0
B GIO DC V O TO B Y T
I HC HU
TRNG I HC Y - DC HU
NGUYN VN THANH
NGHIÊN CứU KếT QUả TáI TạO DÂY CHằNG CHéO
TRƯớc khớp gối Bằng phẫu thuật nội soi sử dụng gân
cơ bán gân và gân cơ thon gấp bốn
LUN N CHUYấN KHOA CP II
Chuyờn ngnh: Ngoi khoa
Mó S: 62 72 07 50
Ngi hng dn khoa hc:
TS. BS. Lấ NGHI THNH NHN
Một bước tin mới trong tái tạo dây chằng chéo trước là ng dụng phẫu
thuật nội soi vào điu trị. Takagi K.(1918), Watanabe M.(1955) và Bicher
A.(1919), là những nhà tiên phong đưa nội soi vào chẩn đoán và điu trị các
2
thương tổn khớp gi. Hơn nữa, dụng cụ nội soi ngày càng được hoàn thiện đã tạo
điu kiện cho các phẫu thuật viên ngày càng d dàng thao tác hơn. Vì th, phẫu
thuật nội soi đã thay th dn cho việc phẫu thuật m trước đây [32], [35], [36].
Sử dụng mảnh ghép và phương pháp tái tạo dây chằng chéo trước vẫn còn
là vấn đ gây nhiu tranh cãi do có nhiu chọn lựa: dây chằng bánh chè hoặc gân
cơ bán gân kt hợp với gân cơ thon… [10], với các kỹ thuật một đường vào hay
hai đường vào; kỹ thuật một bó hay hai bó và các phương pháp c định các
mảnh ghép khác nhau như vt chn hoặc treo gân…[37], [40], [59]. Nu như
trước đây vào cui thập k 80 và thập k 90 mảnh ghép t dây chằng bánh chè
là lựa chọn hàng đu để thay th dây chằng chéo trước và được xem là tiêu
chuẩn vàng, thì ngày nay quan niệm đó đã dn thay đổi, thay vào đó là mảnh
ghép lấy t gân cơ bán gân và gân cơ thon [41]. Vì những nghiên cu gn đây
cho rằng mảnh ghép của gân bánh chè có một s nhược điểm như v xương
bánh chè khi lấy mảnh ghép, đau mặt trước khớp gi sau phẫu thuật, làm yu
hệ thng dui [50].
Việt Nam, t những năm 2000 đn nay có nhiu báo cáo v phẫu thuật
tái tạo dây chằng chéo trước sử dụng mảnh ghép gân bánh chè hoặc gân cơ bán
gân với gân cơ thon của nhiu tác giả các trung tâm chấn thương lớn như Hà Nội
và thành ph H Ch Minh. Tuy nhiên tại khu vực min Trung chưa nhiu.
Vì vậy, chng tôi tin hành đ tài: “Nghiên cu kt qu ti to dây
chng cho trưc bng phẫu thut ni soi s dng gân cơ bn gân v gân cơ
thon gp bn” với 2 mục tiêu là:
1. Nghiên cu đc đim lâm sng v cận lâm sng ca bnh l đt dây
chng cho trước.
2. Đánh giá kt qu điu tr tái to dây chng cho trước bng phẫu thuật
trong và ngoài, chng lại toát khớp bên trong và bên ngoài.
+ Bao khớp ni lin hai đu xương đùi và chày. Đặc biệt, bao khớp có tác
dụng làm hạn ch dui quá mc của khớp gi và hạn ch trượt ra trước của
xương chày [33].
4
1.1.1.2. Yu t giữ khp đng
Bao gm các cơ bám quanh khớp,
khi các cơ này co sẽ làm cho khớp gi hoạt
động và đng thời tăng cường giữ cho
khớp vững chc khi vận động [19], [33].
- Khi cơ pha trước: cơ t đu
giữ cho khớp vững pha trước đặc biệt
khi dui thng gi .
