sáng kiến kinh nghiệm dạy tập làm văn lớp 3 như thế nào để đáp ứng yêu cầu đổi mới - Pdf 25

Chuyên đề: Dạy tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu
cầu đổi mới
A.Phần mở đầu
I. Lí do chọn chuyên đề.
Môn Tiếng Việt cùng với các môn học khác, có nhiệm vụ cung cấp cho
học sinh 4 kĩ năng đó là: nghe-nói-đọc-viết. Trong đó môn Tiếng Việt có các
phân môn nh: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập viết, Tập làm
vănTrong đó, phân môn Tập làm văn là phân môn có tính chất tích hợp của các
phân môn khác. Qua tiết Tập làm văn, học sinh có khả năng xây dựng một văn
bản, đó là bài nói, bài viết. Nói và viết là những hình thức giao tiếp rất quan
trọng, thông qua đó con ngời thực hiện quá trình t duy-chiếm lĩnh tri thức, trao
đổi t tởng, tình cảm, quan điểm, giúp mọi ngời hiểu nhau, cùng hợp tác trong
cuộc sống lao động.
Ngôn ngữ (dới dạng nói-ngôn bản, và dới dạng viết-văn bản) giữ vai trò
quan trọng trong sự tồn tại và phát triển xã hội. Chính vì vậy, hớng dẫn cho học
sinh nói đúng và viết đúng là hết sức cần thiết. Nhiệm vụ nặng nề đó phụ thuộc
phần lớn vào việc giảng dạy môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Tập làm văn
lớp 3 nói rêng. Vấn đề đặt ra là: ngời giáo viên dạy tập làm văn theo hớng đổi
mới nh thế nào để đáp ứng đợc khả năng tiếp thu của học sinh? Cách thức tổ
chức, tiến hành tiết dạy Tập làm văn ra sao để đạt hiệu quả nh mong muốn.
Qua thực tế giảng dạy chúng tôi nhận thấy phân môn Tập làm văn là phân
môn khó trong các phân môn của môn Tiếng Việt. Do đặc trng phân môn Tập
làm văn với mục tiêu cụ thể là: hình thành và rèn luyện cho học sinh khả năng
trình bày văn bản (nói và viết) ở nhiều thể loại khác nhau nh: miêu tả, kể chuyện,
viết th, tờng thuật, kể lại bản tin, tập tổ chức cuộc họp giới thiệu về mình và
những ngời xung quanh.Trong quá trình tham gia vào các hoạt động học tập này,
học sinh với vốn kiến thức còn hạn chế nên thờng ngại nói. Nếu bắt buộc phải
nói, các em thờng đọc lại bài viết đã chuẩn bị trớc. Do đó, giờ dạy cha đạt hiệu
quả cao.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm chuyên
đề Dạy Tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu cầu đổi mới .

- Sự chỉ đạo chuyên môn của phòng giáo dục, trờng, tổ chuyên môn có vai
trò tích cực, giúp giáo viên đi đúng nội dung, chơng trình phân môn Tập
làm văn.
- Qua các tiết dạy mẫu, các cuộc thi, hội thảo đã có nhiều giáo viên thành
công khi dạy Tập làm văn.
- Qua các phơng tiện thông tin đại chúng: ti vi, đài, sách, báo giáo viên
tiếp cận với phơng pháp đổi mới Tập làm văn thờng xuyên hơn.
+ Đối với học sinh
- Học sinh lớp ba đang ở lứa tuổi rất thích học và ham học.
- Môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Tập làm văn nói riêng có nội
dung phong phú, sách giáo khoa đợc trình bày với kênh hình đẹp, trang thiết bị
dạy học hiện đại, hấp dẫn học sinh, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi các em.
- Các em đã đợc học chơng trình thay sách từ lớp 1, đặc biệt là các em ở lớp
2 đã nắm vững kiến thức, kỹ năng của phân môn Tập Làm Văn nh kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng tạo lập ngôn bản, kỹ năng kể chuyện miêu tả. Đây là cơ sở giúp các
em học tốt phân môn Tập làm văn ở lớp 3.
2.2 Khó khăn:
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
2
Chuyên đề: Dạy tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu
cầu đổi mới
+ Đối với học sinh:
- Do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, các em nhanh nhớ nhng cũng mau quên,
mức độ tập trung thực hiện các yêu cầu của bài học cha cao.
- Sự hiểu biết của hs lớp 3 về phân môn tập làm văn còn hạn chế. Bớc đầu
kế thừa, tập làm quen phân môn tập làm văn của lớp 2.
- Kiến thức về cuộc sống thực tế của học sinh còn hạn chế, ảnh hởng đến
việc tiếp thu bài học.
- Vốn từ vựng của học sinh cha nhiều cũng ảnh hởng đến việc thực hành
độc lập. Cụ thể là: các em viết câu rời rạc, cha liên kết, thiếu lôgic; tính sáng tạo

