Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Mục lục
Lời nói đầu 3
Chương I: Tổng quan 4
1.1 Kết cấu ly hợp, hộp số 4
1.1.1 Hệ thống truyền lực và sơ đồ bố trí 4
1.1.2 Giới thiệu về ly hợp 5
1.1.3 Giới thiệu về hộp số 6
1.2 Khai thác kỹ thuật ly hợp, hộp số ô tô 7
1.2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ly hợp 7
1.2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số 16
1.3 Giới thiệu Ôtô Innova J 21
1.3.1 Giới thiệu về Ôtô Innova 21
1.3.2 Các thông số kỹ thuật 23
Chương II: Kết cấu ly hợp, hộp số Ôtô Innova J 24
2.1 Kết cấu ly hợp 24
2.2 Kết cấu hộp số 27
Chương III: Khai thác kỹ thuật ly hợp, hộp số 29
3.1 Quá trình sử dụng ly hợp, hộp số 29
3.1.1 Những chú ý khi sử dụng ly hợp 29
3.1.2 Những chú ý khi sử dụng hộp số 29
3.2 Các hư hỏng và nguyên nhân 29
3.3 Quá trình bảo dưỡng sửa chữa 30
3.3.1 Những hư hỏng thường gặp và biện pháp BDSC ly hợp 30
3.3.2 Những hư hỏng thường gặp và biện pháp BDSC hộp số 40
Chương IV: Lập qui trình công nghệ chế tạo lò xo đĩa 66
4.1 Giới thiệu chi tiết 66
4.1.1 Cấu tạo chi tiết 66
4.1.2 Chức năng và vật liệu chế tạo lò xo đĩa 66
4.2 Khai triển chi tiết 68
4.3 Gia công cơ khí và nhiệt luyện 68
còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của em khó tránh khỏi thiếu xót mong sự chỉ
bảo của các thầy trong bộ môn và ý kiến của các bạn đồng nghiệp cho đồ án tốt
nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 03/2009
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Kết cầu li hợp, hộp số ôtô
1.1.1. Hệ thống truyền lực và sơ đồ bố trí
- Hệ thống truyền lực (HTTL) của Ôtô là hệ thống tập hợp tất cả các cơ cấu
nối từ động cơ đến bánh xe chủ động, bao gồm các cơ cấu truyền, cắt, đổi
chiều quay, biến đổi giá trị mô men truyền.
- Hệ thống truyền lực có các nhiệm vụ cơ bản sau:
Truyền, biến đổi mômen quay và số vòng quay từ động cơ tới bánh xe
chủ động sao cho phù hợp giữa chế độ làm việc của động cơ với mômen cản
sinh ra trong quá trình ôtô chuyển động.
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
3
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
+ Thực hiện đổi chiều chuyển động tạo nên chuyển động lùi cho Ôtô.
+ Tạo khả năng chuyển động mềm mại và tính năng việt dã nếu cần.
- Sơ đồ bố trí hệ thống truyền lực được thể hiện trên hình 1.1.
Hình 1.1: Sơ đồ bố trí hệ thống truyền lực.
1. Cụm ly hợp - hộp số; 2. Truyền lực các đăng; 3. Ổ bi đỡ giữa;
4. Truyền lực chính vi sai; 5. Bán trục; 6. Bánh xe chủ động;
7. Khung xe; 8. Bánh xe bị động.
Hệ thống truyền lực được bố trí với động cơ đặt trước, cầu sau chủ động. Cấu
tạo gồm li hợp ma sát một đĩa thường đóng, hộp số cơ khí 5 cấp, truyền lực
chính đơn hyboit.
trích công suất cho xe tời kéo, xe tự đổ ).
- Kết cấu chung:
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
6
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Hình 1.4: Hộp số ba trục.
1.2. Khai thác kỹ thuật ly hợp, hộp số ôtô
1.2.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của li hợp
- Ta tập trung nghiên cứu ly hợp đơn một đĩa ma sát khô, lò xo ép trung tâm
(đĩa lò xo), dẫn động bằng thuỷ lực.
