Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
1. Sự cần thiết nghiên cứu
- Trong cơ chế thị trờng, năng lực cạnh tranh là yếu tố mang tính quyết định
sự thành bại của một doanh nghiệp.
- ở Việt Nam, chính sách cạnh tranh của Nhà nớc cha đầy đủ và còn hạn
chế. Các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc lại càng ít quan tâm đến
nội dung, yêu cầu của cạnh tranh, về nâng cao năng lực cạnh tranh...
- Từ trớc đến nay, VNPT là một doanh nghiệp về cơ bản cha thực sự tham
gia cạnh tranh trên thị trờng. Do đó, kinh nghiệm và năng lực cạnh tranh còn hạn
chế. Trong khi đó, quá trình hội nhập đã đến gần, cộng với sự ra đời của các nhà
khai thác mới nhập cuộc, các xu hớng hội tụ của công nghệ và dịch vụ, xu hớng
sát nhập của các tổ chức/Công ty là một thách thức rất lớn đối Tổng Công ty Bu
chính Viễn thông Việt Nam.
Đó chính là lý do đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam " đợc lựa chọn để
nghiên cứu.
2. Mục tiêu cần đạt
Trên cơ sở những vấn đề cơ bản về cạnh tranh, về thực tiễn và xu hớng cạnh
tranh trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực dịch vụ bu chính,
viễn thông nói riêng, đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt
Nam.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản là mang tính định h-
ớng đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Bu chính Viễn
thông Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào một số loại hình dịch vụ bu chính
viễn thông đã có cạnh tranh (Internet, điện thoại đờng dài cố định, điện thoại di
động, chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh).
4. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phơng pháp phân tích, tổng hợp và dự báo.
phân loại khác theo ba cấp độ: quốc gia - ngành/doanh nghiệp - sản phẩn/dịch vụ.
- 2 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp đợc định nghĩa là khả năng bù
đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và đợc đo bằng thị phần của sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp trên thị trờng.
Đối với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp (và sau đó là ngành),
trong nền kinh tế Việt Nam đang diễn ra song song với những biến đổi của môi tr-
ờng cạnh tranh kinh tế chung. Nhiều nhân tốc nh công nghệ, đào tạo, huấn luyện
và sử dụng nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, liên kết kinh tế, phụ thuộc
vào cả chính sách, các biện pháp hỗ trợ của Nhà nớc và những nỗ lực của bản thân
doanh nghiệp. Hơn nữa, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ
thuộc vào chi phí thấp, giá thành hạ, mà còn cả các yếu tố quyết định năng lực
cạnh tranh về chất nh: việc đánh giá các đối thủ cạnh tranh, sự thâm nhập ngành
của các doanh nghiệp mới; các sản phẩm hay dịch vụ thay thế; vị thế đàm phán
của các nhà cung cấp cũng nh của ngời mua; trình độ đội ngũ nhân viên; kỹ năng
tổ chức, quản lý.
ii. những yếu tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
Có một số tiêu chí đánh giá hay phơng pháp khác nhau phân tích năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Một là, phơng pháp phân tích theo cấu trúc thị trờng. Theo phơng pháp
này, năng lực cạnh tranh đợc xem xét theo 5 nhân tố nh sau:
1. Sự tham gia của các Công ty mới vào lĩnh vực kinh doanh;
2. Các sản phẩm hay dịch vụ thay thế;
3. Sức mạnh của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch vụ trên thị trờng;
4. Sức mạnh của ngời mua trong việc lựa chọn ngời cung ứng trên thị trờng
sản phẩm và dịch vụ;
5. Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Hai là, phân tích lợi thế cạnh tranh trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh về
cơ bản khi nghiên cứu tính cạnh tranh của một doanh nghiệp.
1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2. Những nhân tố thúc đẩy hay có đóng góp tích cực và những nhân tố hạn
chế hay gây cản trở cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
3. Những tiêu chí đặt ra cho chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp, những chính sách, chơng trình và công cụ của Chính phủ để đáp ứng đợc
các tiêu chí đó.
Quá trình điều chỉnh của doanh nghiệp và thay đổi cơ cấu ngành diễn ra
song song với những biến đổi của môi trờng cạnh tranh kinh tế chung. Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố do doanh nghiệp tự quyết
định nhng cũng còn phụ thuộc vào những yếu tố do Chính phủ quyết định. Ngoài
ra nó còn phụ thuộc vào những yếu tố mà cả Chính phủ và doanh nghiệp chỉ kiểm
- 4 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
soát đợc trong một mức độ hạn chế hoặc hoàn toàn không quyết định đợc. Các yếu
tố ảnh hởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đợc chia thành 4 nhóm:
- Các yếu tố do doanh nghiệp quyết định bao gồm chiến lợc phát triển, sản
phẩm chế tạo, lựa chọn công nghệ, đào tạo cán bộ, đầu t nghiên cứu công nghệ và
phát triển sản phẩm/dịch vụ, chi phí sản xuất và quan hệ với bạn hàng.