cầu đổi mới
Qua khảo sát cho thấy học sinh cha biết cách diễn đạt câu văn có hình
ảnh, vốn từ vựng cha nhiều, hiểu biết thực tế còn ít; do vậy chất lợng bài viết của
các em cha cao, ý văn nghèo nàn, câu văn lủng củng. Kết quả này cũng thể hiện
phơng pháp giảng dạy của giáo viên cha phát huy đợc tính tích cực của học sinh
trong giờ học.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
4
Chuyên đề: Dạy tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu
cầu đổi mới
III. Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:
Các tiết dạy Tập làm văn lớp 3.
IV. Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp quan sát thông qua dự giờ.
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm, kiểm tra đối chứng.
- Phơng pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu.
B. Phần nội dung
I. Nội dung chơng trình SáCH GIáO KHOA và các hình thức
luyện tập làm văn lớp 3
1. Nội dung dạy học:
Chơng trình Tập làm văn lớp 3 bao gồm 35 tiết/năm (thực học 31 tiết + 4 tiết
ôn tập):
- Kỳ 1: 16 tiết + 2 tiết ôn tập.
- Kỳ 2: 15 tiết + 2 tiết ôn tập.
Yêu cầu trang bị cho học sinh một số kiến thức và kĩ năng phục vụ cho
học tập và đời sống hàng ngày nh: điền vào giấy tờ in sẵn, viết th, làm đơn, tổ
chức họp và phát biểu trong cuộc họp, giới thiệu hoạt động của tổ, lớp, trờng, ghi
chép sổ tay
Tiếp tục rèn kĩ năng đọc, nghe, nói, viết thông qua kể chuyện và miêu tả
nh: kể một việc đơn giản, tả sơ lợc về ngời, vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh

- Tuần 5: Tập tổ chức cuộc họp.
- Tuần 6: Kể lại buổi đầu em đi học.
- Tuần 8: Kể về ngời hàng xóm.
- Tuần 11: Nói về quê hơng.
- Tuần 12: Nói về cảnh đẹp đất nớc.
- Tuần 15: Giới thiệu về tổ em.
- Tuần 16: Nói về thành thị nông thôn.
- Tuần 20: Báo cáo hoạt động.
- Tuần 21: Nói về tri thức.
- Tuần 22: Nói về ngời lao động trí óc.
- Tuần 25: Kể về lễ hội.
- Tuần 26: Kể về một ngày hội.
- Tuần 28: Kể lại một trận thi đấu thể thao.
- Tuần 32: Nói về bảo vệ môi trờng.
* Yêu cầu:
- Học sinh nói đúng và rõ ý, diễn đạt rõ ràng dễ hiểu.
- Học sinh nói theo nội dung, chủ đề cho trớc.
- Nói thành câu, biết cách dùng từ chân thực.
- Nói thành đoạn văn.
3. Bài tập viết: Gồm các tiết:
- Tuần 1: Điền vào giấy tờ in sẵn (ĐTNTP).
- Tuần 2: Viết đơn.
- Tuần 3,4: Điền vào tờ giấy in sẵn.
- Tuần 10: Tập viết th và phong bì th.
- Tuần 12: Viết về cảnh đẹp đất nớc.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
6
Chuyên đề: Dạy tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu
cầu đổi mới
- Tuần 13: Viết th.

