Đánh giá hiện trạng và đưa ra giải pháp về huy động nguồn vốn ODA của Tổng công ty Bưu chính- viễn thông Việt nam - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368Lời mở đầu
Vấn đề huy động và sử dụng vốn đầu t hiện nay đang là đề tài nóng hổi đợc đề
cập mỗi ngày trên các phơng tiện thông tin đại chúng, bởi nếu vấn đề này không đợc
thực hiện một cách có hiệu quả thì tác hại của nó còn lớn hơn bản thân lợi ích mà nó
đem lại cho nền kinh tế.
Với sự cần thiết của nguồn vốn ODA cho sự phát triển của đất nớc và đặc biệt là
đối với Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam, đây là một nguồn vốn lớn để có
thể đầu t vào cơ sở hạ tầng và phát triển ngành nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất cho
một công cuộc đầu t ở hiện tại và trong tơng lai.
Trong tiến trình phát triển thành tập đoàn, Tổng công ty Bu chính - Viễn thông
Việt Nam rất cần có một nguồn vốn lớn ODA để đầu t cho quy mô và sự phát triển của
ngành. Đồng thời đây là một nguồn vốn vay u đãi nên sẽ khuyến khích đợc Tổng công
ty hoạt động đầu t có hiệu quả hơn nhằm tạo đợc uy tín để có thể huy động và sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn này cho sự phát triển đi lên của ngành mình.
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đa ra giải pháp về huy động nguồn vốn
ODA của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam sẽ phân tích sự cần thiết
của nguồn vốn ODA, giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này
trong quá trình thực hiện đầu t phát triển ngành của Tổng công ty.
Do sự hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ nghiên cứu và phân tích số liệu từ năm
1996 đến năm 2003, và tập trung phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của
Tổng công ty.
Đề tài đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận về nguồn vốn ODA.
Chơng 2: Thực trạng huy động vốn ODA của Tổng công ty Bu chính - Viễn
thông Việt Nam.
Chơng 3: Các giải pháp nhằm huy động có hiệu quả vốn ODA cho ngành Bu
chính - Viễn thông.


aM
]
d d(aM aG)

2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368Trong đó:
r - Tỷ lệ lãi suất hàng năm
a - Số lần trả nợ trong năm
d - Tỷ lệ chiết khấu
G - Thời gian ân hạn
M - Thời hạn cho vay
Các dòng vốn bên ngoài chủ yếu chảy vào các nớc đang và chậm phát triển gồm
có: ODA ( Official Development Assistance ), tín dụng thơng mại từ các ngân hàng
( Commercial Credit by Bank ), đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment -
FDI), viện trợ cho không của các tổ chức phi Chính phủ (Nongovernmental
Organization - NGO), tín dụng t nhân. Các dòng vốn quốc tế này có những mối quan
hệ rất chặt chẽ với nhau. Nếu một nớc kém phát triển không nhận đợc vốn ODA đủ
mức cần thiết để cải thiện các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thì cũng khó có thể thu hút
đợc các nguồn vốn FDI cũng nh vay vốn tín dụng khác để mở rộng kinh doanh. Nhng
nếu chỉ tìm kiếm các nguồn ODA mà không tìm cách thu hút các nguồn vốn FDI và
các nguồn tín dụng khác thì không có điều kiện tăng trởng nhanh sản xuất, dịch vụ, sẽ
không thể có đủ thu nhập để trả nợ loại vốn ODA.
1.1.2. Tính chất và đặc điểm:
Những nớc cấp ODA cả đa phơng và song phơng đều sử dụng ODA làm công cụ
buộc các nớc đang phát triển phải thay đổi chính sách phát triển kinh tế cho phù hợp
với lợi ích của bên cấp ODA.
Vốn ODA mang tính u đãi :

thức tín dụng ( có thể là u đãi hoặc thơng mại ).
* Theo mục đích:
- Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực đợc cung cấp để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế, xã hội và môi trờng. Đây thờng là những khoản cho vay u đãi.