- Các yếu tố do Chính phủ quyết định tạo ra môi trờng kinh doanh bao gồm
thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chi ngân sách cho nghiên cứu khoa học
và phát triển, cho giáo dự và đào tạo nghề, hệ thống luật pháp điều chỉnh quan hệ
giữa các bên tham gia kinh doanh.
- Các yếu tố chỉ quyết định đợc ở mức độ nhất định thí dụ nh giá nguyên vật
liệu đầu vào cho sản xuất, nhu cầu của ngời tiêu dùng hay môi trờng thơng mại
quốc tế.
- Các yếu tố không quyết định đợc, thí dụ nh môi trờng tự nhiên.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần có sự nỗ lực trớc hết
của bản thân doanh nghiệp và một phần rất quan trọng khác là các chính sách tạo
điều kiện thuận lợi cho kinh doanh của Nhà nớc.
trung sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã tạo ra những đột phá khẩu cho
phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm tiếp theo. Cùng với việc thừa nhận
nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển thì những yếu tố của một môi
trờng cạnh tranh cũng đợc dần hình thành và phát triển (nh thế không có nghĩa là
nền kinh tế Việt Nam trớc những năm 80 không có yếu tố cạnh tranh; tuy nhiên
mức độ cũng nh hình thức còn rất hạn chế). Cùng với sự phát triển của kinh tế thị
trờng ở Việt Nam thì yếu tố cạnh tranh cũng ngày càng phát triển.
Với chính sách thừa nhận và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh phát triển dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tế Việt Nam.
Trớc những năm đổi mới, kinh tế Nhà nớc chiếm tỷ trọng và vai trò chủ đạo trong
nền kinh tế Việt Nam. Năm 1978 kinh tế Nhà nớc đóng góp 81,8% giá trị tổng sản
lợng toàn quốc, phần còn lại chủ yếu là kinh tế tập thể và một bộ phận nhỏ kinh tế
cá thể (kinh doanh thơng mại). Nhng đến năm 1995 khối kinh tế Nhà nớc chỉ còn
chiếm 50,24% trong tổng GDP, khối kinh tế t nhân và khối kinh tế và khối kinh tế
có vốn đầu t nớc ngoài đã đóng góp 49,76% GDP và đến năm 1998 khối kinh tế
Nhà nớc chỉ còn chiếm 49,12% trong tổng GDP (trong đó các doanh nghiệp Nhà
nớc chỉ chiếm 40,17%). Nh vậy, có thể thấy từ sau khi có chính sách đổi mới, các
thành phần kinh tế thay đổi đáng kể, bộ phận kinh tế t nhân, khối doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài, khối kinh tế hỗn hợp tăng đáng kể. Các thành phần kinh tế
càng đa dạng, phong phú thì sự cạnh tranh càng gay gắt, càng phát triển. Cạnh
tranh đã diễn ra mạnh mẽ hơn giữa các thành phần kinh tế trong nớc với nhau và
giữa các thành phần kinh tế trong nớc với các thành phần kinh tế nớc ngoài.
- 6 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên cạnh đó, với chính sách hội nhập khu vực và thế giới, Việt Nam đã chủ
động tham gia các tổ chức kinh tế khu vực cũng nh một số tổ chức quốc tế. Cùng
với chính sách đối ngoại mở cửa, nền kinh tế Việt Nam cũng từng bớc hội nhập
với nền kinh tế khu vực và thế giới. Đến nay, Việt Nam đã có quan hệ ngoại thơng
với hơn 140 nớc, hàng hoá Việt Nam ngày càng có mặt trên nhiều thị trờng và thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo một số báo cáo về khả năng cạnh tranh thì Việt Nam đợc xếp thứ 49 trên 53
nớc năm 1997, thứ 39/53 năm 1998 và thứ 48/59 năm 1999. Theo bảng xếp hạng
này, khả năng cạnh tranh của Việt Nam còn thấp hơn rất nhiều nớc trong khu vực
nhất là nhóm nớc ASEAN-4.
