về các mặt: Vững vàng về chính trị,
tư tưởng; gương mẫu về đạo đức; trong sạch về lối sống; có trí tuệ, kiến thức
và năng lực thực tiễn; gắn bó chặt chẽ với nhân dân.
Trong những năm gần đây, Chính phủ, Bộ GD&ĐT đã có nhiều đề án,
nhiều giải pháp nhằm tăng cường chỉ đạo phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý. Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” (QĐ số 711/QĐ-TTg
ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) và đề án “Xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn
10

2005-2010” (QĐ số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005 của Thủ
tướng Chính phủ).
Tại trường Đại học Quốc gia Hà Nội, nhiều luận văn thạc sỹ của các
học viên đã đi sâu nghiên cứu tình hình, thực trạng của đội ngũ giáo viên,
giảng viên ở một số cơ sở giáo dục, đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm
phát triển đội ngũ giáo viên của cơ sở. Đó là các công trình:
- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ
thông, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ
thông hiện nay. (Nguyễn Văn Thạo - 2011)
- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung học Phổ thông
Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay (Dương Thị Lựu - 2011)
- Phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Mê Linh,
thành phố Hà Nội (Nguyễn Thị Hằng - 2012)

động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của những khách
quan độc lập của nó”. Như vậy, đã xuất hiện một dạng lao động mang tính
đặc thù là tổ chức, điều khiển các hoạt động của con người theo những yêu
cầu nhất định - được gọi là hoạt động quản lí. Từ đó, có thể hiểu lao động
xã hội và quản lý không tách rời nhau, quản lý là hoạt động điều khiển lao
động chung. Xã hội phát triển qua các phương thức sản xuất, thì trình độ tổ
chức, điều hành tất yếu cũng được nâng lên, phát triển theo với những đòi
hỏi ngày càng cao hơn. Khi lao động xã hội đạt tới một trình độ và quy mô
phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đến việc tách
quản lý thành một hoạt động đặc biệt, sẽ hình thành bộ phận lao động trực
tiếp và bộ phận chuyên hoạt động quản lý, tạo thành các mối quan hệ trong
quản lí. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, quản lý đã trở thành một
khoa học và ngày càng phát triển toàn diện.
Khái niệm quản lý đã được nhiều tác giả đề cập với những cách tiếp
12

cận khác nhau. Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với
những bản chất khác nhau, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt
động. Nghiên cứu từ góc độ xã hội thì quản lý “là sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt
chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính
sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể

nhằm tạo ra
môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”. Đối với hoạt động
của một đơn vị, một tổ chức quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách
thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu :
- Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảo bảo hoàn thành công

thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Các trường phái
quản lý học đã đưa ra nhiều những định nghĩa về quản lý.
Ngay từ thời xưa, Khổng Tử đã đề cao và xác định rõ vai trò cá nhân
của người quản lý, ông quan niệm: Người quản lý mà chính trực thì không cần
phải tốn nhiều công sức mà vẫn điều khiển được người ta làm theo.
Theo W.Taylor (1856-1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng
chính xác cái cần làm và làm cái đó thế nào, bằng phương pháp tốt nhất và rẻ
nhất” [16, tr. 1]
Theo Henry Fayol (1841-1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: Kế hoạch hóa, tổ chức
,chỉ đạo (Lãnh đạo) và kiểm tra” Ông còn khẳng định “Khi con người lao
động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà
họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt lên
mục tiêu của tổ chức” [16, tr. 46]
14

Theo Mary Parker Pollett thì quản lý là “Nghệ thuật hoàn thành công
việc thông qua người khác” là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức và sử dụng tất cả các
nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức
Trong khoa học quản lý, khái niệm quản lý được nêu: Quản lý là hoạt
động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người
hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hữu hiệu.
Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý là: các tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức [13, tr. 9]
Hoạt động quản lý bao gồm hai quá trình luôn đan xen và hoà quyện
nhau.“Quản” là quá trình bao hàm sự coi sóc, gìn giữ nhằm duy trì hệ
thống ở trạng thái “Ổn định”.“Lý” là quá trình bao hàm sự sửa sang, sắp xếp,

năng kế hoạch hoá:
(a) Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức:
(b) Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, tính cam kết) về
các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này:
(c) Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được
các mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần
phải chuyển hoá những ý tưởng tương đối trừu tượng đó thành hiện thực.
Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như
thế. Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức hình thành nên cấu trúc các quan
hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực
hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt
hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status