Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
THỤ TẠI DOANH NGHIỆP
I.>Hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại và nhiệm vụ hạch
toán quá trình tiêu thụ
1.>Các khái niệm liên quan
a.Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là quá quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm hàng hoá . Quá trình tiêu thụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
và kết thúc một vòng luân chuyển vốn.
b . Một số khái niệm về phuơng thức tiêu thụ sản phẩm
b.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp (nhận hàng)
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc các phân xưởng
sản xuất của doanh nghiệp .Sản phẩm phẩm sau khi giao cho khách hang được coi là
tiêu thụ và quyền sở hửu những sản phẩm nay thuộc về người mua
b.2 Phương thức tiêu thụ chuyển hàng theo hợp đồng :
Là phương thức bên bán chuyển hàng cho bên mua theo điạ điểm ghi trong hợp
đồng và số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp .Khi số
hàng này được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được
coi là tiêu thụ.
b.3 Phương thức bàn hàng trả góp: Là phương thức bán hàng mà khi giao
hàng cho người mua thì lượng hàng đó được xác định là tiêu thụ và người mua sẽ
thanh toán ngay lần đầu tại thời điiểm mua một phần số tiền phải trả, phần còn lại trả
dần nhiều kỳ vầ phải chịu một lãi xuất nhất định .Thông thường số tiền trả ở các kỳ
bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và phấn lãi trả chậm.
b.4 Các trường hợp tiêu thụ khác
+Đem sản phẩm đi biếu tặng : Có thể biếu tặng trong nội bộ, các khách hàng ..
+ Sử dụng sản phẩm hàng hoá để thanh toán tiền lương ,tiền thưởng cho nhân
viên.
+Đem sản phẩm đổi lấy vật tư, hàng hoá khác hoặc cung cấp sản phẩm ,hàng hoá
tiêu thụ sản phẩm ,hàng hoá ,lao vụ dịch vụ trong kỳ như: tiền lương, trích bảo hiểm
xã hội và các chi phí khác bằng tiền .
* Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là những khoản chi phí có liên quan đến
toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho từng hoạt động của
doanh nghiệp chi phí quản lý bao gồm :Chi phí quản lý kinh doanh , quản lý hành
chính và chi phí chung khác .
2> Vai trò ,ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ và các nhân tố liên quan đến hoạt
động tiêu thụ trong doanh nghiệp
a>Vai trò ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ
a.1>Vai trò ý nghĩa đối với doanh nghiệp
-Đối với một doanh nghiệp tiêu thụ có vai trò quan trọng, một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển vững mạnh thì hoạt động tiêu thụ phải mạnh và luôn tìm
phương hứơng, hoạch định chiến lược tiêu thụ đúng.
- Tiêu thụ hàng hoá là hoạt động tiêu thụ chính của doanh nghiệp do đó có ý nghĩa
rất lớn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp mà đặc biệt là doanh nghiệp thương mại
bởi tất cả hoạt động của doanh nghiệp đều nhằm tới mục đích là tím kiếm thị trường
tiêu thụ chính của hàng hoá , tiêu thụ mới mang lại lợi nhuận chính của doanh
nghiệp .Còn đối với doanh nghiệp sản xuất thì tiêu thụ cũng đóng vai trò quan trọng
vì nó là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh do đó có tiêu thụ mới thu
hồi vốn trong sản xuất đem lại lợi nhuận ,vi vậy mới có diều kiện mở rộng sản xuất
kinh doanh .Đồng thời thông qua hoạt động tiêu thụ mới có thể biêt được sản phẩm
của mình có được thị trường chấp nhận hay không có những điểm mạnh điểm yếu ra
sao để có thể khắc phục và biết đươc mặt hàng như thế nào thì có thể đáp ứng nhu
cầu thị trường.
-Tất nhiên trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thi trường hiện nay một
doanh nghiệp tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải tiến hành nhiều hoạt động khác
nhau như: Hoạt động sản xuấït kinh doanh hàng hoá hoạt động tài chính và các hoạt
Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp
động khác nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn là hoạt động chính do đó hoạt
3> Nhiệm vụ của hạch toán quá trình tiêu thụ và nhiệm vụ của quá trình phân
tích quá trình tiêu thụ
a.Nhiệm vụ của hạch toán quá trình tiêu thụ :
Từ những ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ thì hạch toán quá trình tiêu thụ có những
ý nghĩa sau :
-Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán hàng hoá sản phẩm ,lao vụ dịch
vụ và tính chính xác các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với ngân sách các
khoản thuế phải nộp , đồng thời thông qua đó thể hiện được lượng hàng tồn kho
-Hạch toán xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định
kết quả tiêu thụ doanh nghiệp
Trang 3
Chuyờn tt nghip
-Lp cỏc bỏo cỏo nhm cung cp thụng tin kinh t cn thit cho cỏc b phn liờn
quan .nh k tin hnh phõn tớch kt qu hot ng sn xut kinh doanh i vi hot
ng bỏn hng phõn phi kt qa .