- Cấu tạo ly hợp gồm các cụm chi tiết: Bàn đạp ly hợp, xi lanh chính, xy lanh
cắt ly hợp, cụm ly hợp.
a. Bàn đạp ly hợp: Cấu tạo ( hình 1.5)
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
7
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Hình 1.5: Cụm bàn đạp li hợp.
1. Cụm xi lanh chính li hợp; 2. Chốt chạc chữ U của cần đẩy; 3. Giá đỡ bàn
đạp li hợp; 4. Bu lông bắt giá đỡ bàn đạp li hợp; 5. Trục bàn đạp; 6. Bạc;
7. Bạc cách; 8. Đệm bàn đạp li hợp; 9. Miếng lót bàn đạp li hợp; 10. Bàn đạp
li hợp; 11. Lò xo hồi vị bàn đạp; 12. Bạc; 13. Bu lông hãm bàn đạp; 14. Đai ốc
bắt cụm xi lanh chính; 15. Kẹp;
- Bàn đạp (10) được bắt với giá đỡ (3) thông qua trục (5) , bạc (6, 12 ) và
bạc cách (7). Giá đỡ được bắt với xe bằng bu lông (4) và đai ốc.
- Lò xo 11 có tác dụng hồi vị bàn đạp .
- Đai ốc hãm 13 dùng để điều chỉnh độ cao của bàn đạp.
b. Xi lanh chính
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
9
1 2 3
c. Xi lanh cắt li hợp
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
10
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Hình 1.9: Xi lanh cắt ly hợp.
- Vỏ xi lanh cắt được bắt với phần vỏ mở rộng của hộp số nhờ 2 bu lông,
cần đẩy được bắt với càng cắt của li hợp (hình 1.10)
Hình 1.10: xi lanh cắt.
- Cấu tạo xi lanh cắt
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
11
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Hình 1.11: Cấu tạo xi lanh cắt.
1. Cút nối của xi lanh; 2. Vòng gioăng; 3. Nắp nút xả; 4. Nút xả khí;
5. Bu lông bắt xi lanh cắt; 6. Vỏ xi lanh cắt; 7. Cao su; 8. Cần đẩy;
9. Piston; 10. Lò xo; 11. Ống nối; 12. Vòng gioăng; 13. Bu lông nối
C. Cụm li hợp
- Bánh đà được bắt với mặt bích của trục khuỷu động cơ nhờ các bu lông,
đĩa ma sát được lắp với rãnh then hoa của trục sơ cấp hộp số.
- Cụm nắp li hợp được bắt với bánh đà.
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
12
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Hình 1.12: Cấu tạo cụm li hợp.
1. Bánh đà; 2. Đĩa ma sát; 3. Cụm nắp li hợp; 4. Bu lông; 5. Vòng bi tì; 6. Kẹp;
7. Càng cắt li hợp; 8. Gối đỡ càng cắt; 9. Cao su càng cắt.
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
13
phần chủ động và bị động ) đĩa ma sát không được truyền mô men sẽ quay theo
bánh xe chủ động. Khi nhả hoàn toàn bàn đạp ly hợp, li hợp sẽ trở lại trạng thái
đóng.
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
15
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
1.2.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số:
a. Cấu tạo:
- Trên hình 1.15 là cấu tạo của hộp số G58.
1 2 3 4 5 6 7 8 9
18 17 16 15 14 13 12 11 10
Hình 1.15: Sơ đồ cấu tạo hộp số
1. Trục sơ cấp; 2. Vòng bi phìa trước trục sơ cấp; 3. 3. Bộ đồng tốc No.1;
4. Vỏ hộp số; 5. Bộ đồng tốc No.2; 6. Tấm trung gian; 7. Vòng bi trục sơ cấp;
8. Cặp bánh răng số 5; 9. Trục thứ cấp hộp số; 10. Bộ đồng tốc No.3;
11. Vòng bi giữa trục trung gian; 12. Cặp bánh răng số 1; 13. Cặp bánh
răng số lùi; 14. Cặp bánh răng số 3; 15. Cặp bánh răng số 2; 16. Trục trung
gian; 17. Cặp bánh răng luôn ăn khớp; 18. Vòng bi phía trước trục trung gian.
