Đánh giá hiện trạng và đưa ra giải pháp về huy động nguồn vốn ODA - Pdf 25

Lời mở đầu
Vấn đề huy động và sử dụng vốn đầu t hiện nay đang là đề tài nóng hổi đợc đề
cập mỗi ngày trên các phơng tiện thông tin đại chúng, bởi nếu vấn đề này không đợc
thực hiện một cách có hiệu quả thì tác hại của nó còn lớn hơn bản thân lợi ích mà nó
đem lại cho nền kinh tế.
Với sự cần thiết của nguồn vốn ODA cho sự phát triển của đất nớc và đặc biệt là
đối với Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam, đây là một nguồn vốn lớn để có
thể đầu t vào cơ sở hạ tầng và phát triển ngành nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất cho
một công cuộc đầu t ở hiện tại và trong tơng lai.
Trong tiến trình phát triển thành tập đoàn, Tổng công ty Bu chính - Viễn thông
Việt Nam rất cần có một nguồn vốn lớn ODA để đầu t cho quy mô và sự phát triển của
ngành. Đồng thời đây là một nguồn vốn vay u đãi nên sẽ khuyến khích đợc Tổng công
ty hoạt động đầu t có hiệu quả hơn nhằm tạo đợc uy tín để có thể huy động và sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn này cho sự phát triển đi lên của ngành mình.
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đ a ra giải pháp về huy động nguồn vốn
ODA của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam sẽ phân tích sự cần thiết
của nguồn vốn ODA, giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này
trong quá trình thực hiện đầu t phát triển ngành của Tổng công ty.
Do sự hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ nghiên cứu và phân tích số liệu từ năm
1996 đến năm 2003, và tập trung phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của
Tổng công ty.
Đề tài đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận về nguồn vốn ODA.
Chơng 2: Thực trạng huy động vốn ODA của Tổng công ty Bu chính - Viễn
thông Việt Nam.
Chơng 3: Các giải pháp nhằm huy động có hiệu quả vốn ODA cho ngành Bu
chính - Viễn thông.
Chơng 1: những vấn đề lý LUậN về nguồn vốn oda

1
1.1. Các khái niệm về ODA:

d - Tỷ lệ chiết khấu
G - Thời gian ân hạn

2
M - Thời hạn cho vay
Các dòng vốn bên ngoài chủ yếu chảy vào các nớc đang và chậm phát triển gồm
có: ODA ( Official Development Assistance ), tín dụng thơng mại từ các ngân hàng
( Commercial Credit by Bank ), đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment -
FDI), viện trợ cho không của các tổ chức phi Chính phủ (Nongovernmental
Organization - NGO), tín dụng t nhân. Các dòng vốn quốc tế này có những mối quan
hệ rất chặt chẽ với nhau. Nếu một nớc kém phát triển không nhận đợc vốn ODA đủ
mức cần thiết để cải thiện các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thì cũng khó có thể thu hút
đợc các nguồn vốn FDI cũng nh vay vốn tín dụng khác để mở rộng kinh doanh. Nhng
nếu chỉ tìm kiếm các nguồn ODA mà không tìm cách thu hút các nguồn vốn FDI và
các nguồn tín dụng khác thì không có điều kiện tăng trởng nhanh sản xuất, dịch vụ, sẽ
không thể có đủ thu nhập để trả nợ loại vốn ODA.
1.1.2. Tính chất và đặc điểm:
Những nớc cấp ODA cả đa phơng và song phơng đều sử dụng ODA làm công cụ
buộc các nớc đang phát triển phải thay đổi chính sách phát triển kinh tế cho phù hợp
với lợi ích của bên cấp ODA.
Vốn ODA mang tính u đãi :
Vốn ODA có thời gian cho vay ( hoàn trả vốn ) dài, có thời gian ân hạn dài ( chi
trả lãi, cha trả nợ gốc ). Đây cũng chính là một sự u đãi dành cho nớc vay. Vốn ODA
của WB, ADB, Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (Japan Bank for International
Cooperation JBIC) có thời gian hoàn toàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm.
Vốn ODA mang tính ràng buộc:
ODA có thể ràng buộc ( hoặc ràng buộc một phần, hoặc không ràng buộc ) nớc
nhận về địa điểm chi tiêu. Ngoài ra, mỗi nớc cung cấp viện trợ cũng đều có những ràng
buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nớc nhận. Ví dụ: Nhật
Bản quy định vốn ODA của Nhật ( hoàn lại và không hoàn lại ) đều đợc thực hiện bằng

vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nớc tài trợ sở hữu hoặc
kiểm soát tài sản ( đối với viện trợ song phơng ), hoặc các công ty của các nớc thành
viên ( đối với viện trợ đa phơng ).

4
. Bởi mục đích sử dụng: chỉ đợc sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc một
số dự án cụ thể.
- ODA có thể ràng buộc một phần: một phần chi ở các nớc viện trợ, phần còn lại
chi ở bất cứ nơi nào.
* Theo đối tợng sử dụng:
- Hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể. Nó
có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay u đãi.
- Hỗ trợ phi dự án: bao gồm các loại hình nh sau:
. Hỗ trợ cán cân thanh toán: thờng là hỗ trợ tài chính trực tiếp ( chuyển giao tiền
tệ ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hỗ trợ qua nhập khẩu. Ngoại tệ hoặc hàng hoá đợc chuyển
qua hình thức này có thể đợc sử dụng để hỗ trợ ngân sách.
. Hỗ trợ trả nợ.
. Viện trợ chơng trình: là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát với thời
gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ đợc sử dụng nh thế
nào.
1.2. Quản lý vốn ODA:
1.2.1. Quy chế quản lý nguồn vốn của Nhà nớc:
Nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ và thông t
06/2001/TT-BKH ngày 20/9/2001 của Bộ Kế Hoạch và Đầu T ban hành kèm theo Nghị
định 17/2001/NĐ-CP hớng dẫn Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức là hai văn bản quy phạm pháp luật cao nhất về quy chế quản lý nguồn vốn
ODA.
Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ( sau đây gọi là
nguồn ODA ) để điều chỉnh hoạt động thu hút, quản lý và sử dụng nguồn ODA.
a) Các nguyên tắc cơ bản:

* Thực hiện chơng trình dự án ODA.
* Theo dõi đánh giá, nghiệm thu, quyết toán và bàn giao kết quả chơng trình, dự
án ODA.

6
1.2.2. Cơ chế tài chính đối với nguồn vốn ODA:
a) Khái niệm:
Cơ chế tài chính trong nớc đối với việc sử dụng nguồn vốn ODA cho chơng
trình, dự án đợc thực hiện dới các hình thức sau:
* Nhà nớc cấp phát từ ngân sách.
* Nhà nớc cho vay lại từ ngân sách.
* Nhà nớc cấp phát một phần, cho vay lại một phần.
Nguồn vốn ODA có hai loại chính xét dới góc độ điều kiện tài chính:
* ODA không hoàn lại.
* ODA cho vay u đãi với thành tố không hoàn lại ( Grant Element ) đạt tối
thiểu 25%.
b) Đặc điểm tài chính của vốn ODA không hoàn lại và ODA vay u đãi:
* Đặc điểm tài chính của vốn ODA không hoàn lại:
- Đặc điểm của nguồn vốn ODA không hoàn lại là cầu nối, là vốn mồi để mở
đờng cho các khoản ODA vay u đãi sau này.
- Một đặc điểm quan trọng khác của nguồn ODA không hoàn lại cần đề cập đến
là tính ràng buộc chặt chẽ với nớc, tổ chức cấp vốn đặc biệt là gắn bó chặt chẽ với mục
tiêu phát triển quan hệ chính trị, kinh tế của nớc, tổ chức cấp vốn với Việt Nam.
- Đặc điểm thứ ba và cũng chính là điều kiện tài chính của nguồn ODA không
hoàn lại là việc sử dụng nguồn vốn này thờng do Nhà tài trợ quyết định, mức độ tham
gia của phía Việt Nam rất hạn chế.
* Đặc điểm tài chính của nguồn ODA vay u đãi:
Nguồn ODA vay u đãi có rất nhiều phơng thức biểu hiện nhng hình thức phổ
biến nhất là tín dụng hỗn hợp. Nó là nguồn vốn đợc hỗn hợp từ hai thành phần cơ bản:
thành phần viện trợ không hoàn lại của Chính phủ, tổ chức tài trợ và thành phần tín