Thc hiờn tt cỏc nhim v ny s em li hiu qu thit thc i vi hot ỹng
tiờu th núi riờng v cho cỏc hot ng kinh doanh ca cụng ty núi chung.
b>Nhim v ca phõn tớch tiờu th
T nhng ý ngha ca hot ng tiờu th phõn tớch hot ng tiờu th cú nhng
nhim v sau :
-ỏnh giỏ ỳng n tỡnh hỡnh tiờu th sn phm hng hoỏ v mt s lng
,cht lng ,nhoỳm hng v tớnh kp thi ca vic tiờu th .Tỡm nguyờn nhõn v xỏc
nh cỏc nhõn nh hng n kt qu tiờu th
-Phõn tớch cỏc mụ hỡnh kim soỏt hng tn kho,xỏc nh cỏc im t hng
thớch hp v mc tn kho an ton ,trờn c s ú xỏc nh khi lng sn phm hng
hoỏ cn thit aỳp ng kp thi cho tiờu th
-Trờn c s phõn tớch ỏnh giỏ trờn ra cỏc bin phỏp c th ,tớch cc phự
hp vi iu kin thc t, nhm khai thỏc mi tim nng sn cú khụng ngng tng
thờm khi lng tiờu th v nõng cao li nhun v danh ting cho doanh nghip
II> Ni dung hach toỏn kt qu tiờu th v xỏcnh kt qu tiờu th
sau:5111,5112,5113,5114,
Công dụng tài khoản này để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ thực tế cùa doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu .Tài
khoản này cũng phản ánh khoản trợ cấp, trợ giá của nhà nước cho doanh nghiệp
nghiệp trong trường hợp cung cấp sản phẩm,hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của nhà
nước TK511
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế xuất khẩu phải + Tổng doanh thu hàng hoá sản
nộp tinh trên doanh số bán hàng trong kỳ phẩm cung cấp lao vụ dịch
+Các khoản giảm giá hàng bán vụ trong kỳ
+số thu từ trợ cấp ,.trợ giá
+Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản nước cho doanh nghiệp
xác định kết quả kinh doanh
+ Kết chuển số thu trợ cấp trợ giá của nhà nước
vào tai khoản 911
*Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
+Tài khoản 512 doanh thu nội bộ và có các tài khoản chi tiết sau:5211,5212,5213
Công dụng tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu sản phẩm hàng hoá ,dịch vụ
tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 512 TK 512
+Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp(nếu có) +Tổng doanh thu bán hàng nội
+Tổng doanh thu hàng hoá bị trả lại của doanh nghiệp trong kỳ
(theo gía tiêu thụ nội bộ )khoản giảm giá
hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng
sản phẩm hàng hoá
+Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ vào
tài khoản 911
tài khoản 512 không có số dư cuối ky
+Tài khoản521 :Chiết khấu thương mại và có các tài khoản chi tiết sau :
5211,5212,5213,5214
Kêt cấu tài khoản TK 521
SDCK:Giá vốn hàng hoá ,thành phẩm gởi đi
cho khách hàng ,hoặc nhờ bán đai lý,ký gởi
chưa xác định tiêu thụ
+Tài khoản 632:giá vốn hàng bán
Công dụng tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hoá ,thành
phẩm lao vụ dich vụ xuấït bán trong kỳ
Kết cấu tài khoản 632 TK 632
+Trị giá vốn của sản phẩm,hàng hoá dịch vụ đã + Khoản hoàn nhập dự phòng
tiêu thụ trong kỳ giảm giá hàng tồn kho cuối
+Phản ánh chi phí nguyên vật liệu chi phí nhân năm tài chính(chênh lêch
công vượt trên mức bình thường và chi phí sản số phải nộp dự phòng năm nay
xuất chung cố định không phân bổ không dược nhỏ hơn số lập dư phòng
tiïnh vào gía vốn hàng bán của kỳ kế toán năm trước)
+Phản ánh hao hụt , mất mát của hàng tồn kho +Kết chuyển giá vốn của sản
sau khi trừ phần bồi thườngdo trách nhiệm cá phảm hàng hoá,dịch vụ đãtiêu
= +Khoản cho phí tự xây dựng ,tự chế tscđ vượt thụ trong kýang tài khoản 911
trên mức bình thường do trách nhiệm cá nhân “xác định kết qủa kinh doanh”
gây ra
+khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng tồn khophỉa nộp năm naylớn hơn khoản
lập dự phòng năm trước
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
• Ngoài các tài khoản nói trên trong quá trình hoạch toántiêu thụ ké toán còn
sử dụng tài khoản :111.,112,131,333,334,338...