- Khi cơ pha ngoài: cơ căng cân
đùi và cơ nhị đu đùi và cơ khoeo.
- Khi cơ pha trong: cơ bán
màng, cơ bán gân, cơ thon, cơ may .
- Khi cơ sau: cơ sinh đôi và
cơ khoeo [33].
1.1.2. Sinh cơ hc của khp gối
bnh thưng
1.1.2.1. Trc cơ học
- Trục cơ học của chi dưới: là
đường thng đi t tâm chỏm xương
đùi qua giữa khe khớp đùi chày và
kéo dài tới giữa khớp chày sên [17],
[72], [26].
- Trục của khớp gi: khi khớp gi cử động, chnh là sự thay đổi vị tr của
li cu xương đùi so với mâm chày. Khớp gi thực hiện động tác gấp và dui
dụng bảo vệ sụn khớp [17].
- Động tác xoay trong và xoay ngoài: chuyển động này không thể thực
hiện được đi với một khớp gi bình thường vị tr dui. Chuyển động xoay ch
thực hiện được khi khớp gi gấp và xoay quanh trục đng dọc YY’ [72].
1.1.2.3. Chc năng vn đng
Động tác chnh của khớp gi là gấp và dui. Khi khớp gi bị hạn ch biên độ
vận động gấp và dui sẽ làm hạn ch chc phận của khớp. Thực t, để có dáng đi
bình thường thì biên độ vận động ti thiểu của khớp gi phải đạt được là gấp 65
0
và
dui 0
0
. Để bước lên bậc thang, biên độ gấp ti thiểu phải là 75
0
và để bước xung
bậc thang, biên độ gấp ti thiểu phải là 90
0
, để đạp xe đạp biên độ gấp ti thiểu của
khớp gi phải là 110
0
[17], [72]. Biên độ vận động xoay của người bình thường khi
khớp gi gấp 90
0
là: xoay trong/ xoay ngoài: 30
0
/ 0
0
/ 40
0
[72].
0
. Sự thay đổi hướng này
sẽ làm căng DCCT [52], [39], [26], [37].
- xương chày: DCCT bám vào một h nhỏ nằm pha trước ngoài của
gai chày trong. Điểm bám xương chày trải rộng hơn xương đùi và t ảnh
hưng đn sự thay đổi độ dài các bó sợi của DCCT [39], [26].
Hình 1.5. Các dây chng cho ca khớp gối
Ngun: theo F. Netter (2001) [18]
7
DCCT được chia thành 2 bó chnh là
bó trước trong và bó sau ngoài [39], [26]: bó
trước trong bao gm những sợi bám vào
vùng trung tâm của điểm bám xương đùi
và chạy xung bám vào vùng trước trong của
điểm bám mâm chày và bó sau ngoài bao
gm những bó còn lại bám vào vùng sau
ngoài của điểm bám mâm chày. Khi khớp
gi vận động gấp t 0
0
đn 140
0
, bó trước
trong sẽ căng dn và bó sau ngoài sẽ bị
chùng lại [26], [38].
1.2.1.2. Sự thay đổi đ di cc bó sợi của
dây chng cho trưc
V mặt cơ học, theo O’Connor và cộng sự [72] trên mặt phng đng dọc
DCCT cùng với dây chằng chéo sau và các cấu trc xương trên b mặt khớp của
nằm quá ra trước sẽ ảnh hưng nhiu nhất đi với mảnh ghép [52], [26], [38].
Đi với đường hm xương chày, theo kt quả của nhiu nghiên cu khác
nhau [26], [38], cho thấy rằng vị tr của đường hm xương chày t ảnh hưng
đn sự thay đổi độ dài của mảnh ghép hơn so với vị tr của đường hm đùi.