Trong một vài năm gần đây, do tăng trởng kinh tế trong nớc và khu vực có
sự giảm sút, bên cạnh đó là sự hình thành một số doanh nghiệp Nhà nớc có quy
mô lớn trên phạm vi toàn quốc (các Tổng Công ty 90, Tổng Công ty 91) nh Tổng
Công ty Dệt may, Tổng Công ty thuốc lá... đã có ảnh hởng không nhỏ đến tình
hình cạnh tranh ở mảng thị trờng hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cá nhân. Trên
mảng thị trờng này cũng đã có một số hình thức cạnh tranh không lành mạnh,
nhiều ngành hàng còn mang tính độc quyền cạnh tranh. Nh các doanh nghiệp Nhà
nớc có lợi thế về quy mô, về vốn, về uy tín (có đợc do lòng tin của dân chúng vào
Nhà nớc) lại đợc hởng các u đãi không chính thức trong vay vốn ngân hàng và
thậm chí cả hạn ngạch xuất, nhập khẩu (nh với Tổng Công ty Dệt may, Tổng Công
ty Cà phê...). Trớc năm 1999, các doanh nghiệp t nhân không đợc phép xuất khẩu
hầu hết các mặt hàng, điều đó cũng là một trong những quy định hạn chế tính cạnh
tranh của các doanh nghiệp này. Một số doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài đôi khi đợc hỗ trợ bởi Công ty mẹ có ngân sách tiếp thị lớn
đã gây ra những hình thức cạnh tranh không lành mạnh nh bán phá giá... trên một
số thị trờng hàng hoá và dịch vụ.
Thị trờng một số mặt hàng chiến lợc nh xi măng, hoá chất, thép, than, hàng
không... thì tập trung thị phần lớn ở các doanh nghiệp Nhà nớc, mà chủ yếu là
Tổng Công ty Nhà nớc nh Tổng Công ty Xi măng chiếm 75-805 thị trờng, Tổng
Công ty Xăng dầu chiếm 60% thị trờng, Tổng Công ty Hoá chất 70% thị trờng, 4
ngân hàng thơng mại quốc doanh chiếm tới 81% tổng số vốn của các ngân hàng
thơng mại... Các Tổng Công ty Nhà nớc có ảnh hởng lớn đến thị trờng, số các đơn
vị thành viên của nó đã chiếm khoảng 1/3 tổng số doanh nghiệp Nhà nớc và có
một mạng lới rộng khắp do đợc thừa hởng từ quá trình phát triển lâu đời của các
doanh nghiệp Nhà nớc. Cạnh tranh đó là chính sách hỗ trợ của Nhà nớc trong việc
15 năm đổi mới, thế và lực cho phát triển kinh tế đã có nhiều thay đổi: khả năng
tích luỹ và tiêu dùng của nền kinh tế tăng, tốc độ tăng trởng kinh tế ở mức khá,
nền kinh tế đang chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá. Bên cạnh đó, chính trị -
xã hội đợc ổn định, hệ thống pháp luật dần đợc hoàn thiện theo cơ chế thị trờng và
đang từng bớc phát huy tác dụng. Nhng những khó khăn thách thức cũng rất lớn
trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có những biến đổi nhanh chóng về nhiều
mặt trong khi trình độ phát triển kinh tế nớc ta còn thấp, tốc độ tăng trởng những
năm 1996 - 2000 sụt giảm đáng kể, khả năng cạnh tranh của cả nền kinh tế và
cũng nh của các doanh nghiệp cha đạt yêu cầu hội nhập.
- 9 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bối cảnh quốc tế trong giai đoạn tới theo một số dự báo sẽ có những diễn
biến phức tạp, kinh tế có xu hớng phục hồi nhng cha vững chắc. Cách mạng khoa
học - kỹ thuật đang diễn ra mạnh mẽ và có tác động lớn đến nền kinh tế thế giới
cũng nh kinh tế Việt Nam. Bên cạnh đó, xu hớng khu vực hoá và toàn cầu hoá dẫn
đến việc cơ cấu lại kinh tế khu vực và quốc tế. Cuộc đấu tranh về trật tự kinh tế
khu vực và thế giới sẽ diễn ra gay gắt, cơ hội phát triển và thành công chỉ đến khi
có một lộ trình hội nhập phát huy đợc các thế mạnh cạnh tranh của nền kinh tế
trong nớc.
