BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ HUYỀN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG ðẤT LÚA TẠI HUYỆN MỸ HÀO,
TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN NHƯ HÀ
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
bản thân còn có sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên &
Môi trường, sự ñộng viên của gia ñình, bạn bè cùng tập thể cán bộ phòng Tài
nguyên & Môi trường huyện Mỹ Hào ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành ñề
tài tốt nghiệp.
Với lòng biết ơn vô hạn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới
thầy giáo PGS - TS Nguyễn Như Hà và các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên -
Môi trường - Trường ðHNN Hà Nội ñã tận tình dạy dỗ và hướng dẫn tôi; cán bộ
phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Mỹ Hào ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực tập tại cơ quan.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên
tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Mỹ Hào, ngày … tháng … năm 2013Tác giả luận văn
Trần Thị Huyền Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
lúa bền vững ở Việt Nam 25
1.4.1. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam thời kỳ 2000-2011 25
1.4.2. Nghiên cứu về loại hình sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam 30
CHƯƠNG 2. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.2. Nội dung nghiên cứu 33
2.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Mỹ Hào 33
2.2.2. ðánh giá thực trạng quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp và ñất lúa
của huyện Mỹ Hào 33
2.2.3. ðánh giá hiệu quả các loại hình (LUT) và kiểu sử dụng(KSD) ñất
lúa tại huyện Mỹ Hào 33
2.2.4. ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất lúa tại huyện
Mỹ Hào 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 33
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 34
2.3.3 Phương pháp ñiều tra thực ñịa: 34
2.3.4. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu 34
2.3.5. Phương pháp ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất: 34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mỹ Hào 36
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Mỹ Hào 40
3.2. Hiện trạng quản lý và sử dụng ñất trồng lúa trên ñịa bàn huyện Mỹ
Hào, tỉnh Hưng Yên 46
3.2.1. Hiện trạng, biến ñộng các loại ñất huyện Mỹ Hào 46
3.2.2. Việc quản lý quỹ ñất lúa theo hành chính cấp xã 50
3.2.3. ðánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng ñất lúa 55
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
hành chính cấp xã 54
Bảng 3.6: Các loại hình sử dụng ñất lúa của huyện Mỹ Hào năm 2012 57
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 1 58
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 2 58
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 3 59
Bảng 3.10: Cơ sở phân cấp mức ñộ ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất 60
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất lúa tại tiểu vùng 1 60
Bảng 3.12: Phân cấp hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất lúa tại tiểu
vùng 1 61
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất lúa tại tiểu vùng 2 61
Bảng 3.14: Phân cấp hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất lúa tại tiểu
vùng 2 62
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất lúa tại tiểu vùng 3 62
Bảng 3.16: Phân cấp hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất lúa tại tiểu
vùng 3 63
Bảng 3.17. Phân cấp các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội 65
Bảng 3.18. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng ñất lúa trên các tiểu vùng 65
Bảng 3.19: Bảng phân cấp các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả môi trường 68
Bảng 3.20: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ñất lúa trên ñịa
bàn huyện Mỹ Hào 68
Bảng 3.21. Dự kiến diện tích kiểu sử dụng ñất lúa ñến năm 2020 của huyện
Mỹ Hào 71
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 3.1. Sơ ñồ hành chính huyện Mỹ Hào 36
QSDð : Quyền sử dụng ñất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ, sản xuất
nông nghiệp sẽ chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ trong GDP, nhưng vai trò ñặc biệt
quan trọng của nó trong ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm và an sinh xã
hội không bao giờ thay ñổi.
ðối với sản xuất lương thực ở Việt Nam ñất trồng lúa có một vị trí ñặc biệt
vì lúa là cây trồng, cây lương thực chủ yếu ở khắp nơi. ðất lúa ñược hình thành
qua hàng nghìn năm ở những vị trí bằng phẳng ít bị tác ñộng của ñiều kiện tự
nhiên bất thuận lại thường ở những nơi thuận tiện cho quá trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm. Có thể nói ñất trồng lúa là loại ñất canh tác tốt và có nhiều thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp ở mỗi vùng sinh thái và không dễ gì có ñược.