1.2.1.3. Thnh phần ho học, phân b thần kinh v mch mu nuôi dây
chng cho trưc
- Thành phn hoá học: DCCT được cấu tạo bi các sợi collagen, élastine,
protéoglycans, glycolipides, glycoprotéines và nước. Trong đó, nước chim 60 -
80% trọng lượng của DCCT tươi và thành phn collagen chim 70 - 80% trọng
lượng khô [17], [93].
- Phân b thn kinh: Thn kinh chi phi DCCT là nhánh của thn kinh gi
sau, nó được tách ra t thn kinh chày sau. DCCT có những thụ cảm thể cảm
nhận v mặt cơ học. Hệ thng này thông báo v hệ thn kinh trung ương những
thông tin v vận tc, gia tc, hướng vận động và vị tr của khớp gi [5], [93].
- Mạch máu nuôi: Dây chằng chéo trước được cấp máu bi nhánh giữa
khớp gi và nhánh dưới ngoài của động mạch khoeo. Tổ chc xương không có
nhánh cấp máu cho dây chằng. Vì vậy hai vùng điểm bám của dây chằng
xương đùi và mâm chày có rất t mạch máu nuôi. Do đó, khi dây chằng chéo
9
trước bị đt hoàn toàn thì với ngun nuôi dưng nghèo nàn như vậy sẽ khó có
thể hình thành so giữa 2 đu dây chằng bị đt [17], [93].
1.2.2. Vai trò v đặc tính sinh cơ hc của dây chằng chéo trưc
1.2.2.1. Vai trò: dây chằng chéo trước có 2 tác dụng: chng lại sự trượt ra trước
của xương chày so với xương đùi và chng lại sự xoay trong của xương chày so
với xương đùi. Khi DCCT bị đt, động tác gấp và dui khớp gi gn như không
bị ảnh hưng, nhưng khớp không được bảo vệ trong các chuyển động xoay và
xon [17], [93].
1.2.2.2. Đặc tính sinh cơ học của dây chng cho trưc
DCCT có khả năng chịu được lực 1725 ± 269 N đi với người trẻ và 734
thương không vững.
Sưng n khớp gi, gi bị tổn thương sưng n so với gi bên lành. Triệu
chng rm rộ lc mới bị chấn thương và giảm dn theo thời gian.
Tràn dịch khớp gi, thường là dịch máu do chấn thương gây ra.Triệu
chng này gây khó khăn cho việc khám lâm sàng trong thời kỳ đu sau chấn thương.
Teo cơ vùng đùi, thường biểu hiện cơ t đu đùi rỏ nét nhất. Teo cơ
thường do bất động bằng bột, giảm vận động gi do chấn thương gây nên [17],
[22], [93].
1.3.2. Các nghiệm pháp thăm khám
1.3.2.1. Du hiệu Lachman:
Dấu hiệu này do Lachman mô tả năm 1968 [55], [93], là dấu hiệu chẩn
đoán sớm tổn thương dây chằng chéo trước.
11 Hình 1.7. Nghim pháp Lachman
Ngun: Johnson Don (2004) [55]
1.3.2.2. Du hiệu bn trt xoay ra trưc (Pivot - shift)
Dấu hiệu này được Lemaire mô tả năm 1967 và Mac Intosh mô tả bổ sung
năm 1971 [55], [93]. Đây là dấu hiệu để phát hiện sớm những trường đt DCCT
.
Hình 1.8. Nghim pháp Pivot-shift
Ngun: theo Miller (2007) [68]
12
1.3.2.3. Du hiệu ngăn ko trưc khi khp gi gp 90
Chẩn đoán chnh xác thương tổn đt
DCCT và các tổn thương kt hợp như đt dây
chằng chéo sau, rách sụn chêm, sụn khớp…
Nội soi khớp thường ch áp dụng để
chẩn đoán xác định lại những thương tổn trước
khi phẫu thuật tái tạo DCCT.