Khu vực ASEAN trong giai đoạn tới kinh tế sẽ tiếp tục phục hồi và phát
triển. Tuy nhiên, tốc độ tăng trởng sẽ không cao nh những năm đầu thập kỷ 90. Xu
hớng nhất thể hoá nền kinh tế khu vực sẽ diễn ra mạnh mẽ trong giai đoạn 1995 -
2000 chúng ta đã chủ động tham gia các tổ chức khu vực và quốc tế thì đến giai
đoạn này chúng ta phải từng bớc thực hiện các cam kết với các tổ chức kinh tế khu
vực và quốc tế. Theo những yêu cầu của các cam kết đó đòi hỏi sự bảo hộ của Nhà
nớc phải dần đợc dỡ bỏ, thị trờng trong nớc phải từng bớc đợc mở cửa cho các
doanh nghiệp nớc ngoài tham gia. Cơ hội tham gia thị trờng khu vực và quốc tế
đối với các doanh nghiệp Việt Nam cũng đợc mở ra rộng lớn hơn. Có thể nói giai
đoạn 2001 - 2005 kinh tế Việt Nam sẽ bớc đầu phải đối mặt với cạnh tranh khu
vực và quốc tế. Xu thế cạnh tranh trên thị trờng Việt Nam cũng nh sự cạnh tranh
ờng vốn độc quyền cũng sẽ đợc chuyển dần sang thị trờng cạnh tranh nh bu chính
viễn thông. Sự cạnh tranh trên mảng thị trờng có các Tổng Công ty Nhà nớc hứa
hẹn là động lực đẩy mạnh sự cạnh tranh trên thị trờng Việt Nam. Một số thị trờng
sẽ có sự cạnh tranh sôi động hơn là xi măng, dịch vụ bảo hiểm, công nghiệp hàng
tiêu dùng lớn (ô tô), công nghiệp chế biến hàng nông sản xuất khẩu...
Sẽ vẫn tồn tại một số thị trờng độc quyền do yêu cầu về quy mô và do vai
trò quan trọng của nó trong phát triển kinh tế nh điện lực. Tuy nhiên, những thị tr-
ờng độc quyền hoàn toàn sẽ còn rất ít.
Tóm lại, dựa trên những định hớng về chính sách, về phát triển kinh tế và
đặc biệt là lộ trình hội nhập của kinh tế Việt Nam cho thấy giai đoạn 2001 - 2005
là giai đoạn chuyển tiếp kinh tế Việt Nam từ môi trờng bảo hộ sang môi trờng tự
do cạnh tranh (trong khuôn khổ pháp luật) do đó các hình thức, biện pháp cạnh
tranh cũng sẽ phát triển đa dạng và phong phú hơn. Đến năm 2005, môi trờng
cạnh tranh sẽ gần nh bình đẳng cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp đợc tự do
quyết định tham gia cạnh tranh và phải chấp nhận cạnh tranh với các doanh nghiệp
để chiếm lĩnh thị trờng.
IV. Thực tiễn và kinh nghiệm cạnh tranh của một số tập
đoàn/ Công ty viễn thông trên thế giới.
Trên thế giới, cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông đã đợc thực hiện từ khá
lâu. ở mỗi nớc, mỗi tập đoàn/ công ty đều nhằm những mục tiêu sau:
- 11 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nâng cao hiệu quả đầu t và khai thác: Cạnh tranh sẽ góp phần đáng kể
trong việc nâng cao chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp bởi các doanh
nghiệp luôn phải hớng tới mục tiêu cắt giảm chi phí và tăng năng suất lao động
nhằm thu hút khách hàng, tìm kiếm lợi nhuận cho khoản đầu t của mình. Việc cho
phép cạnh tranh sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận với những công nghệ, kỹ
thuật và nghiệp vụ hiện đại.
- Tiếp cận đợc những nguồn tài chính của t nhân: Có thể thu hút đợc
nguồn vốn đầu t của t nhân vào hai mảng đầu t kinh doanh mới và nhợng
Tập đoàn cho rằng trong những năm tới đây ngành viễn thông di động ở
Trung Quốc ở trong một giai đoạn phát triển nhanh và có một tiềm năng lớn, do
đó mục tiêu chủ yếu của Tập đoàn là tận dụng vị thế chi phối của mình ở Quảng
Đông và Triết Giang để củng cố lợi thế cạnh tranh, phát triển thuê bao và mức sử
dụng của thuê bao, nâng cao lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này, Tập đoàn đã tập
trung vào các biện pháp sau:
- Mở rộng dung lợng mạng lới và quy mô phủ sóng: Dự tính trớc mức tăng
thuê bao, Tập đoàn tiếp tục mở rộng mức độ phủ sóng và tăng dung lợng mạng,
tập trung phát triển nhanh các mạng GSM, tiếp tục hoàn thiện và tối u hoá các
mạng TACS. Khi mở rộng mạng, Tập đoàn có thể phải xây dựng cơ sở hạ tầng
truyền dẫn riêng của mình ở một số vùng mà các bu điện tỉnh cha lắp đặt các thiết
bị truyền dẫn.