4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368- Hỗ trợ kỹ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ,
xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu t, phát triển
thể chế và nguồn nhân lực . . . loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại.
* Theo điều kiện:
- ODA không ràng buộc nớc nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc
bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
- ODA có ràng buộc nớc nhận:
. Bởi nguồn sử dụng: có nghĩa là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay dịch
vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nớc tài trợ sở hữu hoặc
kiểm soát tài sản ( đối với viện trợ song phơng ), hoặc các công ty của các nớc thành
viên ( đối với viện trợ đa phơng ).
. Bởi mục đích sử dụng: chỉ đợc sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc một
số dự án cụ thể.
- ODA có thể ràng buộc một phần: một phần chi ở các nớc viện trợ, phần còn lại
chi ở bất cứ nơi nào.
* Theo đối tợng sử dụng:
- Hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể. Nó
có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay u đãi.
- Hỗ trợ phi dự án: bao gồm các loại hình nh sau:
. Hỗ trợ cán cân thanh toán: thờng là hỗ trợ tài chính trực tiếp ( chuyển giao tiền
tệ ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hỗ trợ qua nhập khẩu. Ngoại tệ hoặc hàng hoá đợc chuyển

- Bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan, trong đó có các đối t-
ợng thụ hởng.
- Bảo đảm tính rõ ràng, minh bạch về quyền hạn và trách nhiệm của các bên có
liên quan.
- Bảo đảm hài hoà thủ tục giữa Việt Nam và Nhà tài trợ.
* Quá trình thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA phải tuân theo các quy
định của Luật Ngân sách Nhà nớc, quy chế quản lý vay và trả nợ nớc ngoài và các chế

6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368độ quản lý hiện hành khác của Nhà nớc. Trờng hợp điều ớc quốc tế về ODA đã đợc ký
kết giữa Nhà nớc hoặc Chính phủ với Nhà tài trợ có quy định khác thì thực hiện theo
quy định của điều ớc quốc tế đó.
b) Quy trình thu hút, quản lý, sử dụng ODA đợc tiến hành theo các bớc sau:
* Xây dựng danh mục các chơng trình, dự án u tiên vận động và sử dụng ODA.
* Vận động ODA.
* Đàm phán, ký kết điều ớc quốc tế khung về ODA.
* Thông báo điều ớc quốc tế khung về ODA.
* Chuẩn bị văn kiện chơng trình, dự án ODA.
* Thẩm định phê duyệt nội dung chơng trình dự án ODA.
* Đàm phán, ký kết, phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ớc cụ thể về ODA.
* Thực hiện chơng trình dự án ODA.
* Theo dõi đánh giá, nghiệm thu, quyết toán và bàn giao kết quả chơng trình, dự
án ODA.
1.2.2. Cơ chế tài chính đối với nguồn vốn ODA:
a) Khái niệm:
Cơ chế tài chính trong nớc đối với việc sử dụng nguồn vốn ODA cho chơng
trình, dự án đợc thực hiện dới các hình thức sau:

của đặc điểm chủ yếu này:
- Thứ nhất, không thể yêu cầu nhà tài trợ tách riêng phần viện trợ để sử dụng
cho một dự án hoặc mục đích nhất định, còn thành phần tín dụng thơng mại thì sử
dụng cho dự án hoặc mục đích khác.
- Thứ hai, bản thân thành phần tín dụng thơng mại thờng kèm theo những yêu
cầu mang tính chất thơng mại nh tỷ lệ xuất xứ tối thiểu của nớc tài trợ, phải đợc cơ
quan cấp bảo lãnh tín dụng xuất khẩu chấp thuận bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ độc lập với