chính sách tài chính, tín dụng và đầu t phát triển hiện hành do đó cần có sự điều hoà
các điều kiện tài chính rất khác nhau của các Nhà tài trợ thành một số dạng điều kiện
đơn giản và phù hợp với chính sách đầu t phát triển của Chính phủ.
- Năng lực trong quan hệ kinh tế, thơng mại quốc tế của các chủ dự án Việt
Nam là rất khác biệt và phải thừa nhận rằng đại bộ phận còn nhiều hạn chế. Vì vậy,

8
nếu chuyển nguyên toàn bộ điều kiện tài chính do phía nớc ngoài dành cho Chính phủ,
đôi khi là những điều kiện rất phức tạp, cho các chủ dự án Việt Nam thì chính các chủ
dự án sẽ gặp nhiều khó khăn, lúng túng thậm chí thua thiệt trong quá trình thực hiện dự
án.
* Các cơ sở chủ yếu để xây dựng cơ chế tài chính trong nớc:
Văn bản hiện hành có tính pháp lý cao nhất quy định về cơ sở xác định cơ chế
tài chính trong nớc đối với nguồn ODA vay u đãi. Đó là Nghị định số 90/1998/NĐ-CP
ngày 7/11/1998 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý vay và trả nợ nớc ngoài,
trong đó ODA vay u đãi là một đối tợng bị điều chỉnh. Nh vậy, đối với nguồn vốn
ODA không hoàn lại hiện cha có văn bản pháp lý nào quy định các căn cứ chung để
xác định cơ chế tài chính trong nớc nào sẽ đợc áp dụng.
Theo Nghị định số 90 nêu trên, căn cứ cơ bản nhất để xác định một dự án đợc áp
dụng cơ chế cấp phát từ Ngân sách Nhà nớc hay vay lại Ngân sách Nhà nớc là khả
năng hoàn vốn trực tiếp của dự án. Các nguyên tắc xác định thời gian vay hoàn vốn và
lãi suất vay sau đây đợc quy định tại Nghị định số 90 nêu trên là tơng đối rõ ràng:
- Thời hạn cho vay lại phù hợp với thời gian hoàn vốn nêu trong dự án khả thi đ -
ợc duyệt.
- Lãi suất cho vay lại vốn ODA vay bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam theo
mức lãi suất tín dụng đầu t của Nhà nớc ( theo từng loại tiền tệ ) do Thủ tớng Chính
phủ quyết định. Mức lãi suất này bao gồm cả chi phí cho vay lại trong nớc.
- Trờng hợp đặc biệt cần quy định các điều kiện cho vay lại khác với các nguyên
tắc nêu trên, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định.
Trên cơ sở các nguyên tắc nêu trên, các chủ dự án thuộc diện phải vay lại Ngân

bằng th tín dụng ( L/C ).
- Rút vốn theo thủ tục tài khoản đặc biệt/ tài khoản tạm ứng là hình thức nhà tài
trợ ứng trớc cho bên vay một khoản tiền vào tài khoản đặc biệt/ tài khoản tạm ứng để
bên vay chủ động thuận lợi trong các thanh toán nhỏ, giảm bớt số lần xin rút vốn từ
Nhà tài trợ, đẩy nhanh tốc độ thanh toán cho các hoạt động của dự án.