IV. Các biện pháp dạy tập làm tập làm văn lớp 3 theo hớng
đổi mới.
Tùy theo nội dung, yêu cầu của mỗi đơn vị học và từng đối tợng học sinh,
giáo viên có thể áp dụng nhóm các biện pháp, hoặc một biện pháp chủ đạo
kết hợp với một số biện pháp bổ trợ khác. Về cơ bản có những biện pháp sau:
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
7
Chuyên đề: Dạy tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu
cầu đổi mới
1. Luôn chú trọng tích hợp-lồng ghép khi dạy phân môn tập làm văn
lớp 3.
Khi dạy tập làm văn giáo viên cần hiểu rõ tính tích hợp kiến thức giữa các
phân môn trong môn Tiếng Việt nh: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và
câu, Tập viết để giảng dạy và tạo đà cho học sinh học tập tốt phân môn Tập làm
văn. Mối quan hệ này thể hiện rất rõ trong cấu trúc của sách giáo khoa: các bài
học đợc biên soạn theo chủ đề, chủ điểm, hai đơn vị học xoay quanh một chủ
điểm ở tất cả các phân môn.
Ví dụ: Chủ đề Cộng đồng dạy trong 2 tuần gồm các bài Tập đọc, Luyện từ và
câuTrong quá trình rèn đọc, khai thác nội dung các bài đọc cung cấp cho học
sinh vốn từ về chủ đề Cộng đồng, những câu văn có hình ảnh về chủ đề Cộng
đồng. Cụ thể khi dạy bài tập đọc: Kể chuyện: Các em nhỏ và cụ già-Tuần 8,
giáo viên khai thác nội dung bài theo hệ thống câu hỏi sau:
+ Điều gì gặp bên đờng khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?
(Các bạn gặp một cụ già đứng ven đờng, vẻ mặt mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu)
+Các bạn quan tâm đến ông cụ nh thế nào?
(Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau. Có bạn đoán: a) Hay ông cụ bị ốm, b)
Hay cụ bị mất cái gì đó. Cuối cùng cả tốp đến tận nơi để hỏi thăm ông cụ)
+Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ?
Với câu hỏi này có thể các em sẽ trả lời nh sau:
- Vì các bạn là những trẻ ngoan.

cho học sinh vốn từ về chủ đề Cộng đồng thông qua hệ thống các bài tập. Cụ
thể:
Bài 1: Sắp xếp những từ ngữ vào ô trống trong bảng phân loại sau
Các từ: Cộng đồng, cộng tác, đồng bào, đồng đội, đồng tâm, đồng hơng
Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các từ trên và sắp xếp vào các nhóm từ:
Nhóm 1: Những ngời trong
cộng đồng
Nhóm 2: Thái độ hoạt động
trong cộng đồng
Cộng đồng, đồng bào, đồng đội,
đồng hơng
Cộng tác, đồng tâm
Từ việc hiểu nghĩa của từ ở bài tập 1, học sinh hiểu ý nghĩa các thành ngữ
ở bài tập 2 và bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành thái độ ứng xử trong
cộng đồng thể hiện trong các thành ngữ đó:
Chung lng đấu cật.
(Mọi ngời cùng chung sức chung lòng để thực hiện một công việc có nhiều
khó khăn trở ngại)
Cháy nhà hàng xóm bình chân nh vại.
(Phê phán thái độ thờ ơ, không quan tâm , tơng trợ ngời khác lúc khó
khăn)
Ăn ở nh bát nớc đầy.
(Ca ngợi con ngời ăn ở , c xử với mọi ngời có tình có nghĩa , trớc sau
không thay đổi).
Nh vậy học sinh biết vận dụng những câu thành ngữ về thái độ ứng xử
trong cộng đồng khi nói-viết tập làm văn giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống.
ở phân môn Chính tả Tuần 8, các em cũng đợc luyện viết các bài trong
chủ đề Cộng đồng. Ví dụ: Viết đoạn 4 trong bài các em nhỏ và cụ già.
Cụ ngừng lại và nghẹn ngào nói tiếp:
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai

Dạy học theo quan điểm giao tiếp là hình thành cho học sinh kỹ năng diễn
đạt thông qua các bài học, hình thành thói quen ứng xử trong giao tiếp hàng ngày
với thầy cô, cha mẹ, bạn bè và mọi ngời xung quanh.
Vận dụng phơng pháp dạy học theo quan điểm này, giáo viên tạo cho học
sinh nhiều cơ hội thực hành, luyện tập, không quá nặng về lý thuyết nh phơng
pháp dạy học truyền thống. Do vậy học sinh hào hứng tham gia vào các hoạt
động học tập, tích cực, sáng tạo trong làm văn. Việc hình thành và rèn luyện các
kỹ năng nghe-nói-đọc-viết cho học sinh thông qua phân môn Tập làm văn đảm
bảo đạt đợc hiệu quả tối u.
Ví dụ: Giảng dạy dạng bài tập nghe và tập nói.
Nghe và kể lại câu chuyện Giấu cày- Tập làm văn-Tuần 1.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
10
Chuyên đề: Dạy tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu
cầu đổi mới
Qua việc kể mẫu của giáo viên, quan sát tranh, gợi ý sách giáo khoa học
sinh kể nội dung câu chuyện nh sau:
Có một ngời đang cày ruộng thì vợ gọi về ăn cơm. Bác ta liền hét to trả
lời: - Để tôi giấu cái cày vào bụi đã.
Về nhà bác ta liền bị vợ trách: - Ông giấu cày mà la to nh thế, kẻ gian
biết chỗ, nó lấy mất cày thì sao.
Lát sau, cơm nớc xong, bác ta ra ruộng, quả nhiên thấy cày bị mất. Bác ta
liền chạy một mạch về nhà, nói thầm vào tai vợ: Nó lấy mất cày rồi!
Qua giao tiếp giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với nhau (kể cho
nhau nghe), việc kể lại nội dung câu chuyện trớc lớp giúp các em thấy đợc sự
phê phán hóm hỉnh, hài hớc, và kể lại nội dung câu truyện với giọng kể, cử chỉ,
điệu bộ gây cời ở ngời nghe, nét mặt phù hợp, nâng kịch tính câu chuyện lên cao
hơn.
Song song với việc rèn luyện kỹ năng nghe-nói, học sinh rèn kỹ năng viết:
nắm kỹ thuật viết, luật viết câu văn, đoạn văn hoàn chỉnh, đúng về ngữ pháp, bố

3. Tổ chức tốt việc quan sát tranh, h ớng dẫn học sinh cách dùng từ, giọng
kể, điệu bộ khi làm bài nghe, nói, viết.
Với đặc điểm vốn từ còn hạn chế, nên học sinh lớp 3 gặp nhiều khó khăn
trong việc nghe-nói-viết-kể lại câu chuyện bằng lời văn của mình. Do vậy, giáo
viên cần tổ chức tốt hoạt động quan sát tranh: quan sát từng đờng nét, màu sắc,
hình ảnh, nội dung thể hiện của tranh. Học sinh cảm nhân đợc đợc những nét đẹp
của cảnh vật, con ngời và muốn bày tỏ trao đổi với bạn, với thầy cô.
Để các em làm tốt hoạt động này, trớc hết giáo viên chú ý cho học sinh sử
dụng gợi ý trong sách giáo khoa, lắng nghe cô kể, bạn kể để nhớ đợc các ý chính
của nội dung câu chuyện.
Giáo viên chú trọng về lời văn kể và nghệ thuật sử dụng ngôn từ. Giáo
viên cần hớng dẫn các em cách chọn lựa, sử dụng từ ngữ, hình ảnh để điễn đạt
sao cho dễ hiểu, sinh động. Có nh vậy ngời nghe-đọc sẽ dễ dàng hình dung, tởng
tợng, nắm bắt đợc sự việc, suy nghĩ tình cảm mà các em muốn thể hiện qua bài
nói, bài viết. Ngời nghe, ngời đọc tuy không trực tiếp nhìn diện mạo của nhân
vật, xem bối cảnh của sự việc nh xem phim, xem kịch nhng vẫn thấy đợc thế giới
nội tâm của nhân vật, quá trình diễn biến của sự việc qua những hình ảnh miêu
tả, so sánh cùng với những tình cảm, thái độ, sự đánh giá của các em. Đó chính
là điểm mạnh của nghệ thuật sử dụng ngôn từ.
Ví dụ: Dạy Tập làm văn-Tuần 12.
Bài tập 2:
Yêu cầu: Học sinh viết đoạn văn qua quan sát tranh (ảnh) về một cảnh
đẹp ở nớc ta.
Thông qua việc quan sát tranh (ảnh) về một cảnh đẹp ở nớc ta, giúp học
sinh nắm nội dung của tranh (ảnh), thấy vẻ đẹp của tranh (ảnh), từ đó các em lựa
chọn từ ngữ thích hợp để nói và viết thành đoạn văn, giúp cho ngời nghe-đọc tuy
không quan sát tranh (ảnh) nhng vẫn thấy đợc vẻ đẹp của danh lam thắng cảnh
mà học sinh nói đến.
Bài tập 2 tuần 12: Học sinh quan sát ảnh chụp cảnh biển Phan Thiết. HS
quan sát tổng thể bức ảnh, sau đó quan sát từng hình ảnh cụ thể, màu sắc của bức