- Tăng cờng chất lợng mạng lới và các chức năng hoạt động: Tập đoàn cho
rằng để duy trì vị thế chi phối trên thị trờng và cạnh tranh một cách có hiệu quả
nhằm giành đợc các thuê bao mới phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tăng cờng chất
lợng dịch vụ, hoạt động có hiệu quả của mạng lới và cần phải đi đầu trong việc đổi
mới công nghệ. Do vậy, Tập đoàn tiếp tục hoàn thiện các hệ thống mạng bằng
cách áp dụng các hệ thống quản lý mạng tiên tiến và hợp tác chặt chẽ với các nhà
cung cấp thiết bị di động hàng đầu tiên thế giới để phát triển một cơ sở công nghệ
vững chắc, cho phép tận dụng những hành tựu công nghệ trên thế giới. Để tăng c-
ờng hiệu năng tổng thể của mạng, Tập đoàn đang phát triển các dịch vụ giá trị gia
tăng, bao gồm th thoại, bản tin ngắn và các khả năng truyền dữ liệu tiên tiến mà
Tập đoàn cho rằng sẽ tăng mức sử dụng của thuê bao và tạo thêm các nguồn doanh
thu mới cho Tập đoàn.
- Tăng cờng tập trung vào thiết bị và phân phối để mở rộng thuê bao: Việc
đa cạnh tranh vào thị trờng viễn thông di động ở Trung Quốc sẽ mở rộng các kênh
phân phối của các hoạt động khai thác viễn thông di động. Tập đoàn sẽ mở rộng số
thuê bao bằng cách phát triển hình ảnh của mình nh là một nhà cung cấp dịch vụ
có chất lợng thông qua việc xúc tiến các hoạt động quảng cáo mạnh mẽ hơn. Tập
đoàn cũng phát triển mạng phân phối rộng rãi đến các cửa hàng bán lẻ viễn thông,
Mobile
Henan
Mobile
Hainam
Mobile
CTHK
Tổng số thuê bao
(nghìn)
5.951,5 2.858,5 2.328,0 2.506,5 1.730,4 245,9 15.620,8
Tỷ lệ thuê bao rời
mạng (%)
3,5 4,75 4,89 3,49 7,42 18,27 4,59
Thị phần (%) 88,10 84,68 81,03 89,10 97,80 86,35 87,84
- Khai thác các cơ hội đầu t mang tính chiến lợc trong ngành viễn thông ở
Trung Quốc: Với mức tăng trởng nhanh của ngành viễn thông Trung Quốc, Tập
đoàn nhận thấy sẽ có những cơ hội hấp dẫn cho đầu t mang tính chiến lợc với các
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác. Tập đoàn dự định tận dụng vị trí độc tôn
của mình để tiếp cận các thị trờng vốn quốc tế nhằm khai thác các cơ hội để dành
đợc các hợp đồng kinh doanh về thông tin di động hay viễn thông nói chung ở
Trung Quốc.
2. Korea Telecom (Hàn Quốc):
Theo hiệp định đợc ký kết với WTO, thị trờng viễn thông Hàn Quốc sẽ đợc
mở cửa từng phần bắt đầu từ tháng 1 năm 1998 và sẽ đợc tự do hoá hoàn toàn vào
- 14 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
năm 2001. Hiện nay, Korea Telecom - doanh nghiệp chủ đạo về viễn thông của
Hàn Quốc vẫn giữ độc quyền Nhà nớc trong lĩnh vực điện thoại nội hạt; đối với
dịch vụ điện thoại đờng dài, Korea Telecom vẫn giữ đợc một thị phần lớn là
91,3%. Trong lĩnh vực dịch vụ điện thoại quốc tế, nơi mà Korea Telecom phải đối
mặt với các đối thủ cạnh tranh khác nên Korea Telecom chỉ chiếm đợc 69,7% thị
thị phần). Vụ mua bán này của Korea Telecom đợc coi là sẽ kết thúc việc củng cố
các nhà khai thác điện thoại di động của Hàn Quốc.
- Đầu t vào nghiên cứu và phát triển (R&D): Đầu t vào nghiên cứu và phát
triển của Korea Telecom đã tăng nhanh, chiếm tới 5.048 tỷ Won trong năm 1998
và trong các năm tiếp theo còn đợc tăng nữa. Bằng việc phát triển một loạt hệ
thống tổng đài TDX, tổng đài ATM, các dịch vụ đa phơng tiện và thiết bị truyền
dẫn F/O, phát triển một hệ thống IMT - 2000 và bản đồ hệ thống thông tin DBMS,
Korea Telecom đã nâng cấp công nghệ viễn thông của Hàn Quốc. Korea Telecom
sẽ liên tục thực hiện và quan tâm đến nghiên cứu và phát triển để duy trì vị trí của
mình trong việc phát triển công nghệ thông tin.