Như vậy, chẩn đoán đt DCCT bằng các
thăm khám lâm sàng, nghiệm pháp như dấu
hiệu Lachman, dấu hiệu bán trật xoay ra trước và dấu hiệu ngăn kéo ra trước có
vai trò rất quan trọng. Chụp cộng hưng t khớp gi hổ trợ rất nhiu cho ch
định điu trị. Chẩn đoán bằng nội soi khớp gi cho phép xác định chnh xác mc
độ tổn thương dây chằng và các thương tổn kt hợp.
1.3.5. Hậu quả của đứt dây chằng chéo trưc
Khi DCCT bị đt sẽ dẫn đn hiện tượng trượt bệnh lý xương chày ra trước
so với xương đùi [55], [40], [93] gây hậu quả:
A
B
Hình 1.11. Hình nh đt DCCT
qua ni soi
14
1.3.5.1. Khp gi mt vững khi hot đng.
1.3.5.2. Rch sn chêm: cơ ch chấn thương lặp lại vì thay đổi v cơ sinh học
phân b lực giữa mâm chày và li cu đùi sẽ xé rách rộng dn các vt rách ban
đu. Thường gặp rách dọc góc sau sụn chêm trong.
1.3.5.3. Thoi hóa khp gi: cơ ch tương tự trên gây thương tổn mặt sụn khớp
và thoái hóa khớp t t [93].
1.4. LỊCH SỬ PHẪU THUT ĐIU TRỊ ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO
TRƯỚC
- Phương pháp tăng cường pha bên trong khớp bằng một phn gân cơ
chân ngng:
Năm 1968, Slocum và Larson [79] đã mô tả kỹ thuật làm vững khớp
ngoài khớp bằng gân cơ bán gân giữ lại điểm bám tận đu trên xương chày,
phn gân này được khâu gấp ngược ra trước và lên trên vào màng xương bánh
chè và bờ trong của gân bánh chè. Chân được bất động bằng np bột trong 6
tun tư th khớp gi gấp 30
0
và cng chân xoay ngoài.
16
- Phương pháp của Mac Intosh:
Năm 1972, Mac Intosh [40] đã mô tả kỹ thuật sử dụng cân đùi dài khoảng
16 cm, rộng 1,5 cm có cung đu trên xương chày, mảnh ghép được lun dưới
dây chằng bên ngoài và được c định vào vách liên cơ. Mảnh ghép lại được lun
vào trong khớp và được c định đường hm chày. Đoạn mảnh ghép nằm trong
khớp thường không vững chc. Mục đch của phương pháp này chnh là làm
vững ngoài khớp.
- Phương pháp của Ellison:
Năm 1979, Ellison đã mô tả kỹ thuật sử dụng 1/3 giữa của dải chậu chày
có cung đu trung tâm, đu ngoại vi được ct rời cùng với một mẩu xương.
Mảnh ghép được lun dưới dây chằng bên ngoài t trên xung dưới và lại được
c định vào đng vị tr va lấy mẩu xương. Chân được c định bằng ng bột đùi
cổ chân, tư th gi gấp 60
0
[40].
- Phương pháp của Andrews:
Năm 1983, Andrews đã mô tả phương pháp sử dụng dải chậu chày (được
chia làm 2 bó) vẫn giữ nguyên 2 đu. Sau phẫu thuật c định khớp gi tư th
Tuy nhiên mảnh ghép này cũng có những nhược điểm sau: truyn một s
bệnh nội khoa, có thể gây ra phản ng min
dịch, quá trình lành mảnh ghép chậm hơn
mảnh ghép tự thân, tiệt trùng mảnh ghép
khó khăn, phụ thuộc vào ngân hàng mô và
giá thành cao.
- Phẫu thuật tái tạo DCCT bằng cân
đùi
+ Phẫu thuật của Hey Groves:
Năm 1917, Hey Groves [40] người
đu tiên đã tin hành phẫu thuật sử dụng
cân đùi làm chất liệu để tái tạo DCCT.