viên hớng dẫn làm bài dựa theo dàn bài thuộc thể loại chung, đa các câu hỏi gợi
ý khiến học sinh dễ nhàm chán, có cảm giác bị bắt buộc theo khuôn mẫu,
không khuyến khích học sinh nói, viết những cảm xúc, nhận xét, đánh giá, sự
miêu tả của chính các em.
Trong chơng trình thay sách giáo khoa lớp 3, mỗi tiết Tập làm văn là một
hệ thống bài tập có tính định hớng, gợi mở, với nhiều dạng bài: nghe-nói, nói-
viết, nghe-nói-viết Vì vậy, giáo viên vẫn bám sát mục đích, yêu cầu của tiết dạy,
bài dạy nhng linh hoạt, chủ động hơn trong cách tổ chức các hoạt động dạy-học,
phân bố thời gian hợp lý, vừa tránh đợc những nhợc điểm nêu trên vừa tạo đợc
không khí học tập phát huy đợc tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
Ví dụ 1: Tiết tập làm văn (tuần11) với hệ thống bài tập nh sau:
Bài 1: Nghe kể lại câu chuyện Tôi có đọc đâu.
Yêu cầu:Học sinh nghe và kể lại câu chuyện.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
13
Chuyên đề: Dạy tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu
cầu đổi mới
Giáo viên sử dụng các hình thức dạy học:
- Giáo viên kể mẫu nội dung câu chuyện.
- Thảo luận theo nhóm, theo cặp: học sinh dựa vào gợi ý, sách giáo khoa,
tranh và việc nghe giáo viên kể để kể lại nội dung câu chuyện cho nhau
nghe.
- Đại diện từng nhóm kể trớc lớp.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, cho điểm.
Cách tổ chức các hình thức hoạt động nêu trên huy động đợc tất cả học sinh
tham gia vào hoạt động học tập, tạo đợc không khí thi đua học tập giữa từng học
sinh với nhau, và giữa các nhóm học sinh.
Bài 2: Nói về quê hơng em hoặc nơi em đang ở.
Yêu cầu: Học sinh làm việc cá nhân với vở bài tập.

học trong dạy Tập làm văn là nhiệm vụ cần thiết.
5. Dạy học h ớng tập trung vào học sinh và chú trọng hình thức dạy học cá
nhân.
Dạy tập làm văn theo hớng tập trung vào học sinh không phải chỉ tìm ra
một câu trả lời có sẵn mà học sinh phải đa ra đợc câu trả lời trên cơ sở suy nghĩ
và hiểu biết của chính các em. Quá trình t duy đó đòi hỏi học sinh phải vận dụng
những vốn tri thức, hiểu biết phù hợp với vấn đề đặt ra trong câu hỏi; phân tích,
sắp xếp những tri thức đó, đa ra những kết luận và chọn phơng án trả lời tốt nhất.
Nói ngắn gọn lại: học sinh tìm ra câu trả lời qua việc thu thập, sàng lọc thông tin
và phân tích dữ kiện.
Ví dụ: Dạy Tập làm văn-Tuần 5.
Bài: Tập tổ chức một cuộc họp.
- Học sinh chọn nội dung cuộc họp cho phù hợp.
- Xác định đúng mục đích cuộc họp, nguyên nhân của cuộc họp.
- Nêu lên tình hình chung.
- Đa ra cách giải quyết (nhiều thành viên trong tổ, lớp đợc bày tỏ ý kiến).
- Ngời điều hành cuộc họp thống nhất ý kiến, thống phất phơng án giải
quyết vấn đề, giao việc cho từng thành viên.
Các em tự lựa chọn nội dung cuộc họp tức là các em nói về vấn đề mình
am hiểu nhất, phù hợp yêu cầu bài. Từ việc hiểu biết đó các em bàn cụ thể chi
tiết có cách giải quyết thoả đáng, giúp cho ngời điều hành có ý kiến tập trung
sâu sắc.
Từ nhận xét, bày tỏ ý kiến của học sinh, giáo viên định hớng, hớng dẫn
học sinh hình thức tổ chức: Ngời tổ chức cuộc họp, các thành viên trong tổ bất
kỳ ai cũng có thể là ngời điều hành và cũng là thành viên. Vì vậy khả năng diễn
đạt mỗi học sinh đợc điều chỉnh hoàn thiện dần.
Nh vậy thông qua một tiết Tập làm văn đã phát huy tính độc lập sáng tạo
của học sinh, giáo viên chỉ là ngời tổ chức, định hớng cho học sinh cách làm bài.
6. Dạy học phối kết hợp các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Các hoạt động ngoại khoá giúp học sinh có những hiểu biết thực tế ngoài