10
- Rút vốn theo thủ tục hoàn vốn, thủ tục hồi tố: là hình thức Nhà tài trợ tài trợ
cho các khoản chi của dự án đã phát sinh, đã đợc bên nhận tài trợ thanh toán bằng
nguồn vốn ngân sách hoặc nguồn tự có.
Một trong các Nhà tài trợ thay đổi quy trình quản lý nguồn vốn ODA nhiều nhất
từ trớc đến nay là Nhật Bản, năm 1997 khi chuyển từ OECF sang JBIC, Nhật Bản đã
thay đổi hớng dẫn mới cho nguồn ODA, năm 2002 Nhật Bản lại bổ sung hớng dẫn mới
về môi trờng. Các hớng dẫn của Nhật Bản thờng dài và khá phức tạp.
1.3. Các tiêu thức đánh giá kết quả và hiệu quả đầu t bằng nguồn vốn ODA:
Đối với doanh nghiệp ( chủ đầu t ) thì hoạt động đầu t có thể có các mục tiêu
khác nhau tuỳ theo quan điểm của chủ đầu t, nhng nhìn chung thì có hai mục tiêu
chính. Nhóm mục tiêu kinh tế với lợi nhuận là mục tiêu bao trùm nhất, tổng quát nhất.
Nhóm mục tiêu xã hội: gồm có tăng thu nhập quốc dân, tạo việc làm, và các lợi ích
công cộng khác . . .Những nhóm chỉ tiêu này lại đợc thể hiện dới hai cách thức khác
nhau, đó là định lợng và định tính.
Để có thể lựa chọn một dự án đầu t có hiệu quả nhất cần phải lựa chọn giữa các
dự án đầu t thông qua một hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả phản ánh khả năng, mức độ
sinh lợi của dự án, mức độ đáp ứng những mục tiêu kinh tế xã hội đã đợc đặt ra.
* Nhóm các chỉ tiêu định lợng:
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
. Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng ( NPV ): Chỉ tiêu này cho ta biết quy mô số tiền
sinh lời của dự án đầu t sau khi đã hoàn trả đủ vốn. Tiền lời nói ở đây cũng bao gồm có
khấu hao và lãi ròng hàng năm, tức là thu hồi ròng hàng năm.


chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị thu hồi ròng vừa bằng tổng hiệu giá vốn đầu t.
NPV
1
IRR = r
1
+ ( r
2
- r
1
)
*


NPV
1
- NPV
2
Trong đó: IRR - tỷ lệ lãi do dự án đem lại.
r
1
- lãi suất chiết khấu tự chọn lần 1 ( thờng lấy bằng lãi suất
vay vốn ) NPV
1
.
r
2
- lãi suất chiết khấu tự chọn lần 2 ( thờng chọn ở vùng lân
cận ) NPV
2
.

. Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu t ( T ): Chỉ tiêu này cho biết thời gian mà
dự án cần hoạt động để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra từ lợi nhuận và khấu hao thu đợc
hàng năm. Dự án có hiệu quả khi T tuổi thọ của dự án hoặc T T
định mức
. Thời gian
thu hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả của dự án càng cao.
. Chỉ tiêu phân tích điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu
vừa đủ trang trải các khoản chi phí bỏ ra, hay đó chính là giao điểm của đờng biểu diễn
doanh thu và đờng biểu diễn chi phí. Tại đó cha có lời và cũng cha bị thua lỗ. Bởi vậy,
chỉ tiêu này cho biết khối lợng sản phẩm hoặc mức doanh thu ( do bán sản phẩm đó )
thấp nhất cần phải đạt đợc của dự án để đảm bảo bù đắp đợc chi phí bỏ ra.
Nếu sản lợng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lợng hoặc doanh thu
tại điểm hoà vốn thì dự án có lãi, ngợc lại nếu đạt thấp hơn thì dự án bị lỗ. Do đó, chỉ
tiêu điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao.
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội:
. Chỉ tiêu tỷ suất vốn đầu t ( ICOR ): ICOR là chỉ tiêu tổng hợp cho phép
đánh giá hiệu quả đầu t của một nền kinh tế, đợc tính toán trên cơ sở so sánh đầu t với
mức tăng trởng kinh tế hàng năm.
Theo cách tính thông thờng và đơn giản nhất:
ICOR = tổng vốn đầu t/ mức tăng GDP
hoặc ICOR = ( tỷ lệ đầu t/ GDP )/ nhịp tăng GDP.
ở những nớc kinh tế phát triển, ngời ta nhận thấy chỉ tiêu ICOR phụ thuộc rất
lớn vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành, các vùng lãnh thổ. Thí dụ:
ICOR trong công nghiệp thờng lớn hơn trong nông nghiệp, ICOR ở các vùng đô thị th-
ờng thấp hơn ở các vùng sâu, vùng xa, phản ánh hiệu quả đầu t và mức đầu t cần thiết
để tạo ra thế và lực cho phát triển.