Bảng 2: Đầu t vào nghiên cứu và phát triển của Korea Telecom
Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Mức đầu t (Tỷ Won) 2.790 3.402 4.051 5.156 5.392 5.408
- Chiến lợc kinh doanh cho thế kỷ 21: Chiến lợc kinh doanh cho thế kỷ 21
không chỉ tăng nguồn tài chính mà còn trở thành một doanh nghiệp tiêu chuẩn
toàn cầu. Korea Telecom sẽ tiếp tục thực hiện các hoạt động kinh doanh cốt lõi
nhằm bảo vệ thị phần trong nớc của mình, đổi hớng hoạt động hoặc bán hết các
doanh nghiệp kinh doanh ít có lãi. Doanh thu từ các hoạt động này sẽ đợc đầu t có
chọn lọc vào các hoạt động kinh doanh có mức tăng trởng cao. Korea Telecom
không chỉ sẽ thực hiện các chiến lợc liên minh với các doanh nghiệp nớc ngoài để
giúp Korea Telecom trở thành một Công ty viễn thông hàng đầu của Châu á và
phát triển thành Công ty dẫn đầu trong thông tin quốc tế và thị trờng truyền thông.
3. Deutsche Telecom (Đức)
Cũng giống nh các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác trên thế giới,
Deutsche Telecom - một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Nhà nớc của Đức cũng
đang phải đối mặt xu hớng có nhiều Công ty cạnh tranh mới thâm nhập vào thị tr-
ờng Đức sau quyết định 1994 của Liên minh Châu Âu (EU) về việc mở cửa các thị
trờng phát triển cơ sở hạ tầng và các dịch vụ viễn thông tại 15 quốc gia thành viên
của Liên minh Châu Âu (trong đó Đức là một thành viên) sau ngày 01-01-1998.
Quyết định này sẽ kết thúc sự tồn tại độc quyền lâu đời của Deutsche Telecom.
của khu vực phía Đông Châu Âu. Hơn nữa, để có thể cung cấp cho khách hàng
dịch vụ với chất lợng cao hơn, năm 1997, Deutsche Telecom đã hình thành 2 dự án
đầu t: đó là dự án hiện đại hoá cơ sở hạ tầng viễn thông phía Đông nớc Đức có giá
trị 49 tỷ DM và dự án số hoá mạng phía Tây nớc Đức với trị giá là 12 tỷ DM. Với
việc hoàn thành 2 dự án này, Deutsche Telecom có thể cung cấp cho khách hàng
của mình một trong những cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại nhất trên thế giới.
Tuy nhiên, Deutsche Telecom, France Telecom và Sprint đang gặp phải
khó khăn và cha chắc đã giành đợc tất cả theo cách riêng của mình bởi lẽ hiện nay
- 17 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các tập đoàn có xu hớng liên kết lại với nhau để cùng khai thác. British Teleom và
MCI (nhà khai thác đờng dài lớn thứ 2 tại Mỹ) cũng đã thiết lập một liên doanh
mang tên Concert. AT&T, nhà khai thác đờng dài lớn nhất tại Mỹ cũng có các
thoả thuận với một số nhà khai thác nh KDD (Nhật Bản) và Singapore Telecom
cho một liên doanh có tên "các đối tác thế giới". AT&T cũng liên kết với
Unisource (một liên minh giữa các nhà khai thác Thuỵ Điển, Hà Lan, Italia và
Thuỵ Sĩ). Cả Concert và các liên doanh của AT&T cũng đang nhằm mục tiêu vào
thị trờng các tập đoàn nh liên doanh Phoenix giữa Singapore Telecom, France
Telecom và Sprint đang hớng tới.
Có thể nói, thực tiễn và kinh nghiệm cạnh tranh của các tập đoàn/Công ty
viễn thông trên thế giới đã cho chúng ta thấy nâng cao năng lực cạnh tranh là ph-
ơng pháp tốt nhất để có thể thực sự tham gia vào thị trờng thế giới. Và với mỗi một
tập đoàn/Công ty khác nhau thì có một phơng pháp thực hiện khác nhau nhằm đáp
ứng đợc những mục tiêu riêng của mỗi tập đoàn/Công ty. Vì vậy, việc tiếp thu
những kinh nghiệm cần dựa trên cơ sở phân tích đặc thù, khả năng áp dụng thành
công trong điều kiện cụ thể của ngời đi sau.