8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368tranh chấp thơng mại, xét xử tranh chấp theo phơng thức xét xử tranh chấp trong quan
hệ thơng mại.
- Thứ ba, cho dù có chọn phơng thức thanh toán là th tín dụng hay thanh toán
trực tiếp thì ngời sẽ thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp nớc ngoài là bên cho vay nớc
ngoài chứ không phải chủ dự án.
c) Cơ chế tài chính trong nớc đối với việc sử dụng vốn ODA:
Trong phạm vi đề tài này, cơ chế tài chính trong nớc sẽ đợc diễn đạt một cách
đơn giản là hệ thống các điều kiện tài chính mà Chính phủ áp dụng cho các chủ dự án
có sử dụng nguồn vốn ODA. Trục xuyên suốt hệ thống các điều kiện tài chính này là
dự án đợc áp dụng cơ chế Ngân sách Nhà nớc cấp phát toàn bộ, vay lại Ngân sách Nhà
nớc hoặc một phần đợc cấp phát và một phần đợc vay lại.
* Lý do cần phải có điều kiện tài chính trong nớc:
- Vốn ODA có hai dạng cơ bản: ODA không hoàn lại và ODA vay u đãi. Với
ODA không hoàn lại thì điều kiện tài chính không có sự khác biệt lớn ngoài sự khác
biệt về tỷ lệ vốn thực đến với chủ dự án Việt Nam, nhng với ODA u đãi, các điều kiện
tài chính rất đa dạng và kèm theo chúng là những ràng buộc có tính chất thơng mại
cũng rất đa dạng. Việc áp dụng các điều kiện tài chính trong nớc cần phải phù hợp với
chính sách tài chính, tín dụng và đầu t phát triển hiện hành do đó cần có sự điều hoà

tắc nêu trên, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định.
Trên cơ sở các nguyên tắc nêu trên, các chủ dự án thuộc diện phải vay lại Ngân
sách Nhà nớc hoàn toàn có thể tự tính toán phơng án hoàn trả vốn vay trong báo cáo
nghiên cứu khả thi, làm căn cứ để xác định hiệu quả kinh tế của một dự án vay lại
nguồn vốn ODA vay u đãi.
1.2.3. Quy trình, thủ tục rút vốn ODA:

10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368Dự án đầu t là dự án mà phần lớn vốn đầu t của dự án ( trên 50% tổng vốn đầu t
dự án ) chi cho các nội dung có tính chất xây dựng cơ bản nh xây dựng cầu, cống, đ-
ờng, nhà và các cơ sở vật chất khác.
Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án mà phần lớn vốn đầu t của dự án ( trên 50% tổng
vốn đầu t dự án ) chi cho các nội dung không có tính chất xây dựng cơ bản nh hỗ trợ
đào tạo, chi phí chuyên gia, chi lơng nhân viên dự án, . . .
Nhng dù là dự án loại nào, các bớc cơ bản sau vẫn cần đợc tuân theo trớc khi bất
kỳ khoản vốn ODA nào đợc rút:
a) Trình duyệt danh mục dự án ODA.
b) Trình và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc văn kiện dự án.
c) Đấu thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu và ký hợp đồng thơng mại.
d) Quy trình, thủ tục rút vốn ODA:
* Hồ sơ chung trớc khi bắt đầu rút vốn:
- Tài liệu thứ nhất đợc yêu cầu là phải có kế hoạch rút vốn hàng năm phù hợp
với dự toán Ngân sách Nhà nớc đợc duyệt.
- Tài liệu thứ hai đáng lu ý là phải có hợp đồng vay lại vốn ODA đối với các dự
án phải vay lại Ngân sách Nhà nớc.
* Lập kế hoạch rút vốn ODA.
* Các hình thức rút vốn phổ biến:

dự án đầu t thông qua một hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả phản ánh khả năng, mức độ
sinh lợi của dự án, mức độ đáp ứng những mục tiêu kinh tế xã hội đã đợc đặt ra.
* Nhóm các chỉ tiêu định lợng:
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
. Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng ( NPV ): Chỉ tiêu này cho ta biết quy mô số tiền
sinh lời của dự án đầu t sau khi đã hoàn trả đủ vốn. Tiền lời nói ở đây cũng bao gồm có
khấu hao và lãi ròng hàng năm, tức là thu hồi ròng hàng năm.

n
( B
i
- C
i
)

12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368NPV =

i = 0
( 1 + r )
i
Trong đó: NPV - tổng lãi của dự án quy về thời điểm hiện tại.
B
i
- lợi ích của dự án tại năm i.
C
i