- Cấu tạo hộp số gồm các trục sơ cấp, trục thứ cấp, trục trung gian và trục số
lùi, cơ cấu sang số ( bộ đồng tốc, càng sang số)…
+Trục sơ cấp: Một đầu có then hoa để lắp với đĩa ma sát của ly hợp, một đầu
chế tao bánh răng liền trục. Trục sơ cấp được cố định trên vỏ hộp số nhờ vòng
bi (2). Các cụm chi tiết lắp trên trục sơ cấp được thể hiện trên hình 1.15.
+Trục trung gian: Trên trục trung gian có các bánh răng được cố định với trục
(bằng then hoa hoặc chế tạo liền trục), đó là các bánh răng: số 4, số 3, số 2, số lùi
và số 1. Ở cuối trục trung gian có lắp bánh răng lồng không số 5 và bộ đồng tốc
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
16
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
No.3 (để cài số 5) , trục trung gian được cố định trên vỏ hộp số nhờ 2 ổ bi đũa
+ Cài số 4: (tay số truyền thẳng): Đưa bộ đồng tốc No.1 về vị trí trung gian và
dịch chuyển sang trái.
Hình 1.19: Đường truyền công suất số 4
+ Cài số lùi : Khi cài số lùi thì các bộ đồng tốc No.1, No.2 và No.3 đều ở vị trí
trung gian, tiến hành gạt bánh răng lồng không số lùi vào ăn khớp với cặp bánh
răng (13).
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
19
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Hình 1.20: Đường truyền công suất số lùi
+ Cài số 5: Gạt bộ đồng tốc No.3 sang bên phải.
Hình 1.21: Đường truyền công suất số 5
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
20
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
1.3. Giới thiệu xe Toyota Innova J
1.3.1. Giới thiệu về xe innova
Hình 1.22: Xe Innova j
- Ô tô Innova được thiết kế và chế tạo bởi tập đoàn Toyota của Nhật Bản.
Đây là loại xe du lịch 8 chỗ ngồi, hiện nay ở Việt Nam Toyota có 3 dòng xe
Innova là Innova J, Innova G và Innova V.
- HTTL xe Innova được bố trí với động cơ đặt trước, cầu sau chủ động. Cấu
tạo gồm li hợp ma sát 1đĩa thường đóng, hộp số cơ khí 5 cấp đối với phiên bản
G & J(phiên bản V dùng hộp số tự động 4 cấp), truyền lực chính đơn hypoit.
- Innova được trang bị động cơ WT-I 4 xi lanh thẳng hàng, dung tích 2.0L, công
suất 134 mã lực giúp cho xe tăng tốc nhanh và hoạt động hiệu quả cao. Khung và
gầm xe mang lại hiệu quả lái xe ổn định và cứng cáp. Hệ thống treo trước độc lập với
lò xo trụ, đòn kép và thanh cân bằng, hệ thống treo sau có cấu trúc 4 điểm đa liên kết
với lò xo trụ và tay đòn bên đem lại sự ổn định và giảm xóc cao.
SVTH: Trần Văn Diện Lớp: Cơ Khí Ôtô B K45
Dung tích công
tác
CC 1998
Công suất tối
đa
HP/rpm 134/5600
Mô men xoắn
tối đa
Kg.m/rpm 18.6/4000
Hộp số
Ký hiệu
G58 5 tay số
Tỉ số truyền
Sè 1
3.928
Sè 2
2.142
Sè 3
1.397
Sè 4
1.0
Sè 5
0.851
sè lïi
4.743
Kích thước tổng thể:D x R xC Mmxmmxm
m
4555 x 1770 x 1745
Chiều dài cơ sở Mm 2750
Chiều rộng cơ
Vỏ ly hợp Loại DST*1
Kích cỡ [mm] 236
Đĩa ly hợp Kích thước bề mặt
*2[mm]
236 x 150 x 3.5
Diện tích[cm
2
] 260
Xi lanh chính
ly hợp
Kiểu piston
Đường kính xy lanh[mm] 15.87
Xinh lanh cắt
côn
Kiểu Loại không điều
chỉnh
Đường kính xy lanh[mm] 20.64
Bộ tích năng của ly hợp Không có
Cơ cấu bàn đạp ly hợp Thông thường
25