Kỹ thuật ban đu m vào khớp bằng
cách đục lật li củ trước xương chày.
Hình 1.14. Kỹ thuật ca Hey Groves
Ngun: theo Colombet (1999) [40]
18
Đường rạch da dài mặt ngoài đùi để lấy mảnh ghép dài 20 cm và rộng 3
cm, giữ lại cung bám pha xương chày. Mảnh ghép được lun t ngoài vào
trong khớp qua đường hm đùi, ri lun xung dưới qua đường hm chày, mảnh
ghép lại được lật ngược t mặt trước trong xương chày lên mặt trong xương đùi
để tăng cường cho dây chằng bên trong. Cui cùng mảnh ghép được c định
bằng một đinh ngà voi. Li củ trước xương chày cũng được kt xương lại bằng 2
đinh ngà voi. Sau phẫu thuật, mảnh ghép bị dãn nhanh chóng làm cho khớp gi
mất vững khi đi lại.
- Phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân của hệ thng dui
+ Mảnh ghép có cung:
Năm 1927 tại Max-cơ-va, Landa là người đu tiên trên th giới mô tả kỹ
thuật tái tạo dây chằng chéo trước với chất liệu là gân t đu đùi [45], [60].
gân bánh chè lấy kèm 2 mẩu xương 2 đu của mảnh ghép để tái tạo DCCT dựa
theo kỹ thuật của Bruckner và kỹ thuật của Jones. Tác giả là người áp dụng kỹ
thuật sử dụng mảnh ghép tự do đu tiên trên th giới. Năm 1976, Franke đã báo
cáo 100 trường hợp được phẫu thuật tái tạo DCCT bằng mảnh ghép này, kt quả
sau phẫu thuật đạt tt và rất tt trên 80%.
* Ưu điểm: mảnh ghép có độ vững chc cao [67], [68], phn gân bánh
chè còn lại lin so nhanh, c định mảnh ghép d dàng, thuận lợi và chc chn.
* Nhược điểm: hi phục sc cơ t đu sau phẫu thuật chậm, t lệ đau
pha trước khớp gi sau phẫu thuật cao, làm yu và có thể gây đt hệ thng dui,
v xương bánh chè, có thể gây co cng gân bánh chè, viêm gân hoặc hình thành
tổ chc xơ ngay pha sau gân bánh chè [88].
+ Mảnh ghép là gân cơ t đu tự do:
Năm 1979, Mac Intosh và Marshall đã sử dụng mảnh ghép tự do được lấy
t 1/3 giữa của hệ thng dui để tái tạo DCCT, bi vì nu giữ lại cung li củ
trước xương chày thì phn gân chc chn nhất của mảnh ghép lại nằm trong
đường hm xương chày [46], [40].
- Phẫu thuật tái tạo DCCT bằng gân cơ chân ngng
20
+ Mảnh ghép có cung
Năm 1939, Macey là người đu tiên mô tả kỹ thuật tái tạo DCCT có sử dụng
chất liệu gân cơ bán gân đơn thun có cung ch bám tận xương chày. Gân được
lun t đường hm xương chày vào trong khớp, lun qua đường hm xương đùi ra
ngoài và đu gân được c định vào màng xương ch miệng ngoài của đường hm.
Khớp gi được c định tư th dui hoàn toàn [40].
Năm 1950, Lindemann [40] đã mô tả kỹ thuật làm vững khớp chủ động
bằng gân cơ thon. Gân được ct rời điểm bám tận xương chày. Đu gân được
lun ra sau khoeo qua bao khớp pha sau vào trong khớp, ri gân được lun qua
đường hm xương chày và được c định vào một vt xương cng ngoài đường
hm. Năm 1956, Augustine đã cải tin phương pháp này bằng cách sử dụng gân
mẩu xương hình chêm.