hơn; yêu cầu về câu cao hơn: câu đúng ngữ pháp, biết sử dụng biện pháp tu từ, so
sánh, nhân hóa, câu văn giàu hình ảnh. Đặc biệt phần luyện viết với số lợng câu
văn tăng lên (5-7 câu), đã chú ý đến kết cấu đoạn văn và diễn đạt cảm xúc trong
câu văn, đoạn văn.
Đối với lớp 4: Học sinh luyện nói câu chuyện đã nghe, đã đọc, xây dựng
cốt truyện có nhân vật, kể chuyện dựa trên cốt truyện có sẵn hoặc tởng tợng;
luyện viết: câu thành phần phụ, sử dụng biện pháp tu từ, nhân hóa theo nhiều
kiểu khác nhau tiến tới viết thành bài văn.
Đối với lớp 5: Học sinh luyên nói hoàn chỉnh về câu (câu ghép, các kiểu
câu ghép), sử dụng nhiều biện pháp tu từ trong bài viết, viết thành bài văn hoàn
chỉnh với số lợng câu tuỳ theo bố cục nội dung của bài. Học sinh biết bộc lộ cảm
xúc trong khi tả, kể, viết.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
16
Chuyên đề: Dạy tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu
cầu đổi mới
Tóm lại, kiến thức ở các lớp có mối quan hệ lôgic: kế thừa, mở rộng, nâng
cao. Do đó muốn dạy Tập làm văn lớp 3 theo hớng đổi mới còn phải đổi mới tất
cả các khối lớp.
C. Kết Luận
Qua quá trình nghiên cứu chuyên đề, chúng tôi đã nhận thấy vai trò và tầm
quan trọng của dạy môn Tập làm văn. Vì vậy chúng tôi không dừng lại ở khối 3
mà triển khai áp dụng vào các khối lớp trong nhà trờng, xây dựng tích hợp các
kiến thức liên quan với nhau giữa các môn học. Thông qua dạy thử nghiệm theo
hớng trên, chúng tôi đã thu đợc rất nhiều kết quả khả quan: học sinh học tập hào
hứng hơn, mạnh dạn hơn, vốn từ của học sinh phong phú hơn, câu văn giàu hình
ảnh. Tiến hành khảo sát theo những tiêu chí ban đầu đề ra đối với khối lớp 3 đầu
tháng 12-tuần 13 với đề bài:
Viết một bức th cho bạn ở một tỉnh miền Nam (hoặc miền Trung, miền
Bắc) để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt.

Trên đây là những bài học của tổ nhóm chúng tôi rút ra trong quá trình
nghiên cứu và thực nghiệm chuyên đề. Chúng tôi rất mong đợc sự quan tâm, góp
ý của đông đảo các đồng chí đồng nghiệp ở các trờng, phòng giáo dục để chuyên
đề của chúng tôi đợc hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn!
Tân Mai ngày tháng năm 2008
Ngời thực hiện

Tăng Thị Hạnhgiáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status