Phát hiện và xây dựng lợi thế cạnh tranh cho Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) 3 - Pdf 77

75
CHƯƠNG 4:
ĐÁNH GIÁ
CÁC LI THẾ CẠNH TRANH CHO VNPT
HV: Nguyễn Hữu Ngân
76
Chương 4 sẽ tập trung đánh giá các lợi thế cạnh tranh của VNPT so với các
đối thủ thông qua việc đánh giá đònh tính và đònh lượng. Đánh giá đònh tính sẽ sử
dụng phương pháp chuyên gia thông qua bảng câu hỏi và tổng hợp các kết quả từ
các ý kiến của các chuyên gia. Đánh giá đònh lượng sẽ đònh lượng một số chỉ tiêu
cạnh tranh. Từ kết quả đánh giá này sẽ đề xuất các giải pháp nhằm duy trì, củng
cố và xây dựng các lợi thế cạnh tranh cho VNPT.
1. Đánh giá lợi thế cạnh tranh cho VNPT
1.1 Đánh giá đònh tính
Để có một cách đánh giá khách quan hơn, từ kết quả các phân tích và xác
đònh lợi thế cạnh tranh trong chương 3, học viên cũng đã trao đổi, tham khảo các
ý kiến của các chuyên gia trong ngành về các tiêu chí để đánh giá lợi thế cạnh
tranh cho các doanh nghiệp cung cấp dòch vụ viễn thông. Sau khi tham khảo ý
kiến của các chuyên gia, kết hợp tham khảo các tiêu chí về lợi thế cạnh tranh
bền vững SCA của giáo sư David A.aaker trong tài liệu “Developing Business
Strategic” xuất bản năm 1998; của giáo sư Rudolf GrÜnig and Richard KÜhn
trong tài liệu “Hoạch đònh chiến lược theo quá trình”, NXB Khoa học và kỹ
thuật, 2003. Học viên đã xác đònh được 18 tiêu chí tiêu biểu có ảnh hưởng đến
lợi thế cạnh tranh trong lónh vực cung cấp dòch vụ viễn thông.
Hiện tại các đối thủ cạnh tranh chính của VNPT trong lónh vực cung cấp
dòch vụ viễn thông là: Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (Vietel), Công ty
Cổ phần dòch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) và Công ty Cổ phần Đầu
tư phát triển công nghệ (FPT). Học viên đã phỏng vấn lấy ý kiến của các
chuyên gia thông qua bảng câu hỏi (phụ lục D) về trọng số các tiêu chí và cho
điểm đánh giá từng tiêu chí (điểm đánh giá từ 1 đến 5 điểm). Kết quả đánh giá
các lợi thế cạnh tranh được thể hiện qua bảng sau:

3,56 0,199 3,78 0,212
4. Cơ sở hạ tầng 0,044 4,33
0,191
3,56 0,156 3,67 0,161 3,33 0,147
5. Năng lực tài chính 0,056 4,22
0,236
3,89 0,218 3,56 0,199 3,11 0,174
6. Năng lực đầu tư 0,044 4,44
0,196
4,11 0,181 3,89 0,171 3,67 0,161
7. Năng lực sản xuất 0,056 2,89 0,162 3,67 0,205 3,44 0,193 4,11
0,230
8. Năng lực công nghệ 0,078 3,89
0,303
3,33 0,260 3,56 0,277 3,44 0,269
9. Năng lực vận hành 0,056 3,56 0,199 3,11 0,174 3,44 0,193 3,89
0,218
10. Trình độ nhân lực 0,067 3,44 0,231 3,00 0,201 3,67 0,246 3,78
0,253
11. Mạng lưới phân phối 0,056 4,56
0,255
2,44 0,137 2,22 0,124 2,33 0,131
12. Chất lượng dòch vụ 0,044 2,89 0,127 2,33 0,103 3,11
0,137
2,78 0,122
13. Đa dạng dòch vụ 0,044 3,44
0,152
2,67 0,117 2,78 0,122 2,11 0,093
14. Tín nhiệm của khách
hàng

Tổng số lợi thế 8 5 3 2
Điều này cũng dễ nhận thấy bởi các công ty này chỉ mới tham gia cạnh tranh
trong lónh vực dòch vụ viễn thông và Internet một vài năm trở lại đây trong khi
VNPT có một cả một quá trình kinh doanh lâu dài gần như độc quyền trong lónh
vực này.
Qua đánh giá, các lợi thế mà VNPT có được là: thò phần, cơ sở hạ tầng, năng
lực tài chính, năng lực đầu tư, năng lực công nghệ, mạng lưới phân phối, đa dạng
dòch vụ, tín nhiệm của khách hàng. Trong các lợi thế này có thể nhận thấy đa số
sẽ còn là lợi thế của VNPT trong một vài năm nữa, tuy nhiên các lợi thế như:
năng lực công nghệ và tín nhiệm của khách hàng nếu VNPT không có các biện
pháp duy trì đúng mức thì sẽ có nguy cơ bò mất về tay các đối thủ cạnh tranh
khác.
Đồng thời qua đánh giá này, cũng thấy FPT đang là đối thủ nặng ký nhất của
VNPT với các lợi thế có được như: chi phí, trình độ nhân lực, hình ảnh công ty,
năng lực vận hành và năng lực sản xuất. Thật vậy FPT đang thực sự có những lợi
thế nhất đònh so với VNPT trong lónh vực cung cấp dòch vụ Internet cũng như các
dòch vụ gia tăng mà điển hình là điện thoại Internet gọi đi quốc tế.
HV: Nguyễn Hữu Ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status