Tuy nhiên ñể phát triển kinh tế xã hội trong thời gian qua nhiều diện tích
ñất trồng lúa ñã bị mất. Việc sử dụng ñất trồng lúa ở Việt nam nói chung, ở Mỹ
Hào nói triêng ñang có yếu tố bất ổn, liên quan ñến hiệu quả kinh tế chưa cao của
loại hình sử dụng ñất này. Trên thực tế người trồng lúa không phấn khởi sản
xuất, thậm chí mong muốn chuyển ñổi ñất trồng lúa sang trồng các cây khác.Vì
vậy ðảng và Nhà nước ta ñang chú trọng ñặc biệt và có nhiều chủ trương, chính
sách cho sản xuất lúa và bảo vệ ñất trồng lúa.
Mỹ Hào là một huyện ñồng bằng, thuộc tỉnh Hưng Yên có nhiều thuận lợi
về vị trí ñịa lý và giao thông cho việc phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp. Huyện có ñặc thù "ñất chật người ñông" và sản xuất nông nghiệp, trong
ñó sản xuất lúa vẫn ñang là nguồn sống chính của phần lớn dân cư trong huyện.
hệ số an toàn, giảm rủi do do thiên tai và tạo ñiều kiện tăng vụ mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho người nông dân.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Sản xuất lúa và an ninh lương thực
1.1.1. Vấn ñề an ninh lương thực
An ninh lương thực là một trong những vấn ñề quan trọng nhất quyết ñịnh
sự sống còn của mỗi quốc gia. Vì vậy, các giải pháp ñảm bảo an ninh lương thực
cũng có tính chất chung cho tất cả các nước chứ không phải là vấn ñề riêng của
từng châu lục hay từng quốc gia. ðiều ñó là tất yếu vì sự ổn ñịnh về thị trường và
giá cả lương thực ñảm bảo sự ổn ñịnh, phát triển kinh tế - xã hội và ñời sống vật
chất, tinh thần của các tầng lớp dân cư từ nông thôn tới thành thị. Lịch sử phát
triển xã hội loài người từ trước ñến nay ñã và ñang chứng minh ñiều ñó: ở ñâu và
khi nào an ninh lương thực ñược ñảm bảo thì sản xuất phát triển, ñời sống ñược
cải thiện, xã hội ổn ñịnh và ngược lại.
Khái niệm về an ninh lương thực quốc gia
ðến nay an ninh lương thực ñược hiểu là số lượng lương thực, thực phẩm có
sẵn ñể cung cấp và ñủ khả năng ñiều phối ñáp ứng mọi nhu cầu ở bất cứ nơi nào và
bất cứ lúc nào, theo ñiều kiện và khả năng của người ñược cung cấp lương thực.
Ở một khía cạnh khác, an ninh lương thực còn ñược thể hiện ở việc ñảm
bảo chất lượng của khẩu phần lương thực, thực phẩm cung cấp cho người tiêu
dùng, ñảm bảo nhu cầu dinh dưỡng không chỉ trong ñiều kiện lao ñộng thường
nhật mà cả cho việc duy trì và phát triển nòi giống.
Tự cung cấp lương thực ñã ñược coi là yếu tố chủ chốt của chính sách
quốc gia. Chính phủ ñã ñặt chỉ tiêu 300 kg quy thóc một ñầu người mỗi năm là
mức ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng cơ bản. Như nghiên cứu của bà B. Huddleston,
Vụ An toàn lương thực của tổ chức Lương thực thế giới thì mức tiêu thụ gạo tính
ñã mất rất nhiều cánh ñồng lúa phì nhiêu và mỗi năm phải nhập 1,5 triệu tấn
lương thực.