b.2>Tài khoản sử dụng hạch toán kết quả tiêu thụ:
+Tài khoản 641:chi phí bán hàng
Công dụng tài khoản dùng dể tập hợp chi phí bán hàng phat sinh như:chi phí
bao gói vận chuyển bốc dỡ ,giới thiệu ,bảo hành sản phẩm,hoa hồng đại lý
a >Trình tự hạch toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên
a2.Hạch toán doanh thu và giá vốn
a.1>Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp
Đặc điểm: Hàng được xác định khi hàng hoá giao cho người mua tại kho hay
các phân xưởng và đượckhái quát qua sơ đồ sau
Tk511 Tk 111,112,131...
Doanh thu bán hàng (giá có thuế)
(Mặt hàng không được khấu trừ)
Doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế)
Tk3331 ()(Mặt hàng được khấu trừ)
Thuế gtgt đầu ra
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán: Nợ TK 632
Có Tk154,157,156
+>Phương thức chuyển hàng theo hûơp đồng
Đặc điểm: Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thi mới
coi là hàng hoá được tiêu thụ và trình tự hach toán như sau:
+Khi xuất hàng đến người mua thì haach toán như sau:
Nợ tk 157
Co ïtk: 154,156,155
+Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thi phản ánh
doanh thu tương tự như trường hợp tiêu thụ trực tiếp và phản ánh giá vốn như sau:
Nợ tk 632
Có tk 167
Kế toán phản ánh doanh thu như trường hợp trên
+>Phương thức tiêu thụ qua đại lý
Đặc điểm:Khi công ty giao hàng cho đại lý thì hàng hoá đươc xác định là
tiêu thụ khi đai lý đã gởi hoá hơn bán hàng về ,hoặc báo cáo bán hàng
(1) & (6)Doanh thu hàng bán trả chậm , trả góp (chưa có thuế giá thị gia
tăng)
(2)&(7) Doanh thu bán hàng được trả tiền ngay
(3) & (8) Chênh lệch giũa tổng số tiền theo giá bán trả chậm trả góp với giá
trả tiền ngay
(4) Thuế gtgt đầu ra
(5) & (9) Số tiền trả chậm
(10) Số tiền thực thu
(11) Xacï định doanh thu ,thu lãi từng kỳ theo cam kết trả chậm
Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn
Nợ tk 631
Có tk 154 ,155,156
+> Các trường hợp tiêu thụ khác :
a) Hạch toán hàng hoá ,sản phẩm đem đi biếu tặng hoặc sử dụng nội bộ,trả
lương thưởng cho công nhân viên (CNV)
Quá trình hạch toán khái quát qua sơ đồ sau
Tk 511 tk627,641,642
(3) doanh thu theo giá chưa thuế
(1) Doanh thu (chưa thuế)biếu tặng sử dụng nội bộ
(4) Doanh thu theo giá chưa có thuế
Tk3331 tk 161,334,431,641,642
Thuế giá trị gia tăng đầu ra Thuế giá trị gia tăng đầu ra tk133
(2) Thuếgtgt được khấu trừ
Đồng thời phản ánh giá vốn : Nợ tk 632
Có tk 154,155,156
Trang 9
Nợ TK 531
Có TK 111, 112,131 (Đối với trường hợp doanh nghiệp kinh
doanh mặt hàng không chịu thuế hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp)
-Hạch toán giảm giá hàng bán
Trong kỳ phát sinh giảm giá hàng bán
Ghi: Nợ TK 532 hoặc Nợ TK532
Có TK111, 112, 131 Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131
Cuối kỳ k/c vào tài khoản 511
Ghi: Nợ TK 511
Có TK 532
a3/ Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp
-Xác định thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt)
ghi: Nợ TK 511
Có Tk 333 (3332)
-Khi nộp thuế ghi:
Nợ Tk 333 (3332)
Có TK 111, 112
+Nếu doanh nghiệp xuất khẩu thì nộp thuế xuất khẩu cho hải quan ghi
Nợ TK 333 (3333)
Có TK 111, 112,..