Qua xem xét thực tiễn và những kinh nghiệm cạnh tranh của một số tập
đoàn/Công ty viễn thông trên thế giới cho thấy ngoài việc mở rộng và nâng cao
chất lợng mạng lới (bằng một loạt các biện pháp nh đầu t đổi mới công nghệ, đồng
bộ và tiêu chuẩn hoá thiết bị, hỗ trợ đào tạo nhân viên...) để giành đợc thị phần và
đã từng bớc đợc thay đổi phù hợp với yêu cầu thực tế của mỗi giai đoạn. Năm
1995, Chính phủ đã chính thức cho phép 2 doanh nghiệp Nhà nớc là Công ty Điện
tử Viễn thông quân đội (Vietel) và Công ty Cổ phần Dịch vụ viễn thông Sài Gòn
(SPT) đợc phép thành lập và cung cấp các dịch vụ viễn thông trong nớc và đi nớc
ngoài. Điều 95 Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về
bu chính, viễn thông cũng nê rõ: "doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bu chính, viễn
- 19 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thông là doanh nghiệp Nhà nớc hoặc Công ty cổ phần mà Nhà nớc chiếm cổ
phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt, đợc Thủ tớng Chính phủ quyết định thành
lập hoặc cho phép thành lập để cung cấp các dịch vụ bu chính, viễn thông trong
nớc và quốc tế". Nh vậy, hình thức độc quyền Nhà nớc cũng đã có sự thay đổi từ
hình thức độc quyền một Công ty sang nhiều Công ty. Chính sách chuyển đổi trên
đã đợc cụ thể hoá bằng một loạt các giấy phép cung cấp dịch vụ đợc Tổng cục Bu
điện ban hành năm 1997 và 1998, bao gồm 5 giấy phép cung cấp dịch vụ Internet
cho 5 doanh nghiệp và một số giấy phép cung cấp các dịch vụ bu chính, viễn
thông cơ bản cho Vietel và SPT. Gần đây nhất là sự ra đời của Công ty Điện tử
Viễn thông Hàng Hải (cung cấp các dịch vụ thông tin ven biển). Từ chỗ có một
mình hoạt động trên thị trờng, tới năm 1997, VNPT đã chính thức có các đối thủ
cạnh tranh là cần thiết. Chính vì vậy, đây là một trong những chính sách có tính
chất quyết định thúc đẩy VNPT phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
1.2. Chính sách hội nhập quốc tế
Mở rộng quan hệ đối ngoại là một trong 9 nội dung cơ bản đợc Nghị quyết
Đại hội Đảng VIII đề ra. Để thực hiện nhiệm vụ này phải "tiếp tục thực hiện
chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phơng hoá. Mở rộng quan hệ
quốc tế, hợp tác nhiều mặt song phơng và đa phơng với các nớc, các tổ chức
quốc tế và khu vực".
Cuối năm 1997, chủ trơng hội nhập lại đợc thể hiện một lẫn nữa trong Nghị
quyết TWIV khóa "chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cán bộ, luật
pháp và nhất là về những sản phẩm mà chúng ta có khả năng cạnh tranh để hội
các giai đoạn và nội dung chủ yếu nh sau:
Từ 2001-2003:
- Ban hành Luật viễn thông và các văn bản dới Luật.
- Tiếp tục tăng cờng sự tham gia của các thành phần ngoài quốc doanh.
- Tiếp tục thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Mở rộng thêm hình thức liên doanh với nớc ngoài đối với dịch vụ cơ bản
(trừ dịch vụ điện thoại cố định) và dịch vụ giá trị gia tăng.
Từ 2004-2006:
- Là giai đoạn có những chuyển biến căn bản về cơ cấu và thành phần kinh
tế tham gia trên thị trờng cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Cần thiết phải thúc đẩy nhanh hơn cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
việc cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng.
Từ 2007-2010:
- Là giai đoạn chuyển tiếp sang cạnh tranh quốc tế.
- Xem xét cho phép một số hình thức đầu t nớc ngoài khác ngoài BCC, liên
doanh.
Từ 2011-2012:
- 21 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Là giai đoạn bớc đệm chuẩn bị về pháp lý, tổ chức thị trờng cho việc mở
rộng sự tham gia sâu của các thành phần kinh tế ngoài nớc.
- Cho phép nớc ngoài nâng mức cổ phần trong các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ cơ bản.
Từ 2013-2016:
- Có thể cho phép nâng cổ phần của nớc ngoài trong các doanh nghiệp chủ
đạo lên tối đa 30%.
Từ 2017-2020:
- Là giai đoạn cuối cùng của lộ trình, kết thúc việc xoá bỏ hầu hết các hạn
chế đối với việc cấp phép cung cấp dịch vụ và hình thức đầu t, vẫn đảm bảo quản
lý của Nhà nớc đối với các doanh nghiệp chủ đạo.
- Quyết định số 136/TTg ngày 05/3/1997 của Thủ tớng Chính phủ về việc
thành lập Ban Điều phối Quốc gia mạng Internet ở Việt Nam;
- Thông t số 08/TTLT ngày 24/5/1997 của Tổng cục Bu điện - Bộ Văn hoá
Thông tin - Bộ nội vụ hớng dẫn cấp phép việc kết nối, cung cấp và sử dụng
Internet ở Việt Nam;
- Quyết định số 1110/BC ngày 21/5/1997 của Bộ Văn hoá Thông tin ban
hành Quy định về việc cấp phép cung cấp thông tin lên mạng Internet;
- Quyết định số 848/1997/QĐ-BNV (A11) ngày 23/10/1997 của Bộ Nội vụ
ban hành Quy định về biện pháp và trang thiết bị kiểm tra, kiểm soát bảo đảm an
ninh quốc gia trong hoạt động Internet ở Việt Nam;
- Quyết định số 679/1997/QĐ-TCBĐ ngày 14/11/1997 của Tổng cục Bu
điện ban hành Thể lệ dịch vụ Internet;
- Quyết định số 682/1997/QĐ-TCBĐ ngày 14/11/1997 của Tổng cục Bu
điện ban hành tạm thời bảng giá cớc truy nhập Internet;
- Quyết định số 683/1997/QĐ-TCBĐ ngày 14/11/1997 của Tổng cục Bu
điện ban hành Tiêu chuẩn chất lợng dịch vụ Internet.