Dân số nước ta ñông, trong ñó hơn 70% sống ở khu vực nông thôn, ñất
canh tác không nhiều, nếu tính theo ñầu người thì ở mức thấp nhất thế giới. Theo
dự báo, cơ cấu dinh dưỡng của người Việt Nam trong thời gian tới sẽ thay ñổi
theo hướng giảm dần nhu cầu về chất bột, song với tốc ñộ tăng trưởng dân số
bình quân 1,2%/năm, cộng với nhu cầu lương thực cho chế biến, chăn nuôi sẽ
tăng mạnh nên tổng nhu cầu tiêu thụ lương thực trong nước sẽ tăng thêm trong
vài thập niên tới.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của khoảng 130 triệu người vào năm 2035 phải cần tới 36 triệu tấn thóc. Và
ñể ñạt ñược sản lượng này, Việt Nam cần phải duy trì tối thiểu 3 triệu ha ñất
chuyên trồng lúa hai vụ ñể có 6 triệu ha ñất gieo trồng. Mặt khác, sự chênh lệch
về năng suất lương thực giữa các vùng, miền vẫn còn khoảng cách. Thêm vào ñó
là vấn ñề thiên tai, dịch bệnh, tác ñộng của biến ñổi khí hậu toàn cầu có thể làm
nước biển xâm nhập, lấn chiếm diện tích ñất canh tác. Dự tính, Việt Nam sẽ là
một trong năm nước chịu thiệt hại nặng nhất do biến ñổi khí hậu toàn cầu. Với
kịch bản nước biển dâng 1m, ñồng bằng sông Hồng sẽ mất 5.000 km
2
ñất,
ðBSCL bị ngập 15.000 - 20.000 km
2
. Tổng sản lượng lương thực nước ta theo
ñó có thể giảm khoảng 5 triệu tấn. Tình trạng thừa, thiếu cục bộ do mất mùa,
thiên tai, lũ lụt, sâu bệnh thường xuyên xảy ra, bởi vậy, việc ñảm bảo an ninh
lương thực là vấn ñề cấp thiết, luôn ñược sự quan tâm ñặc biệt.
Bảng 1.1. Dự kiến cân ñối cung, cầu lúa gạo của Việt Nam ñến 2020
5 Sản lượng thóc cả năm (triệu tấn) 36,5
37,2
38,5
6 Nhu cầu (triệu tấn thóc) 31,1
32,1
35,2
- Thóc giống 1,1
1,0
1,0
- Chăn nuôi và hao hụt 7,0
7,5
8,5
- Chế biến 0,3
0,5
1,0
trồng lúa. Chỉ riêng ñất lúa vì diện tích ñất chuyển mục ñích ñể phục vụ cho các
nhu cầu khác chủ yếu là ñất lúa. ðể ñảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình
huống theo Nghị quyết của ðảng và chủ trương của Chính phủ thì chúng ta phải
giữ ổn ñịnh một diện tích trồng lúa nhất ñịnh. Theo dự tính về chiến lược an ninh
lương thực thì chúng ta phải có tối thiểu từ 3,7 - 3,8 triệu ha ñất lúa ñể sản xuất 40
triệu tấn thóc mỗi năm ñể cung cấp cho dân số tăng nhanh.
Giáo sư, TSKH Trần Duy Quý cũng có ý kiến tương tự: “Trong thời gian
qua chúng ta làm chưa tốt trong việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp. Lẽ ra phải ñưa
các khu công nghiệp lên vùng trung du, miền núi. Chúng ta ñã mất rất nhiều ñất
“bờ xôi ruộng mật”, tình trạng ñáng báo ñộng. Chính phủ, Quốc hội ñã quyết
ñịnh là không thể mở rộng khu công nghiệp trên ñất lúa ñược nữa và chúng ta
phải giữ 3,8 triệu ñến 4,2 triệu ha lúa ñể nuôi 100 triệu dân vào năm 2020.
Nếu chúng ta giữ ñược 3,8 triệu ha trồng lúa, trồng 2 hoặc 3 vụ, năng suất
hiện nay là 5,2 triệu tấn/ha/vụ, có thể ñẩy lên 7,5 triệu tấn/ha là chạm trần với các
giống lúa thuần hoặc cao hơn với các giống lúa lai, thì chúng ta có thể ñảm bảo
ñược lương thực cho nhân dân trong ñiều kiện như hiện nay. Nhưng nếu tốc ñộ
ñô thị hóa trong tương lai bị ñẩy nhanh hơn, diện tích ñất trồng lúa sụt dưới 3,5
triệu ha thì cực kỳ nguy hiểm và nhỡ gặp thiên tai lón là chúng ta không ñảm bảo
ñược an ninh lương thực trong nước chứ ñừng mong gì xuất khẩu nữa”.