1
- lãi suất chiết khấu tự chọn lần 1 ( thờng lấy bằng lãi suất
vay vốn ) NPV
1
.
r
2
- lãi suất chiết khấu tự chọn lần 2 ( thờng chọn ở vùng lân
cận ) NPV
2
.
IRR là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t rất quan trọng. Nó cho ta biết đợc
lãi suất mà tự bản thân dự án mang lại cho chủ đầu t. Đặc biệt trong trờng hợp đầu t

13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368bằng vốn vay thì nó giúp chủ đầu t so sánh IRR với lãi suất tiền vay ( r ) để quyết định
phơng án đầu t.
. Chỉ tiêu tỷ số lợi ích trên chi phí ( B/C ): B/C cho ta biết tỷ lệ tơng đối giữa
giá trị hiện tại của thu nhập so với giá trị hiện tại của chi phí ( giá thành ).
n
B
i
( 1 + r )
-i
B/C =
i = 0


14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368. Chỉ tiêu tỷ suất vốn đầu t ( ICOR ): ICOR là chỉ tiêu tổng hợp cho phép
đánh giá hiệu quả đầu t của một nền kinh tế, đợc tính toán trên cơ sở so sánh đầu t với
mức tăng trởng kinh tế hàng năm.
Theo cách tính thông thờng và đơn giản nhất:
ICOR = tổng vốn đầu t/ mức tăng GDP
hoặc ICOR = ( tỷ lệ đầu t/ GDP )/ nhịp tăng GDP.
ở những nớc kinh tế phát triển, ngời ta nhận thấy chỉ tiêu ICOR phụ thuộc rất
lớn vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành, các vùng lãnh thổ. Thí dụ:
ICOR trong công nghiệp thờng lớn hơn trong nông nghiệp, ICOR ở các vùng đô thị th-
ờng thấp hơn ở các vùng sâu, vùng xa, phản ánh hiệu quả đầu t và mức đầu t cần thiết
để tạo ra thế và lực cho phát triển.
. Chỉ tiêu đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc ( NSNN ):
Tỷ lệ đóng góp = Mức đóng góp cho NSNN*100%/ tổng số vốn đầu t.
. Chỉ tiêu việc làm và thu nhập của ngời lao động: Chỉ tiêu này thể hiện ở hai
khía cạnh:
Số chỗ làm việc do dự án tạo ra.
Thu nhập của ngời lao động, vừa thể hiện thu nhập thực tế, vừa phản ánh
chất lợng lao động.
* Nhóm các chỉ tiêu định tính:
Giảm bớt cờng độ lao động, thay đổi cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo
hớng tăng tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật, giảm tỷ lệ lao động tay nghề thấp và
không có chuyên môn nghiệp vụ.
Căn cứ vào các chỉ tiêu định lợng trên để xác định một số chỉ tiêu định tính thể
hiện hiệu quả đầu t đổi mới công nghệ nh sau:
Tác động đến cơ cấu tổ chức cũng nh tổ chức sản xuất của doanh nghiệp theo
tính gọn, năng động và hiệu quả.

1994, 1996, 1997 và 2000. Cụ thể nh sau:
- Nghị định th tài khoá 1990: Tổng công ty đợc phân bổ cho 04 dự án Tổng đài
điện thoại Hà Nội, Tổng đài điện thoại TP.Hồ Chí Minh, Vi ba biên giới HN-LS-TQ-
QN, Vi ba Hà Nội - Quảng Ninh từ nguồn viện trợ không hoàn lại, gồm 19,1 triệu FrF
thuộc nguồn viện trợ không hoàn lại tài khoá 1990, tài trợ cho phần dịch vụ của hợp
đồng chiếm 17% tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu.
- Nghị định th tài khoá 1991: Tổng công ty đợc phân bổ 02 dự án gồm Tổng đài
điện thoại Đà Nẵng-Huế-Vũng Tàu-Hà Nội, Thông tin di động Hà Nội 23 triệu FrF
thuộc nguồn viện trợ không hoàn lại tài trợ chủ yếu cho phần dịch vụ và một phần thiết
bị chiếm khoảng 30% tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu.
- Nghị định th tài chính 1992: Tổng công ty đợc phân bổ 03 dự án gồm Tổng đài
điện thoại Đồng bằng sông Cửu Long, Điện thoại nông thôn Hà Nội-Quảng Ninh tổng

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status