Cùng với sự phát triển của dịch vụ Internet trong 3 năm qua, hệ thống văn
bản pháp quy trên đã bộc lộ những thiếu sót, bất cập so với tình hình thực tế. Vấn
đề này đã đợc điều chỉnh kịp thời bằng cách bãi bỏ, ban hành các quy định mới
cho phù hợp hơn. Các quy định này bao gồm Quyết định số 76/2000/TTg ngày
28/6/2000 của Thủ tớng Chính phủ quy định giải thể Ban điều phối quốc gia mạng
Internet ở Việt Nam, chỉ thị của Chính phủ về việc ban hành Nghị định mới thay
thế cho Nghị định số 21/CP ngày 05/3/1997, ban hành Nghị định mới thay thế cho
Nghị định số 21/CP ngày 05/3/1997, ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, thiết
lập, sử dụng mạng Internet ở Việt Nam.
Đối với các dịch vụ cơ bản, trên cơ sở Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày
12/11/1997 của Chính phủ, Tổng cục Bu điện đã trình Thủ tớng Chính phủ ban
hành, phối hợp với các bộ ngành có liên quan hoặc chủ động ban hành các văn bản
hớng dẫn thực dẫn thực hiện về mạng, dịch vụ, giá cớc, tần số, tiêu chuẩn kỹ
- 23 -
Nhân lực hay con ngời là nguồn tài nguyên quý giá bậc nhất đối với mỗi
doanh nghiệp hay tổ chức, đặc biệt là trong môi trờng cạnh tranh. Để tồn tại và
phát triển tốt các doanh nghiệp cần thực hiện hiệu quả công tác quản trị nhân lực.
Đó là nhận định đã đợc lịch sử minh chứng. Chính vì vậy, con ngời là yếu tố đặc
- 24 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
biệt quan trọng để giúp doanh nghiệp thắng lợi trong những cuộc cạnh tranh đầy
gian nan và thách thức.
Với sự bùng nổ của cuộc cách mạng về công nghệ thông tin, thị trờng bu
chính, viễn thông những năm gần đây phát triển với tốc độ nhanh chóng, nhiều
loại hình dịch vụ mới với chất lợng cao đã và đang xuất hiện đòi hỏi đội ngũ lao
động trong lĩnh vực bu chính, viễn thông phải nâng cao trình độ về mọi mặt để kịp
thời nắm bắt, cập nhật, xử lý và ứng dụng công nghiệp tiên tiến để phục vụ trong
sản xuất và kinh doanh.
Hiện tại và sắp tới đây, hoạt động cung cấp dịch vụ bu chính, viễn thông
thực sự có cạnh tranh, đặc biệt là dịch vụ viễn thông. Thực tế này đòi hỏi cán bộ
công nhân viên Tổng Công ty phải xây dựng tác phong mới trong phục vụ, có sự
hiểu biết về xu hớng phát triển của xã hội, có trình độ và nhận thức vững vàng để
dễ dàng thích nghi với hoàn cảnh, đáp ứng yêu cầu sản xuất và trong tơng lai
ngang tầm với lực lợng lao động của các công ty / tập đoàn bu chính viễn thông
của các nớc phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Sự thay đổi về cơ chế hoạt động của nền kinh tế kéo theo sự thay đổi của hệ
thống tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý. Bên cạnh đó, thay đổi về kỹ thuật, công
nghệ từ kỹ thuật tơng tự sang kỹ thuật số của Tổng Công ty đã làm cho quy mô và
yêu cầu đối với thiết bị tăng lên. Nhu cầu của ngời tiêu dùng những năm gần đây
ngày càng cao về chất lợng và tăng về số lợng. Hệ thống mạng lới và cơ sở sản
xuất phát triển nhanh, rộng làm cho khối lợng sản phẩm bu chính, viễn thông tăng
nhiều. Những thay đổi này tất yếu dẫn đến sự thay đổi mọi mặt về lao động nh số
lợng, cơ cấu, tính chất lao động, nội dung lao động, phơng pháp lao động...
Đứng trớc sự phát triển của nền kinh tế tri thức đang đợc đề cao, vấn đề con