1.1.3. Các chủ trương của ðảng, chính sách của Nhà nước về ñất trồng lúa
Nghị quyết số 10 NQ/T.Ư về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp là quyết
sách có tác dụng trực tiếp, tạo ra những chuyển biến căn bản và sâu rộng trong
quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta. Nghị quyết 10 là bước phát
triển tất yếu của quá trình ñổi mới, chủ trương giao cho nông dân quyền quản lý
ñối với ñất ñai và các tư liệu sản xuất chính, quyền chủ ñộng lớn hơn trong tổ
chức sản xuất, cơ hội lớn hơn ñể hưởng các sản phẩm làm ra. Về thực chất, ñây
là bước chuyển chủ thể quản lý từ hợp tác xã sang hộ gia ñình.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
8
Ðây chính là thành tựu vượt bậc của hơn 10 triệu hộ nông dân cả nước cùng với
các cấp, các ngành trung ương và ñịa phương.
Cho ñến nay, hiện trạng sản xuất lúa gạo của nước ta ñã ñổi thay rất nhiều.
Mặc dù lúa vẫn là cây trồng chủ yếu của nông nghiệp Việt Nam, có vị trí hết sức
quan trọng bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia, ñóng góp khá lớn vào kim
ngạch xuất khẩu nông sản (chiếm khoảng 25%) nhưng diện tích trồng lúa lại
ñang thu hẹp dần. Tính riêng về diện tích trồng lúa so với tổng diện tích gieo
trồng chung cả nước năm 1991 chiếm tới 70%, ñến năm 2001 còn 60%. Tuy
nhiên, nhờ các tiến bộ khoa học ñược áp dụng, khả năng thâm canh của nông dân
ñược nâng cao, cho nên năng suất, sản lượng lúa vẫn tăng.
Năm 2001, diện tích lúa giảm 182 nghìn ha. Nhiều vùng ñã chuyển ñất
một vụ lúa mùa, năng suất thấp, bấp bênh sang nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn
quả, cây công nghiệp. Từ năm 2002 ñến nay, diện tích trồng lúa liên tục giảm,
nhường diện tích ñất gieo trồng các loại cây khác hiệu quả hơn. Ðiển hình là năm
2005, diện tích lúa giảm 340 nghìn ha.
Tuy nhiên, trong năm năm gần ñây, mỗi năm sản lượng lúa vẫn tăng trung
bình 700 nghìn tấn. Công cuộc chuyển dịch cơ cấu, trong ñó việc quan trọng là
giảm diện tích lúa chuyển sang các cây trồng khác cho lợi nhuận cao ñang làm
bức tranh nông nghiệp nước ta ñổi thay từng ngày. Có thể nhận ñịnh công cuộc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñã ñi từ chiều rộng ñến chiều sâu. Giá trị trên một ha
ñất canh tác tăng từ 17 triệu ñồng/ha lên 24 triệu ñồng/ha, bình quân cả nước sau
năm năm (2000-2005). Riêng ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu
Long ñạt gần 40 triệu ñồng/ha.
Trong công cuộc ñổi mới và phát triển kinh tế ñất nước hôm nay, cần tiếp
tục xác ñịnh vai trò quan trọng của việc sản xuất lúa gạo. Ðây là nhiệm vụ hàng
ñầu trong phát triển nông nghiệp ở bất kỳ giai ñoạn lịch sử nào. Ðể giải quyết
nhu cầu ăn của ñất nước ta trong tương lai sẽ là 100 triệu người, giải quyết thức
ăn cho chăn nuôi với nhu cầu ngày càng lớn về thịt, trứng, sữa, cung cấp nguyên
trình công nghiệp hóa, phát triển ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo ñảm diện
tích nhà ở cho dân, xây dựng các cơ sở liên doanh, hợp tác ñầu tư với ngước
ngoài v.v…khi xây dựng quy hoạch, xem xét, thẩm ñịnh các dự án ñầu tư xây
dựng, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
ngành liên quan cần cân nhắc kỹ việc sử dụng ñất , nên hướng vào các vùng gò,
ñồi, vùng ñất quá xấu mà việc trồng lúa không có hiệu quả. Việc kiến trúc công
trình và xây dựng công trình và nhà ở cũng cần ñược tận dụng tối ña về chiều
cao, không gian ñể hạn chế ñến mức thấp nhất việc sử dụng ñất trồng lúa nước
mà vẫn ñảm bảo ñược yêu cầu phát triển công nghiệp, phát triển ngành nghề,
tăng cường phúc lợi xã hội cũng như ñáp ứng các yêu cầu ñô thị hóa của ñịa
phương. Trường hợp ñặc biệt, buộc phải dùng ñến ñất trồng lúa nước ñã có hệ
thống thủy nông bảo ñảm tưới, tiêu chủ ñộng có năng suất cao và ổn ñịnh thì
phải thuyết minh thật cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết ñịnh
từng dự án mới ñược thực hiện”.