13
. Chỉ tiêu đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc ( NSNN ):
Tỷ lệ đóng góp = Mức đóng góp cho NSNN*100%/ tổng số vốn đầu t.

hoàn lại của Chính phủ Cộng hoà Pháp và đến năm 1997, Tổng công ty mới có dự án
đầu tiên của Chính phủ Nhật Bản là dự án Phát triển mạng viễn thông nông thôn 10
tỉnh miền Trung Việt Nam.
* Pháp: Từ năm 1990 đến nay, Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam đã
thực hiện Nghị định th tài chính Việt - Pháp thuộc 8 tài khoá: 1990, 1991, 1992, 1993,
1994, 1996, 1997 và 2000. Cụ thể nh sau:

15
- Nghị định th tài khoá 1990: Tổng công ty đợc phân bổ cho 04 dự án Tổng đài
điện thoại Hà Nội, Tổng đài điện thoại TP.Hồ Chí Minh, Vi ba biên giới HN-LS-TQ-
QN, Vi ba Hà Nội - Quảng Ninh từ nguồn viện trợ không hoàn lại, gồm 19,1 triệu FrF
thuộc nguồn viện trợ không hoàn lại tài khoá 1990, tài trợ cho phần dịch vụ của hợp
đồng chiếm 17% tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu.
- Nghị định th tài khoá 1991: Tổng công ty đợc phân bổ 02 dự án gồm Tổng đài
điện thoại Đà Nẵng-Huế-Vũng Tàu-Hà Nội, Thông tin di động Hà Nội 23 triệu FrF
thuộc nguồn viện trợ không hoàn lại tài trợ chủ yếu cho phần dịch vụ và một phần thiết
bị chiếm khoảng 30% tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu.
- Nghị định th tài chính 1992: Tổng công ty đợc phân bổ 03 dự án gồm Tổng đài
điện thoại Đồng bằng sông Cửu Long, Điện thoại nông thôn Hà Nội-Quảng Ninh tổng
vốn 45 triệu FrF thuộc nguồn viện trợ không hoàn lại, tài trợ cho cả dịch vụ và thiết bị
chiếm 36% tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu.
- Nghị định th tài chính 1993: Tổng công ty đợc phân bổ 03 dự án gồm Tổng đài
E10 Hà Nội 23.000 số, thông tin di động VMS và Tổng đài Trần Khát Chân tổng giá
trị 29,5 triệu FrF thuộc nguồn vay u đãi, tài trợ cho cả thiết bị và dịch vụ chiếm 84%
tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu.
- Nghị định th tài chính 1994: Tổng công ty đợc phân bổ 01 dự án Tổng đài E10
Huế-Đà Nẵng-Vũng Tàu-Cần Thơ có tổng vốn ODA là 44 triệu FrF thuộc nguồn vay
hỗn hợp, tài trợ cho cả thiết bị và dịch vụ chiếm khoảng 88% giá trị hợp đồng nhập
khẩu.
- Nghị định th tài chính 1996: Tổng công ty đợc phân bổ 01 dự án Trung tâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status