b/ Trình tự hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho
Nợ TK 632
Có TK 155, 157
-Cuối kỳ xác định giá trị thành phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ ghi:
Nợ TK 632
Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp
xuất Sản phẩm cho khách hàng sản tk142
phẩm bảo hành không được sữa chữã
Tk111,112,331 cpbh phân kết kết chuyển để
Chi phí dịch vụ mua ngoài chuyển cho kỳ sau xác định kết
quả
Thuế tk133
Gtgt đầu vào Hoạch toán chi phí quản lý
Sơ đồ hoạch toán
Tk334,338 Tk641
Chi phí công nhân ở bộ phận
Quản lí doanh nghiệp
Tk152,153,1421
Chi phí vật liệu,dụng cụ dùng ở
ở bộ phận bán hàng
Tk214
Chi phí khấu Tscđ tk111,112
TK335 các khoản giảm trừ chi phí
Trích trước chi phí sữa chữa lớn tscđ qldn
Tk333 tk911
Thuế phí ,lệ phíđược tinh vào chi phí Kết chuyển chi phi để xác định
qldn Kết quả
Tk155,156
Dự phòng phải thu khó đòi tk142
Tk111,112,331 cpql kết kết chuyển để
Phân tích chung tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ nhẳm đánh giá chung tình
hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ có đúng hay vượt kế hoạch đặt ra hoặc chưa đạt kế
hoạch tiêu thụ
Chỉ tiêu đánh giá chung :%hoàn thành kế hoạch tiêu thụ t
∑
∑
=
=
=
n
i
ik
ik
n
i
ik
i
P
Q
P
Q
t
1
1
1
*100%
Mức tăng giảm so với kế hoạch:
P
Q
∆
>0 kết luận doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch tiêu
thụ
a2.2> Phân tích chung tình hình tăng trưởng tiêu thụ
Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhằm phân tích đánh giá tình hình tăng trưởng tiêu thụ năm cần phân tích so với
năm so sánh tăng giảm bao nhiêu
Công thức : %tăng trưởng tiêu thụ
∑
∑
=
=
=
n
i
io
io
n
i
io
i
P
Q
P
Q
t
1
1
1
Ngược lai giảm
a3> Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng chủ yếu
Công thức:phần trăm hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu t
T=doanh thu thực tế trong giới hạn kế hoạch /doanh thu theo kế hoạch .
t =
%100*
1
1
1
∑
∑
=
=
n
i
ik
ik
n
i
ik
i
P
Q
P
Q
Nhận xét :tiêu thụ<100% kết luận doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch tiêu
thụ mặt hàng chủ yếu, ngược lai hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu
a4>Phân tích cơ cấu tiêu thụ của doanh nghiệp :
-Phân tích cơ cấu tiêu thụ của từng mặt hàng,dich vụ ,ngành hàng
-Phân tích cơ cấu tiêu thụ theo từng vùng thị trường, từng khu vực bán hàng
Các khoản giảm trừ thay đổi ngược chiều với lợi nhuận
f>Aính hưởng của chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng tăng làm lợi nhuận giảm và ngược lại .Nguyên nhân chủ yếu do
sự quản lý của doanh nghiệp
h>Aính hưởng chi phí quản lý
Tương tự sự ảnh huởng chi phí bán hàng do sự quản lý của doanh nghiệp Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦNII
TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI VĂN
PHÒNG CÔNG TY VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐÀ NẴNG
A>Giới thiệu sơ lượt về công ty cổ phần vật tư tổng hợp Đà nẵng
I. Giới thiệu sơ lược về công ty
1>Quá trình hình thành và phát triển công ty
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/4/1975 đáp ứng nhu cầu công cuộc
xây dựng đất nước. Hai tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng đều thành lập công ty vật tư kỹ
thuật
1-10-1975 khi hai tỉnh hợp nhất thành Quảng Nam Đà Nẵng thi hai công ty vật tư
kỹ thuật cũng sáp nhập thành công ty vật tư kỹ thuật Đà Nẵng
Theo quyết định 152/VTQĐ ngày 14/2/1976của bộ vật tư và quyết định 2088/
QĐUB ngày 27-2-1976 của uỷ ban nhân dân tỉnh chuyển công ty vật tư kỹ thuật
QNĐN thành công ty vật tư tổng hợp QNĐN
7_1980 theo QĐ số 316/VTQĐ của bộ vật tư công ty VTTH chuyển thành xí
nghiệp khai thác phế liệu vật tư địa phương
Đến tháng 11-1983 tỉnh sáp nhập xí nghiệp này và công ty vật tư nông nghiệp ,công
ty vật tư xây dựng thành công ty VTTH Đà Nẵng
3-1997tỉnh QNĐN tách thành tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng .Thành phố Đà Nẵng
trực thuộc trung ương công ty quyết định đổi thành Công ty vật tư tổng hợp Đà Nẵng
b> Nhiệm vụ :
Là một doanh nghiệp thuộc sở thương mại thành phố ĐN trong quyền hạn cho
phép công ty có các nhiệm vụ sau :
Xây dựng bộ máy tổ chức lãnh đạo ,chỉ đạo xây dựng các chiến lược,các kế hoạch
sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn ,đề ra các biện pháp tổ chức kinh doanh
phục vu tốt nhất nhu cầu khách hàng
Không ngừng cải tiến cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị ,không
ngừng tìm kiếm thị trường kinh doanh mới mặt hàng kinh doanh phù hợp với thị
hiếu của thị trường.
Sử dụng nguồn vốn hiện có ,phát huy tốt nhất năng lực hiện tại của công ty phuc
vụ cho hoạt động kinhh doanh có hiệu quả .Kinh doanh đúng chế độ ,chính sách
pháp luật của nhà nước quy định
II> Tổ chức mạng lưới kinh doanh và quản lý
1>Tổ chức mạng lưới kinh doanh
-Văn phòng (trụ sở chính công ty ) tại 97 lý tự trọng đà Nẵng .Tại đây quản lý trực
tiếp các hoạt động kinh doanh của tổng côngty đồng thời cũng tổ chức kinh doanh
riêng tại đà nẵng thông qua quản lý trực tiếp các cửa hàng trên địa bàn thành phố
Các đợn vị trực thuộc bao gồm :
+Xí nghiệp kinh doanh vật vận tải : Địa diểm tại văn phòng 212 điện Biên Phủ Đà
Nẵng .xí nghiêp có 3 cửa hàng kịnh doanh và thực hiện chức năng chính là bán
buôn ,bán lẻ sắt thép ,xăng dầu và làm dịch vụ vận tải , xí nghiệp hạch toán kinh tế
phụ thuộc
+ Xí nghiệp khai thác vật tư phế liệu: tại khu vực III TP Đà Nẵng thực hiện bán
buôn bán lẻ sắt thép ,kim loại màu và các mặt hàng do xí nghiệp tự gia công .Ngoài
ra còn thu mua thép phế liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất khung cửa hoa ,sắt cán
kéo ,xí nghiệp hạch toán kinh tế phụ thuộc
+Trung tâm kinh doanh vật tư tổng hợp Đà Nẵng tại 150 Nguyễn Tri Phương
ĐN .Thực hiện bán buôn bán lẻ xi măng sắt thép ,vật liệu xây dựng làm đại ly ïtiêu
thụ
+Chi nhánh vật tư tam kỳ : Đóng tại thị xã Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam với chức
vật tư
tổng hợp
Chi
nhánh
vật tư
Tam Kỳ
Chi
nhánh
vật tư
thành
phố
HCM
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chuyên đề tốt nghiệp
b2>Chức năng nhiệm vụ các bộ phận
-Giám đốc :cung xđồng thời là chủ tịch hội đồng quản trị do đó có toàn quyền
quyết định mọi hoạt động của công ty đồng thời chịu trách nhiệm cao nhất về mọi
hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật
_Phó giám đốc :có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành hoạt độnh kinh doanh của
công ty .Đồng thời thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của công ty khi giám
đốc đi vắng
-Phòng tổ chức hành chính : Tham mưu cho giám đốc về công tac stổ chức cán
bộ ,điều động nhân sự ,tiền lương lao động ,thi đua khen thưởng
-Phòng kinh doanh : tham mưu cho giám đốc trong việc tìm kiếm thị trường ,mặt
hàng kinh doanh, tổ chức thu mua và tiêu thụ .Đồng thời phải nghiên cứu nắm bắt
thông tin trên thị trường
-Phòng kế toán :Tổ chức ghi chép thông tin thực hiện công tác kế toán tài chính
theo đúng chế độ quy định của Nhà nước, cập nhật chứng từ về nhập xuất hàng hoá,
Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Trang 20
Chứng từ gốc
((bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Chứng từ ghi có tài khoản
Bảng tổng hợp chứng từ
ghi có tài khoản
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi
tiết theo dõi công
nợ
Bảng tổng hợp
chitiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Chuyên đề tốt nghiệp
B.Tình hình thực tế thực trạng công tác hạch toán tiêu thụ và phân tích
kết quả tiêu thụ tại văn phòng công ty cổ phần vật tư tổng hợp Đà Nẵng
I>Đặc điểm quá trình tiêu thụ hàng hoá ở văn phòng công ty
1 . Mặt hàng tiêu thụ chủ yếu của Văn phòng công ty :
- Sắt thép
- Xi măng
- Xăng dầu
- Hàng khác : Gaz, Coffee,
- Dịch vụ
2 . Thị trường tiêu thụ chính của văn phòng công ty :
-Trường hơpü bán hàng trực tiếp :
+ Khi công ty bán hàng cho khách hàng theo hình thức bán buôn chứng từ mà kế toán
dùng để ghi sổ doanh thu và các sổ liên quan đến nghiệp vụ
û bán hàng là :Hoá đơn gtgt và phiếu xuất kho (nếu có).