- Quyết ñịnh 391/Qð-TTg ngày ngày 18/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về việc rà soát, kiểm tra thực trạng việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
5 năm 2006-2010 nói chung và ñất trồng lúa nước nói riêng ñã khẳng ñịnh: “Hạn
chế tối ña việc chuyển ñất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục ñích phi nông
nghiệp. Không xét duyệt quy hoạch chuyển ñất chuyên trồng lúa nước sang sử
dụng vào mục ñích sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp ở những ñịa phương có
ñiều kiện sử dụng các loại ñất khác. Trường hợp cần thiết phải chuyển ñất nông
nghiệp, ñặc biệt là ñất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục ñích phi nông
nghiệp hoặc ñối với các dự án có ảnh hưởng ñến khu vực sản xuất nông nghiệp
liền kề thì phải có các giải pháp sử dụng ñất tiết kiệm và bảo ñảm tính khả thi, an
toàn cho sản xuất nông nghiệp trong khi thực hiện dự án. ðồng thời, Uỷ ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trước khi phê duyệt dự án”.
nguyên ñất có hiệu quả. ðây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu ñất. Chính
phủ cũng có mục tiêu tăng cường quản lý ñất ñai hiệu quả như là một
phần của mục tiêu thúc ñẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững
Quản lý ñất ñai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan ñến việc
xác lập và thực thi các quy ñịnh cho việc quản lý, sử dụng và phát triển ñất ñai
cùng với những lợi nhuận thu ñược từ ñất và giải quyết các tranh chấp liên quan
ñến quyền sở hữu và quyền sử dụng ñất ñai. Quản lý ñất ñai là quá trình ñiều tra
mô tả những tài liệu chi tiết về thửa ñất, xác ñịnh hoặc ñiều chỉnh các quyền và
các thuộc tính khác của ñất, lưu giữ, cập nhập và cung cấp những thông tin liên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
quan về sở hữu, giá trị, sử dụng ñất và các nguồn thông tin khác liên quan ñến thị
trường bất ñộng sản. Quản lý ñất ñai liên quan ñến cả hai ñối tượng ñất công và
ñầu tư bao gồm các hoạt ñộng ño ñạc, ñăng ký ñất ñai, ñịnh giá, giám sát và quản
lý sử dụng ñất, cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý. Nhà nước ñóng vai trò chính
trong việc hình thành chính sách ñất ñai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý
ñất ñai.
- Sử dụng ñất liên quan ñến chức năng hoặc mục ñích sử dụng của loại ñất
ñược sử dụng. Việc sử dụng ñất có thể hiểu là “ những hoạt ñộng của con người
có liên quan trực tiếp ñến ñất, sử dụng tài nguyên ñất hoặc có tác ñộng lên ñất”.
Phạm vi sử dụng ñất, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất một mặt bị chi phối bởi
các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên; mặt khác bị kiềm chế bởi các ñiều
kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy có thể khái quát một
số ñiều kiện và nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất.
1.2.2. Nguyên nhân quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp kém hiệu quả
Là một nước nông nghiệp nên ñất lúa nói riêng và ñất giành cho sản xuất
nông nghiệp nói chung có vai trò vô cùng quan trọng. Có thể nói, những năm
qua, công tác quy hoạch sử dụng ñất và quản lý ñất ñai ở Việt Nam ñã có nhiều
ñổi mới phù hợp với ñiều kiện thực tế hơn. Tuy nhiên, chất lượng dự báo nhu cầu
rơi vào cảnh thiếu ñất sản xuất, ñây ñang là thực tiễn ñáng buồn.
Mặc dù hiện nay Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu lương thực lớn của thế
giới song nếu việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp, ñặc biệt là ñất lúa vẫn tiếp tục
diễn ra mạnh mẽ mà không có sự ñiều chỉnh lại thì nhiều khả năng sẽ là thách
thức lớn cho tương lai.