1.4.1.4. Phẫu thut ni soi khp gi
Nội soi khớp được bt đu t năm 1918, Takagi [68], [84] là người đu
tiên nội soi khớp gi trên tử thi bằng ng soi bàng quang. Đn năm 1920, ông
mới sử dụng ng nội soi khớp để luyện tập và quan sát các thành phn trong
khớp gi. Một học trò của Takagi, Watanabe (1921- 1994) là người có công rất
lớn trong các bước phát triển kỹ thuật nội soi khớp [68], [84]. Ông đã ch tạo ra
rất nhiu th hệ ng nội soi có thể quan sát rõ ràng các thành phn trong khớp.
Năm 1957, ông đã xuất bản cun “Atlas of Arthroscopy” khớp gi với những
hình ảnh đen trng và một bộ phim v nội soi khớp. Đn năm 1969, ông đã tái
bản cun Atlas với các ảnh màu. Nhờ bộ phim này, các phẫu thuật viên đã áp
dụng thành công kỹ thuật nội soi khớp gi nhiu nước trên th giới.
Cùng với sự phát triển kỹ thuật của người Á đông, một s tác giả phương
Tây như Kreuscher, Burman và Bicher [68], [84] cũng đã tin hành nội soi kiểm
22
tra trong khớp gi. Năm 1962, trường hợp ct sụn chêm bán phn qua nội soi
đu tiên đã được Watanabe tin hành.
Mc Ginty J.B. [84] là người đã ng dụng kỹ thuật điện tử để chuyển hình
ảnh nội soi trong khớp lên màn hình. Cùng với những tin bộ v dụng cụ quan
sát trong nội soi, các dụng cụ chuyên biệt để xử lý các thương tổn cũng được ra
đời và không ngng hoàn thiện. Đặc biệt xuất hiện nhiu th hệ định vị để khoan
đường hm xương đùi và đường hm xương chày gn với vị tr giải phẫu của
DCCT bình thường.
1.4.1.5. Phẫu thut ni soi ti to dây chng cho trưc bng gân cơ chân
ngỗng
Năm 1986, Moyes [40] đã mô tả kỹ
thuật sử dụng gân cơ bán gân có cung
xương chày để tái tạo DCCT, nhưng khoan
đường hm và lun mảnh ghép được tin
Năm 2000, Plaweski [79] cũng đã mô tả
c định mảnh ghép gân cơ bán gân và gân cơ
thon trong đường hm xương đùi bằng kỹ
thuật cht ngang trực tip qua gân (transfix).
Nhiu tác giả đã báo cáo kt quả tái tạo
lại DCCT ln 2 kt quả không được khả quan
như ln đu [94].
Như vậy hiện nay c định mảnh ghép
trong đường hm xương đùi bằng kỹ thuật treo
gân bằng nt chặn, cht ngang trực tip qua gân và cht ngang gián tip đu đạt
được độ vững chc cao.
Hình 1.17. Cố đnh bng vít chẹn trong
đường hầm đùi cht
Ngun: theo Colombet (1999) [40]
Hình 1.18. Cố đnh bng kỹ thuật
transfix ở đường hầm đùi
Ngun: theo Plawesky (2000) [79]
24
1.4.2. Phu thuật tái to dây chằng chéo trưc ti Việt Nam
1.4.2.1. Phẫu thut mở khp ti to dây chng cho trưc
Năm 1996, Đoàn Lê Dân đã thông báo kt quả phẫu thuật m khớp điu
trị 15 trường hợp bị đt DCCT, trong đó có 8 trường hợp tái tạo bằng gân cơ
bán gân, 7 trường hợp khác được đnh lại điểm bám của dây chằng [2].
Năm 2002, Đinh Ngọc Sơn đã báo cáo kt quả 39 trường hợp phẫu thuật
m tái tạo DCCT bằng nhiu chất liệu khác nhau, kt quả tt và rất tt ch đạt
58,5 % [2].
1.4.2.2. Phẫu thut ni soi ti to dây chng cho trưc