Hoá đơn gồm 3 liên : Liên 1 lưu tại phòng kinh doanh, liên2 giao cho khách hàng, liên
3 chuyển lên phòng kế toán tiêu thụ để ghi sổ.
+ Còn đối với trường hợp bán lẻ : Bán lẻ xảy ra ở các cửa hàng, hàng ngày ở các cửa
hàng khi hàng được bán cho ngưòi mua lẻ thì nhân viên bán hàng lập bảng kê bán hàng
lẻ và căn cứ vào đó lập báo cáo bán hàng.Sau đó hàng ngày nhân viên bán hàng gửi báo
cáo bán hàng kèm theo chứng từ gốc (Bảng kê bán hàng lẻ) về phòng kế toán tại văn
phòng công ty còn 1 bảng sẽ lưu lại của hàng đồng thời cửa hàng trưởng nộp tiền cho
thủ quỹ. Kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng và hoá đơn bán hàng để phản ánh doanh
thu và giá vốn hàng bán .
-Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng :
Trường hợp này công ty vẫn làm phiếu xuất kho và lập hoá đơn bán hàng nhưng ghi
chú là hàng giao thẳng. Chi phí vận chuyển phát sinh trong trường hợp này được hạch
toán vào chi phí bán hàng,kế toán ghi sổ doanh khi khách hàng chấp nhận thanh toán và
ghi sổ như các trường hợp trên
b>Tài khoản sử dụng hạch toán tiêu thụ và kêt quả tiêu thụ :
Tk 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tk 632 : Giá vốn hàng bán
Tk 641 : Chi phí bán hàng
Tk 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 : Kết quả hoạt động tiêu thụ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan đến tình hình tiêu thụ
như:111,112,131,156,157....
c/ Trình tự hạch toán tiêu thụ
c1/ Hạch toán doanh thu tiêu thụ
-Đối với trường hợp bán buôn
Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh kế toán tiêu thụ nhận hoá đơn liên 3 do phòng
Thuế suất 10% Tiền thuế suất 807273
Tiền cộng thanh toán: 8880000
Số tiền bằng chữ: Tám triệu tám trăm, tám mươi ngàn đồng y
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp
Cuối quý kế toán tổng hợp lên sổ cái tài khoản 511
CÔNG TY VTTH ĐÀ NẴNG
SỔ CÁI
Quý I/03
Tên TK: Doanh thu bán hàng Trang
Số hiệu: 511
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn giải Trang TK
đối
Số tiền
Số Loại Nợ có
26 PKT Doanh thu bán hàng
...
Cộng quý I/03
K/C doanh thu thuần
Quý I/03
131
911 36958184225
36639176225
36958184225
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họÜ tên)
Nợ TK1562
CóTK111
K/C chi phí mua hàng vào giá vốn hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 1562
39.544.068
39.544.068
22.908.591
16.635.477
39.544.068
Diễn giải:
Kế toán trưởng Ngày 2 tháng 4 năm 2003
Người lập phiếu
CÔNG TY VTTH ĐÀ NẴNG
SỔ CÁI Trang
Tên tài khoản: giá vốn hàng bán
Số liệu:632
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải TNKC Tkđối
ứng
Số tiền
Số Loại Nợ có
28
33
34
PKT
PKT