ðất ñai là tài sản ñặc biệt chỉ có thể sử dụng và khai thác hiệu quả nhờ vào
sự quản lý ổn ñịnh. Tuy nhiên, thực tế trong công tác quy hoạch và sử dụng lại
tồn tại không ít hạn chế. Báo cáo tổng hợp của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho
thấy, hiện các tổ chức, ñơn vị vi phạm về tình trạng ñất ñai bỏ hoang, lãng phí
còn khá phổ biến, tính ñến ñầu năm 2012, cả nước có 5.828 tổ chức vi phạm với
diện tích hơn 73.992 ha, trong ñó có 1.945 tổ chức vi phạm với tổng diện tích vi
phạm là 18.048,37 ha; có 21 tổ chức chính trị vi phạm với diện tích 308,24 ha; có
521 cơ quan nhà nước vi phạm về ñất với diện tích 2.480,47 ha…
Do việc quản lý và sử dụng còn nhiều bất cập nên nguồn thu từ ñất ñai
cũng rất hạn chế. Theo báo cáo của Bộ Tài chính, thuế ñất không tạo ra nguồn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
thu ñáng kể, tổng các nguồn thu từ ñất của nước ta chiếm khoảng 5 - 8% tổng thu
ngân sách nhà nước, trong ñó chủ yếu là thu tiền sử dụng ñất. ðây là mức thấp so
với các nước trên thế giới. Vì thế, ñã ñến lúc cần phải hoàn thiện pháp luật về ñất
ñai ñể tạo ra ñộng lực quản lý và sử dụng, khai thác một cách hiệu quả.
Theo ông Nguyễn Trí Ngọc, Phó Chủ tịch Hiệp hội Phân bón Việt Nam
cho biết, ñất ñai nói chung, ñất nông nghiệp nói riêng là tư liệu sản xuất quan
trọng ñối với mỗi quốc gia, việc giữ gìn ñất ñai, ñặc biệt giữ ñược ñất trồng lúa
có ý nghĩa rất quan trọng với Việt Nam. Giữ ñược ñất lúa là ñồng nghĩa với việc
ñảm bảo ñược an ninh lương thực quốc gia cả trong hiện tại và tương lai.
Theo ñó, một trong những giải pháp quan trọng ñể quản lý và sử dụng ñất
nông nghiệp ñó là phải hạn chế tối ña việc chuyển mục ñích sử dụng ñất. Việc
chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp ñòi hỏi phải
người trong ñời sống xã hội; Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực ñể phát triển lâu bền.
Do vậy, hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của khoa học kinh
tế và quản lý. Việc xác ñịnh hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức tạp mà
nhiều vấn ñề về lý luận cũng như thực tiễn chưa giải ñáp hết. Bản chất của hiệu
quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ñáp ứng
nhu cầu ngày càng cao về ñời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong
xã hội. Muốn vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn
chiều sâu. Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp,
mỗi người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng. ðây còn là vấn ñề mang tính
toàn cầu, vì xu hướng chung của thế giới ngày nay là phát triển kinh tế theo chiều
sâu, sao cho với nguồn nhân lực hạn chế mà sản xuất ra một lượng sản phẩm
hàng hoá có giá trị sử dụng cao nhất với mức hao phí ít nhất.
Ngày nay, chúng ta ñang sống trong một "Thế giới phẳng" nên con người
ngày càng nhận thức ñược các quy luật tự nhiên, kinh tế- xã hội và môi trường.
Trong ñiều kiện cụ thể của nền kinh tế mở như hiện nay thì mọi hoạt ñộng sản
xuất của con người không chỉ quan tâm ñến vấn ñề kinh tế - xã hội mà vấn ñề
môi trường ngày càng trở nên cấp bách ñối với toàn cầu, ñòi hỏi mỗi quốc gia
phải quan tâm ñúng mức.
Quan niệm về hiệu quả trong ñiều kiện hiện nay là phải tiết kiệm thời
gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ ñược
môi trường.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
* Phân loại hiệu quả
Mọi hoạt ñộng sản xuất của con người ñều có mục tiêu chủ yếu là kinh tế.
Tuy nhiên, kết quả hoạt ñộng ñó không chỉ duy nhất ñạt ñược về mặt kinh tế mà
ñồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan ñến ñời sống kinh tế - xã hội của con
người (Nguyễn Duy Bột, 2001). Những kết quả ñó là: